TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động 6’ * Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi kiểm tra : a Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 51
GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là giá trị của biểu thức đại số
- Tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho ta làm như thế nào?
2 Kĩ năng:
- HS biết cách tính giá trị của biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác HS có ý thức nhóm và tinh thần hợp tác trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực
II CHUẨN BỊ
1 GV:- Phương tiện: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bảng phụ
2 HS: Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân,chơi trò chơi.
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (8’)
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Chữa bài 4 (sgk/27)
Câu 2 Chữa bài 5 (sgk/27)
Trang 2Hai hs lên bảng kiểm tra :
HS1 chữa bài 4/sgk :
- Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là : t + x - y (độ)
- Các biến trong biểu thức là : t ; x ; y
HS2 chữa bài 5/sgk :
a) Số tiền người đó nhận được trong một quí lao động, đảm bảo đủ ngày công
và làm việc có hiệu suất lao động cao được thưởng là : 3a + m (đồng)
b) Số tiền người đó nhận được sau hai quí lao động và bị trừ vì nghỉ một ngày không phép là : 6a - n (đồng)
GV nhận xét và cho điểm
GV: Nếu lương tháng một là a = 500 000đ ; thưởng m = 100 000đ ; phạt n = 50
000đ
Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận được ở câu a và câu b trên
GV gợi ý hs tính
Kết quả : a) 1 600 000đ
b) 2 950 000đ
- GV: Ta nói 1 600 000 là giá trị của biểu thức 3a + m tại a = 500 000 và m =
100 000
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20’)
Hoạt động 1:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp gợi mở, hoạt động cá nhân,
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tác
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV cho hs đọc ví dụ 1 (sgk/27)
GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu
thức 2m + n tại m = 9 và n = 0,5 hay
1 Giá trị của một biểu thức đại số
VD 2:
- Thay x = - 1 vào 3x2 - 5x + 1,
Trang 3còn nói : tại m = 9 và n = 0,5 thì giá
trị của biểu thức 2m + n là 18,5
GV cho hs làm ví dụ 2 (sgk/27)
Tính giá trị của biểu thức 3x2 -5x
+1 tại x = -1 và x =
1
2
GV gọi 2 hs lên bảng tính, cả lớp làm
vào vở
GV: Vậy muốn tính giá trị của BTĐS
khi biết giá trị của các biến trong biểu
thức đã cho ta làm như thế nào?
HS : Để tính giá trị của BTĐS tại
những giá trị cho trước của các biến
ta thay các giá trị cho trước đó vào
biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức
số
ta có :
3(- 1)2 - 5(- 1) + 1 = 9 Giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại x
= -1 là 9
- Thay x =
1
2 vào biểu thức, ta có : 3(
1
2 )2 - 5
1
2 + 1 =
-3 4
Giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại x
=
1
2 là -
3
4
Hoạt động 2:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp gợi mở, hoạt động cá nhân,
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tác
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
2 Áp dụng
Trang 4GV cho hs làm bài ?1 sgk/28.
Tính giá trị biểu thức 3x2 - 9x tại x =
1; x =
1
3
Sau đó gọi hai hs lên bảng thực hiện
GV cho hs làm tiếp bài ?2 sgk/28
?1
- Thay x = 1 vào biểu thức 3x2- 9x, ta có:
3.12 - 9.1 = - 6
- Thay x =
1
3 vào biểu thức 3x2 – 9x,
ta có
3.(
1
3)2 - 9
1
3 =
2 2 3
?2
Giá trị của biểu thức x2y tại x = - 4 ;
y = 3 là : (- 4)2 3 = 48
Hoạt động 3: Luyện tập (lồng ghép vào quá trình vận dụng)
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
- GV tổ chức trò chơi : GV viết sẵn bài tập 6 (sgk/28) vào hai bảng phụ, sau đó cho hai đội thi tính nhanh và điền vào bảng để biết tên nhà toán học nổi tiếng của Việt Nam
Thể lệ thi :
+ Mỗi đội cử 9 người, xếp hàng lần lượt ở hai bên
+ mỗi đội làm ở một bảng phụ, mỗi hs tính giá trị một biểu thức rồi điền các chữ tương ứng vào các ô trống ở dưới
+ Đội nào tính đúng và nhanh là thắng
Các đội tham gia thực hiện tính ngay trên bảng :
N: x2 = 32 = 9 Ă :
1
2(xy + z) =
1
2(3.4 + 5) = 8,5 T: y2 = 42 = 16 H : x2 + y2 = 32 + 42 = 25
L: x2 - y2 = 32 - 42 = -7 M : x2y2 = 3242 = 5
V: z2 - 1 = 52 - 1 = 24
Ê: 2z2 + 1 = 2.52 + 1 = 51 I : 2(y + z) = 2(4 + 5) = 18
Trang 5- 7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5
- GV giới thiệu về thầy Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tỹnh, một miền quê rất hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng
là người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường đại học ở châu Âu Ông là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam “Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm„ là giải thưởng toán học quốc gia của nước ta dành cho
GV và HS phổ thông
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng: (5’)
Làm các bài tập 7
Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc bài Làm các bài tập 8 ; 9 (sgk/29) và các bài tập 8 ; 9 ; 10 ; 11 (sbt/10)
- Đọc mục " Có thể em chưa biết" Xem trước bài 3 : “Đơn thức”
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 52
ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS cần đạt được :
- Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
- Nhận biết được đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến của đơn thức
2 Kĩ năng:
- Biết nhân hai đơn thức
Trang 6- Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn
3 Thái độ:
- Giúp hs có thái độ say mê, yêu thích môn học
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực
II CHUẨN BỊ
1 GV:- Phương tiện: phấn màu, bảng phụ
2 HS: Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (6’)
* Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra :
a) Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho ta làm như thế nào ?
