Kỹ năng - Rèn luyện khả năng phân biết các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học - Củng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo công thức hóa học... - Rèn khả năng qua[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/10/2018 Tiết 15
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nêu được:
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số muối quan trọng như NaCl,
KNO3
- Trạng thái thiện nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua và kali nitrat
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện cách viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập
định tính
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và
hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ
- Có ý thức tôn trọng đối với nghề làm muối của người dân miền biển , biết tiết
kiệm khi sử dụng muối trôn trọng tài nguyên biển của Việt Nam
- HS biết vai trò của muối đối với con người và sự phát triển của đất nước,
cách khai muối → biết yêu thương, tôn trọng sự vất vả của người lao động
sản xuất muối; biết giá trị của tài nguyên biển Từ đó, luôn có tinh thần yêu
nước, có trách nhiệm bảo vệ; đoàn kết, hợp tác với cộng đồng cùng bảo vệ
biển đảo quê hương, hòa bình đất nước.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa
học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc
sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Máy chiếu chiếu: sơ đồ ứng dụng của NaCl, các hình ảnh về ứng dụng của
muối NaCl, ruộng muối
- Bảng phụ
2 Học sinh
- Tìm hiểu về muối, ứng dụng của muối ăn, phương pháp làm muối
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, tính toán
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ôn định lớp (1’)
Trang 2Lớp Ngày giảng Sĩ số 9A
9B
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu tính chất hóa học của muối Viết các phương trình phản ứng minh họa
- Sửa bài tập 2 trang 33
3 Bài mới
Hoạt động 1: Muối NaCl (20’)
- Mục tiêu: nêu được trạng thái thiện nhiên, cách khai thác muối NaCl Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Trong tự nhiên, muối ăn có ở đâu?
- HS trả lời: Nước biển, trong lòng đất
Cho HS đọc lại phần 1 trang 34
- Trình bày các cách khai thác NaCl từ
nước biển?
- HS đọc lại phần 1 trang 34
- HS trả lời → HS khác nhận xét, bổ sung
- Muốn khai thác NaCl từ mỏ muối có
trong lòng đất, người ta làm như thế
nào?
- HS mô tả cách khai thác
*Thông báo:
- Muối ăn có nhiều trong nước biển, ở
các đồng muối (diêm điền) dọc bờ biền
nước ta, diêm dân khai thác muối bằng
cách cho nước biển bay hơi để thu muối
kết tinh
- Với độ mặn trung bình 35 phần nghìn,
đại dương chừa 38 triệu tỷ tấn muối ăn,
loài người trên thế giơí hàng năm tiêu
thụ khoảng 25 triệu tấn muối, muối ăn
trong nước biển cung cấp cho loài người
1500 triệu năm nữa
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và cho biết
những ứng dụng quan trọng của NaCl?
- Làm gia vị và bỏa quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất Na, Cl 2 , H 2 , NaOH,
NaHCO 3 , Na 2 CO 3 , NaClO
- Nhận xét, phân tích thêm trên sơ đồ
I Muối Natri clorua (NaCl)
1 Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, trong lòng đất (muối mỏ)
2 Cách khai thác
- Cho nước biển bay hơi để thu muối kết tinh
- Muối mỏ được khai thác bằng cách:đào hầm, giếng sâu qua các lớp đất đá để lấy muối lên, hoặc bơm nước xuống hoà tan muối rồi hút lên, muối mỏ sau khi khai thác được nghiền nhỏvà tinh chế để thu muối sạch
3 Ứng dụng
- Làm gia vị và bỏa quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất Na, Cl2, H2, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaClO
Trang 3
* Phần muối KNO3 về nhà đọc SGK
4 Cñng cè (17’)
Bài 1:
Cần lấy bao nhiêu gam NaCl nước hòa tan vào 20 g NaCl để thu được dung dịch NaCl 16%?
A 105 g B 107 g C 125 g D 145g
Bài 2: Trường hợp nào tạo ra kết tủa khi trộn các cặp dung dịch sau :
C Na2SO4 và AlCl3 D ZnSO4 và CuCl2
Bài 3: Hãy viết các phương trình phản ứng thực hiện những chuyển đổi hoá học
sau:
Cu 1 CuSO ⃗ 4 2 CuCl ⃗ 2 3 Cu(OH) ⃗ 2 4CuO ⃗ 5Cu ⃗
6 Cu(NO3)2
Gv: Lưu ý Hs chọn chất tham gia phản ứng sao cho phản ứng có thể thực hiện
được
Gv: Gọi Hs nhận xét.
1) Cu + 2H2SO4 CuSO4 +SO2+ 2H2O
2) CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
3) CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KCl
4) Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O
5) CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O
6)Cu(OH)2 + 2HNO2Cu(NO3)2+ 2H2O
Bài 4: Trộn 75 gam dung dịch KOH 5,6% với 50 gam dung dịch MgCl2 9,5% a) Tính khối lượng kết tủa thu được
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng
Gv: Gọi 1 Hs nêu phương hướng giải bài tập và viết các công thức được sử dụng
trong bài
-Viết phương trình phản ứng, tính số mol của 2 chất tham gia
-Xác định chất tham gia phản ứng hết và chất dư ( nếu có)
-Sử dụng số mol của chất phản ứng hết để tính toán theo phương trình
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở.
