1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Hóa học 8 tiết 64 65

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân - Thời gian: 20 phút - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, kĩ thuật hỏi và trả lờ[r]

Trang 1

Ngày soạn : 12/4/2018 Tiết 64

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu

1, Kiến thức

HS cần nắm được kiến thức chủ yếu ở chương 3, 4, 5, 6:

- Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước Điều chế oxi, hiđro

- Một số khái niệm: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, oxit, axit, bazơ, muối, dung dịch, nồng độ dung dịch

2, Kĩ năng

Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản:

- Lập phương trình hóa học

- Phân loại, gọi tên các loại hợp chất vô cơ

- Phân biệt một số chất dựa vào tính chất hóa học của chúng

- Tính toán hóa học trong đó có phản ứng xảy ra trong dung dịch

3, Về tư duy

- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4, Thái độ, tình cảm

- Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn.

5, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Ôn tập kiến thức ở HKII

III Phương pháp

- Phương pháp hoạt động nhóm, dùng lời, đàm thoại

- Phương pháp trực quan, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức

- Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

IV Tiến trình bài giảng

1, Ổn định lớp (1’)

2, Kiểm tra bài cũ

Xen vào tiết ôn tập

Trang 2

3, Bài mới

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

- Mục tiêu: củng cố và hệ thống hoá kiến thức đã học.

- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, đàm thoại, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành vào bảng nhóm

sau:

T/chất của

học oxi

T/c hóa học Hiđro

T/c hóa học Nước 1

2

3

- HS làm theo nhóm -> đại diện nhóm trình bày

? Nêu phương pháp điều chế oxi, hiđro trong

PTN và trong công nghiệp

? Kể tên các loại phản ứng đó học? Phân biệt

mỗi loại và lấy ví dụ

? Dung dịch là gì? Độ tan của một chất trong

nước là gì?

? Viết công thức tính các loại nồng độ

1, Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước

2, Điều chế oxi, hiđro +PTN

+CN

3, Các loại phản ứng hóa học

4, Phân biệt oxi, axit, bazơ, muối

Oxit: 1 nguyên tố khác + oxi Axit: nguyên tử H + gốc axit Bazơ: nguyên tử KL + OH Muối: nguyên tử KL + gốc axit

5, Dung dịch, nồng độ dung dịch

Hoạt động 2: Bài tập

- Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, tái hiện kiến thức, tính toán, kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 3

GV phát phiếu học tập

Hoàn thành PTHH từ các sơ đồ phản ứng sau:

a) Fe + O2 > ?

b) P + O2 > ?

c) ? + O2 > H2O

d) H2 + CuO > ? + ?

e) Na + H2O > NaOH + ?

f) P2O5 + H2O > ?

- HS làm theo nhóm

N1: a, b

N2: c, d N3: e, f

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- 2HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở BT,

nhận xét

1, Bài tập về PTHH và phân loại phản ứng

2, Bài tập nhận biết các loại hợp chất vô cơ

Bài 37.3(SBT - 44) Bài 37.11(SBT - 44)

………

………

4, Củng cố, đánh giá (2’)

- HS nhắc lại kiến thức chính ở 3 chương

5, HDVN và chuẩn bị bài sau (2’)

- Ôn tập kiến thức chương 3, 4, 5

Làm bài tập 37.12, 37.13, 37.18, 38.1( SBT - 44,45)

Trang 4

Ngày soạn: 14/4/2018 Tiết 65

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu

1, Kiến thức

HS cần nắm được kiến thức chủ yếu ở chương 3, 4, 5, 6:

- Tính chất hóa học của oxi, hiđro, nước Điều chế oxi, hiđro

- Một số khái niệm: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, oxit, axit, bazơ, muối, dung dịch, nồng độ dung dịch

2, Kĩ năng

Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản:

- Lập phương trình hóa học

- Phân loại, gọi tên các loại hợp chất vô cơ

- Phân biệt một số chất dựa vào tính chất hóa học của chúng

- Tính toán hóa học trong đó có phản ứng xảy ra trong dung dịch

3, Về tư duy

- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4, Thái độ, tình cảm

- Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn.

5, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS: Ôn tập kiến thức ở HKII

III Phương pháp

- Phương pháp hoạt động nhóm, dùng lời, đàm thoại

- Phương pháp trực quan, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức

- Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm

IV Tiến trình bài giảng

1, Ổn định lớp (1’)

2, KTBC: Xen vào tiết ôn

Trang 5

3, Bài mới

Hoạt động 1: Bài tập nhận biết các chất

- Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập dạng nhận biết chất.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, tái hiện kiến thức, tính toán, kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV hướng dẫn HS dựa vào tính chất hóa học

đặc trưng của từng khí

- HS thảo luận -> làm vào PHT: Dẫn mỗi khí

trên đi qua dd nước vôi trong Ca(OH)2, khí làm

đục nước vôi trong là CO2

- Đưa que đóm còn tàn đỏ vào 3 khí còn lại, khí

làm bùng cháy tàn đỏ là khí O2 Cho 2 khí còn

lại qua CuO nung nóng, khí làm CuO chuyển

màu đỏ là khí H2

Khí còn lại không phản ứng là khí N2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

C + O2  CO2

H2 + CuO  CuO + H2O

? Nếu dựng quỳ tím thì nhận được dd nào

- HS thảo luận, trả lời: dd NaOH làm đổi màu

quỳ tím thành xanh, dd H2SO4 làm đổi màu quỳ

tím thành màu đỏ, dd NaCl, nước cất không đổi

màu Lấy 2 dd còn lại một ớt cho vào ống

nghiệm đun sôi, chất nào có vết cặn là dd NaCl,

không có vết cặn là nước cất

Bài tập 1: Có 4 bình chứa riêng

biệt các khí sau: oxi, nitơ, cacbonic, hiđro Hãy nêu phương pháp nhận biết từng khí

Bài tập 2: Có 4 lọ đựng riêng

biệt các chất lỏng: nước cất, dd NaOH, dd H2SO4, dd NaCl Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi lọ

Hoạt động 2: Bài tập tính theo PTHH

- Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: vấn đáp, tái hiện kiến thức, tính toán, kĩ thuật đặt câu hỏi

? Nhắc lại các bước giải bài tập tính theo

PTHH

- HS nhớ lại kiến thức đó học trả lời

- GV y/c các nhóm vận dụng làm bài tập

Bài tập: Trong PTN để điều chế

H2 người ta cho 19,5 g Zn vào dd HCl dư Hãy tính:

a) Thể tích H2(đktc)?

Trang 6

- HS thảo luận làm vào bảng nhóm:

a) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

nZn = 0,3 mol

Theo PTPƯ nH2 = nZn =0,3 mol

=> VH2(đktc) = 0,3 22,4 = 6,72 lít

b) 3H2 + Fe2O3  2Fe + 3H2O

nFe2O3 =0,1 mol

Lập tỉ số 0,3/3 =0,1/1=> P/ư vừa đủ

Theo PTHH nFe = 2nFe2O3 = 0,2 mol

mFe = 0,2 56 = 11,2 g

b) Nếu dùng thể tích H2 thu được

ở trên để khử 16 g Fe2O3 thì thu được bao nhiêu gam sắt?

………

………

4, Củng cố, đánh giá (2’)

HS nhắc lại kiến thức chính của bài

5, HDVN và chuẩn bị bài sau (2’)

- Làm bài tập SBT chương 3,4,5

Ngày đăng: 06/01/2022, 07:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành vào bảng nhóm sau: - Giáo án Hóa học 8 tiết 64 65
h ướng dẫn học sinh hoàn thành vào bảng nhóm sau: (Trang 2)
Đại diện nhóm lên bảng trình bày - Giáo án Hóa học 8 tiết 64 65
i diện nhóm lên bảng trình bày (Trang 3)
- HS thảo luận làm vào bảng nhóm: a) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 - Giáo án Hóa học 8 tiết 64 65
th ảo luận làm vào bảng nhóm: a) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 (Trang 6)
w