b) Chữa bài 9 (sgk/29)
Một hs lên bảng kiểm tra :
- phát biểu như SGK
- Chữa bài 9/sgk Tính giá trị của biểu thức : x2y3 + xy tại x = 1 và y =
1
2 Thay x = 1 ; y =
1
2 vào biểu thức, ta có :
x2y3 + xy = 12.(
1
2)3 + 1
1
2 =
1
8+
1
2 =
5 8
GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25’)
Trang 7Hoạt động 1 : Đơn thức
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn
đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt
động nhúm
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ
thuật chia nhóm
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tác
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV đưa bài ?1 sgk/30 lên bảng phụ
GV bổ sung thêm các biểu thức sau:
9 ;
3
6 ; x ; y Yêu cầu hs hoạt động nhóm: Sắp xếp
các biểu thức đã cho thành 2 nhóm
Một nửa lớp viết các biểu thức có
chứa phép cộng, phép trừ; nửa lớp
viết các biểu thức còn lại
Nhóm 1:
3 - 2y ; 10x + y ; 5(x + y)
Nhóm 2:
4xy2 ;
3
5
x2y3x ; 2x2
1
2
y3x ; 2x2y
;
- 2y ; 9 ; x ; y ;
3
6 GV: các biểu thức ở nhóm 2 vừa viết
là các đơn thức Còn biểu thức ở
nhóm 1 không phải là đơn thức
GV: Vậy đơn thức là gì ?
1 Đơn thức.
Vớ dụ 1 : Các biểu thức : 4xy2 ;
3 5
x2y3x;
2x2
1
2
y3x ; 2x2y ; - 2y; 9 ; x ;
y ;
3
6
Là những đơn thức
Ví dụ 2 : Các biểu thức :
3 2y ; 10x + y ; 5(x + y) Không phải là đơn thức
* Định nghĩa : SGK/30
Trang 8HS : Đơn thức là BTĐS chỉ gồm một
số, hoặc một biến hoặc một tớch giữa
cỏc số và cỏc biến.
GV: Theo em số 0 cú phải là một đơn
thức khụng ? Vỡ sao ?
HS: Số 0 cũng là một đơn thức, vỡ số
0 cũng là một số.
GV: Số 0 được gọi là đơn thức khụng
GV cho hs đọc chỳ ý (sgk/31)
HS đọc chỳ ý (sgk)
GV yờu cầu hs làm bài ? 2
HS làm bài tập ? 2 sgk
GV củng cố lại bằng bài tập 10
(sgk/32) :
Bạn Bỡnh viết ba vớ dụ về đơn thức
như sau : (5 - x)x2 ;
5
9x2y ; - 5
Em hóy kiểm tra xem bạn viết đó
đỳng chưa ?
Chỳ ý : Số 0 được gọi là đơn thức khụng
Bài 10 (sgk/32) : Bạn Bỡnh viết sai một vớ dụ : (5 -x)x2, khụng phải là đơn thức vỡ cú chứa phộp trừ
Hoạt động 2:
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn
đỏp gợi mở, hoạt động cỏ nhõn
- Kĩ thuật: Động nóo, đặt cõu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tỏc
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV: Xét đơn thức 10x6y3
- Trong đơn thức trên có mấy biến ?
2 Đơn thức thu gọn
(SGK)
Trang 9Các biến đó xuất hiện mấy lần và đợc
viết dới dạng nào ?