Gv: Gọi 1 Hs lên chữa bài tập (hoặc gọi Hs làm từng phần của bài tập)
PTHH :MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2KCl
Tính số mol các chất tham gia phản ứng
MKOH =mdd×C %
100 % =
75 × 5,6 %
100 % =4,2(gam)
nKOH = M m= 4,2
56 =0 ,075 (mol)
mMgCl ❑2= mdd×C %
100 % =
50 × 9,5 %
100 % =4,75 (gam)
Trang 4nMgCl ❑2 = M m=4 ,75
95 = 0,05 (mol) Theo số liệu trên thì KOH p ứ hết, MgCl2 còn dư
nMg(OH) ❑2 = nKOH
2 =
0 , 075
2 = 0,0375 (mol)
mMg(OH) ❑2 = n M = 0,0375 58 = 2,175 (gam)
a) ddsau phản ứng có : MgCl2 dư và KCl
:nKCl = nKOH = 0,075 (mol)
nMgCl ❑2t/g = nMg(OH) ❑2 = 0,0375 (mol)
nMgCl ❑2 (dư) = 0,05 - 0,0375 = 0,0125 (mol)
mKCl = n M = 0,075 74,5 = 5,5875 (g)
nMgCl ❑2 (dư) = 0,0125 95 = 1,1875 ( g)
mdung dịch sau phan ứng = 75 + 50 - 2,175 = 122,825 (g)
C%MgCl ❑2(dư)=
mct
mdd×100 %=
1 ,1875
122 , 825 ×
¿
¿
100 = 0,97%
C%KCl = 122 , 825 5 ,5875 100% = 4,55 %
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’)
- Làm bài tập trang 36 SGK; bài tập 10.2 trang 12 SBT đọc môc “Em cã biÕt”
- Nghiên cứu trước nội dung bài: “Phân bón hóa học”
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một số mẫu phân bón hóa học
PHÂN BÓN HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nêu được:
- Phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng
- Biết công thức hóa học của một số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu tính chất của các loại phân bón đó
- Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng phân biết các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học
- Củng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo công thức hóa học
3 Tư duy
Trang 5- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ
- HS yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ đất trồng
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa
học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc
sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- GV chuẩn bị các mẫu phân bón hóa học có trong SGK, cốc thủy tinh
2 Học sinh
- HS sưu tầm các loại phân bón hóa học, công thức hóa học của chúng được dùng ở địa phương và gia đình
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1’)
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Sửa bài tập 2,4 trang 36.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Những phân bón hóa học thường dùng (20’)
- Mục tiêu: biết về thành phần của một số lọa phân bón
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS tìm thông tin:
+ Ở nhà chúng ta thường dùng các loại
phân bón nào?
+ Các loại phân bón đó cung cấp cho cây
những nguyên tố dinh dưỡng nào?
+Urê, Lân, Kali, NPK,…
+ Cung cấp cho cây các nguyên tố: N, P,
K,…
- HS khác nhận xét bổ sung
- Phân bón hóa học có thể dùng ở dạng đơn
II Những phân bón thường dùng
1 Phân bón đơn Phân bón đơn chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là: đạm (N), lân (P), kali (K)
a Phân đạm
- Urê: CO(NH2)2
- Amonisunfat: (NH4)SO4 Tan trong H2O
- Amoninitrat: NH4NO3
Trang 6hoặc dạng kép.
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu phân đạm urê, amoninitrat,
amoniunfat → nhận xét trạng thái, màu
sắt? Hòa vào nước, quan sát tính tan?
Hòa phân vào nước, quan sát
- Giới thiệu các loại phân đơn: Đạm, lân,
Kali,…
- Giới thiệu các loại phân kép: NPK,…
- Các Pp sản xuất phân kép
- Giới thiệu các loại phân vi lượng:
- Hướng dẫn HS giải thích các chỉ số ghi
trên bao bì: 20-20-15, 23-23-0, …
Thông báo: Phân vi lượng chứa các
nguyên tố vi lượng, được sử dụng với một
lượng nhỏ; vài chục gam đến vài Kg trên
một ha đất trồng nhưng làm bội thu nông
nghiệp Nếu bón thừa hoặc thiếu đều ảnh
hưởng đến cây trồng
b Phân lân:
- Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2: không tan trong nước, tan chậm trong đất chua
- Supephotphat Ca(H2PO4)2 tan được trong nước
c Phân Kali: KCl, K2SO4 đều tan trong nước
2 Phân bón kép
Có chứa 2 hoạc 3 nguyên tố N, P, K
3 Phân bón vi lượng
Có chứa một lượng rất ít các nguyên
tố hóa học dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như: Bo, Kẽm, Mangan
4 Cñng cè (16’)
Câu 1: Khử đất chua bằng vôi và bón đạm cho cây đúng cách là cách nào sau đây?
A Bón đạm cùng lúc với vôi
B Bón đạm trước rồi vài ngày sau bón vôi khử chua
C Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau bón đạm
D Cách nào cũng được
Câu 2: Một loại phân đạm có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố: %N = 35%,
%O = 60% còn lại là H xác định CTHH của phân đạm trên?
Câu 3: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm ure (CO(NH2)2)
Hs: Làm bài tập:
M❑CO¿¿ = 12 + 16+ 14 2 +2 2 = 60
%C = 1260 100% = 20%
%O = 1660 100% = 26,67%
%N = 2860 100% = 46,67%
%H =100 %(20%+26,67%+46,67%)=6,66%
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (3’)
Trang 7- Làm bài tập trang 39 SGK
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 5 Sgk (39) b) %N = 28 ×100 %
132 =21 , 2 % c) m N=28 ×500
132 =106 , 1(g)
- Nghiên cứu trước bài 12 “ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” + Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ và muối