HS : Trong đơn thức đã cho có hai
biến x, y, các biến đó có mặt một lần
đợc viết dới dạng luỹ thừa với số mũ
nguyên dơng
GV: Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn
thức thu gọn
Trong đó : 10 là hệ số
x6y3 là phần biến của đơn
thức
GV: Vậy thế nào là đơn thức thu gọn?
- Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
gồm tích của một số với các biến, mà
mỗi
biến đã đợc nâng lên luỹ thừa với số
mũ nguyên dơng.
HS: Đơn thức thu gọn gồm mấy
phần ?
- Lấy ví dụ về đơn thức thu gọn, chỉ ra
phần hệ số và phần biến của mỗi đơn
thức
HS lấy VD
GV yêu cầu hs đọc phần chú ý
(sgk/31)
HS đọc phần chú ý
GV nhấn mạnh : Ta gọi một số là đơn
thức thu gọn
GV: Trong những đơn thức ở bài ?1,
đơn thức nào đã thu gọn, đơn thức nào
cha ở dạng thu gọn?
- Với mỗi đơn thức đã thu gọn, hãy
chỉ ra phần hệ số của nó
GV củng cố bằng bài 12 (sgk/32)
HS trả lời miệng bài 12/sgk
- Đơn thức thu gọn gồm hai phần : + Phần hệ số
+ Phần biến
*Chỳ ý (SGK)
- Những đơn thức thu gọn là: 4xy2 ;
2x2y ; - 2y ; x ; y ; 9 ;
3
5.
- Các hệ số lần lợt là: 4; 2; - 2; 1; 1; 9
;
3
5.
- Những đơn thức cha thu gọn là :
3 5
x2y3x ; 2x2
1
2
y3x
Hoạt động 3:
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn
3 Bậc của đơn thức
Trang 10đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV: Cho đơn thức 2x5y3z
GV: Đơn thức trên có phải là đơn
thức thu gọn không? Hãy xác định hệ
số, biến, số mũ của biến?
HS: Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu
gọn có hệ số là 2 ; x5y3z là phần biến
Số mũ của x là 5 ; của y là 3 ; của z là
1
GV: Tổng các số mũ của các biến là
5 + 3 + 1 = 9 Ta nói 9 là bậc của đơn
thức đã cho
GV: Vậy thế nào là bậc của đơn thức
có hệ số khác 0 ?
HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác
0 là tổng số mũ của tất cả các biến
có trong đơn thức đó.
GV: Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
Số 0 là đơn thức không có bậc
GV: Hãy tìm bậc của các đơn thức
sau:
- 5 ;
5 9
x2y ; 2,5x2y ;
1 2
x6y6
HS : - 5 là đơn thức bậc 0
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0
là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
Số 0 là đơn thức không có bậc
Trang 11
5
9
x2y là đơn thức bậc 3
2,5x2y là đơn thức bậc 3
1
2
x6y6 là đơn thức bậc 12
Hoạt động 4:
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn
đỏp gợi mở, hoạt động cỏ nhõn
- Kĩ thuật: Động nóo, đặt cõu hỏi.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, hợp tỏc
- Phẩm chất: Tự tin trong học tập.
GV: Cho hai biểu thức :
A = 32.167 ; B = 34.166
Tính tích A.B = ?
HS: A.B = (32.167).(34.166)
= ( 32 34).(167.166)
= 36.1613
GV: Bằng cách tơng tự, ta có thể thực
hiện phép nhân hai đơn thức
GV: Cho hai đơn thức 2x2y và 9xy4
Em hãy tìm tích của hai đơn thức trên
HS :
(2x2y).( 9xy4) = (2.9).(x2.x).(y.y4)
= 18x3y5
GV: Vậy muốn tìm tích của hai đơn
thức ta làm nh thế nào?
HS: Muốn nhân hai đơn thức ta
nhân hệ số với nhau, nhân các phần
biến với nhau.
Yêu cầu hs đọc chú ý (sgk/32)
4 Nhân hai đơn thức
*Vớ dụ:
Nhõn hai đơn thức: 2x2y và 9xy4
Ta làm như sau : (2x2y) (9xy4) = (2.9).(x2.x) (y.y4) = 18.x3y5
*Chỳ ý:
Muốn nhân hai đơn thức ta nhân
hệ số với nhau, nhân các phần biến với nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập (7’)
- GV yờu cầu hs làm bài tập 13 (sgk/32) để củng cố
Trang 12a)
1
2 3
x3y4 (có bậc là 7) b)
1
1 2
x6y6 (có bậc là 12)
- GV yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức cần nắm vững trong bài học này
Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng: (5’)
- Nắm vững các kiến thức cơ bản của bài
Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các bài tập 11 (sgk/32) và 14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18 (sbt/12 + 13)
- Đọc trước bài : “Đơn thức đồng dạng”
Rút kinh nghiệm: