1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 15, 16, 17 Bài 8 + 9: Sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 178,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oxit và hiđroxit các nguyên tố nhóm A: GV cho HS quan sát HS nhận xét: với các Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, trong bảng 8 sách giáo khoa nguyên tố nhóm A của cùng một chu kì tí[r]

Trang 1

Ngày soạn : 09/10/2011

Tiết 15

Bài 8+9 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức :

Học sinh biết :

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn

-Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A

2 Về kĩ năng :

Học sinh vận dụng :

-Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hoá trị của nó Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố

-Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của của các nguyên tố

II Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án tài liệu lên lớp.

- Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A ( Bảng 5, SGK)

2/ Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc bài mới.

III Tiến trình bài giảng:

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố Na có Z=11, Cu có Z=29

3/Bài mới:

Tiến trình bài dạy:

Thời

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1 : Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học:

8’ GV: Treo bảng cấu hình

electron ở lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố cho

HS quan sát, yêu cầu HS nhận

xét số electron ở lớp ngoài

cùng của nguyên tử các

nguyên tố ở chu kì 2,3,4,5,6 ?

HS:Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên

tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu kì,

ta nói chúng biến đổi tuần hoàn

A.SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:

I/Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học:

- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói chúng biến đổi tuần hoàn

Như vậy :sự biến đổi tuần hoàn

về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên

tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

Hoạt động 2: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:

12’

GV: Em hãy cho biết trong

nguyên tử các electron ở lớp ngoài cùng ( Các e hoá HS: Các electron ở lớp

II.Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:

1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố nhóm A.

Trang 2

nào thể hiện tính chất hoá học

của nguyên tử ?

GV: bổ xung sự biến đổi tuần

hoàn số e ở lớp ngoài cùng là

nguyên nhân biến đổi tuần

hoàn tính chất của các nguyên

tố

GV: Cho HS nhận xét số

electron ở lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố trong

cùng một nhóm A ? Mối liên

hệ giữa số e lớp ngoài cùng và

số thư tự nhóm A ?

trị ) - Nguyên tử của các nguyên tố

trong cùng một nhóm A có cùng

số lớp ngoài cùng ( số electron hoá trị ) nên có tính chất hoá học giống nhau

Số thứ tự nhóm A = số electron

ở lớp ngoài cùng = số electron hoá trị.

Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu:

15’ GV: Yêu cầu HS dựa vào

SGK cho biết các nguyên tố

nhóm VIIIA ? Hs dựa vào

bảng 5(trang 38) cho biết số

electron ở lớp ngoài cùng ?

GV: Các khí hiếm có tham gia

phản ứng hoá học không ? Vì

sao ?

GV: Phân tích cho HS thấy

được cấu hình bền vững của

khí hiếm

GV: Cho Hs so sánh cấu hình

e của Li với He, Na với Ne ?

Đàm thoại cho Hs đưa ra tính

chất của kim loại kiềm

GV: Yêu cầu Hs nên tính chất

hoá học ?

HS: trả lời

HS: Do có cấu hình electron bảo hoà ở lớp ngoài cùng rất bền vững

HS: nhiều hơn khí hiếm 1e

HS: Các kim loại kiềm

có khuynh hướng nhường đi một e ngoài cùng để đạt cấu trúc e của khí hiếm gần nó

2 Một số nhóm A tiêu biểu:

a Nhóm VIIIA ( nhóm khí

hiếm)

các ntố :Heli Neon Argon Kripton xenon rađon

Kí hiệu : He Ne Ar Kr

Xe Ra

Nhận xét : nguyên tử của các

nguyên tố khí hiếm ( trừ He) đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng ( ns2np6) Đó là cấu hình electron bền vững nên :

- Hầu hết các nguyên tử khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học

-Ơû điều kiện thường các khí hiếm tồn tại ở trạng thái khí

và phân tử chỉ gồm một nguyên tử

b Nhóm IA ( nhóm kim loại

kiềm ):

các ntố : Liti Natri Kali Rubiđi Xesi Franxi

kí hiệu : Li Na K Rb Se Fr

Nhận xét : -nguyên tử của các

kim loại kiềm chỉ có một e ở lớp ngoài cùng : ns1

- Trong các phản ứng hoá học nguyên tử của các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một electron và thể hiện hoá trị 1

M  M+ + 1e

- Các KLK là những kim loại điển hình

+ Tính chất hoá học :

- Tác dụng với O2  oxit bazơ tan trong nước

Vd : 4Na + O2 = 2Na2O -Tác dụng với H2O  bazơ kiềm + H2

M + H2O = MOH

Trang 3

GV: Cho Hs đọc các nguyên

tố nhóm VIIA ?

So sánh cấu hình ngoài cùng

của các halogen với cấu hình

khí hiếm ?

GV: Cho hs nhắc lại tính chất

của phi kim Lấy ví dụ

cho hs viết

HS: các halogen có khuynh hướng nhận thêm một electron để đạt cấu trúc e của khí hiếm gần nó

- Tác dụng với các phi kim khác tạo muối

c Nhóm VIIA ( nhóm

Halogen):

các ntố : Flo Clo Brom Iot Atatin

kí hiệu : F Cl Br I At phân tử : F 2 Cl 2 Br 2 I 2

Nhận xét :

- Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 e ở lớp ngoài cùng : ns2np5

- Trong các phản ứng các halogen có khuynh hướng thu thêm một electron và có hoá trị 1

X + 1 e  X

- là các phi kim điển hình, phân

tử gồm hai nguyên tử + Tính chất hoá học :

- Tác dụng với H2:

X2 + H2 = 2 HX (k), khí

HX tan trong nước tạo thành dung dịch axit

- Tác dụng với kim loại  muối

Vd: 2 Na + Cl2 = 2 NaCl

- Hiđroxit của chúng là các axit

Vd : HClO, HClO3

Hoạt động 4: Củng cố: 3’ GV yêu cầu HS cho biết đặc điểm nhóm IIA HS: Có 2e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm Các nguyên tố nhóm IIA: nhường 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm R > R2+ + 2e 4/ Dặn dò:(1 phút) Học bài cũ, đọc trước phần tiếp theo của bài:B sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 SGK/41 IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 4

Ngày soạn : 09/10/2011

Tiết 16 :

Bài 8+9 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ( tiếp theo)

I.Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức :

Học sinh biết :

- Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim Khái niệm độ âm điện Sự biến đổi tuàn hoàn độ âm điện Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và với hiđro

- Sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A

2.Về kĩ năng :

- Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất , từ đó học được quy luật mới

- So sánh các nội dung của các nguyên tố trên cơ sở các kiến thức đã học

3 Thái độ:

- Chuyên cần, chăm chỉ, chịu khó học hỏi để tiến bộ.

- Có ý thức chung trong vấn đề của tập thể.

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-Photocopy các hình và bảng sau làm đồ dùng dạy học :

-Hình 2.1 , bảng 6, bảng 7, bảng 8 trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, làm bài tập

- Tìm hiểu trước bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học Định luật tuần hoàn

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Cho biết tính chất của các nhóm IA và VIIA.

3 Giảng bài mới:

Thời

Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim:

10’ GV yêu cầu HS cho biết một vài

kim loại và cho biết tính kim

loại là tính chất nào?

GV yêu cầu HS viết quá trình

nhường electron để tạo thành ion

dương của kim loại tổng quát

GV yêu cầu HS cho biết một vài

phi kim và cho biết tính phi kim

là tính chất nào?

GV yêu cầu HS viết quá trình

nhường electron để tạo thành ion

dương của kim loại tổng quát

HS: trả lời tính kim loại

là tính nhường electron

HS viết quá trình nhường electron để tạo thành ion dương của kim loại

HS cho biết tính phi kim và viết quá trình nhận electron hình thành ion âm của phi kim

B Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học định luật tuần hoàn

I Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:

+ Tính kim loại: là tính chất của

một nguyên tố mà nguyên tử của

nó dễ nhường electron để trở thành ion dương

M  Mn+ + ne (n =1,2,3)

+Tính phi kim : là tính chất của

một nguyên tố mà nguyên tử của

nó dễ nhận electron để trở thành ion âm

X + ne  Xn- ( n =1,2,3)

Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất trong một chu kì :

8’ GV cho HS quan sát bảng 2.1 HS nhận xét: bán kính 1.Sự biến đổi tính chất trong

Trang 5

sgk và cho biết kết luận về sự

biến đổi bán kính nguyên tử và

rút ra sự biến đổi tính kim loại

trong chu kì từ trái qua phải

nguyên tử giảm dần nên tính kim loại giảm

một chu kì :

Theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

Vd: Tính kim loại : Na > Mg >

Al

Tính phi kim : Si < P < S < Cl

Hoạt động 3: Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:

10’

GV cho HS quan sát bảng 2.1

sgk và cho biết kết luận về sự

biến đổi bán kính nguyên tử và

rút ra sự biến đổi tính kim loại

trong nhóm từ trên xuống

GV giải thích cho HS sự tăng

bán kính của các nguyên tử

trong cùng moat nhóm từ trên

xuống

HS nhận xét: bán kính nguyên tử tăng dần nên tính kim loại tăng

2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A :

Trong một nhóm A :Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần

Vd: Tính kim loại: Cs > Rb >

K > Na > Li

+ Giải thích :Trong một nhóm

A, khi Z+ tăng, số lớp e tăng, bán kính nguyên tử tăng, khã năng nhường e dễ, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm

Hoạt động 4: Độ âm điện:

8’

GV cung cấp khái niệm độ âm

điện HS ghi nhớ

GV thuyết trình giới thiệu bảng

giá trị độ âm điện và cho HS

nhận xét sự biến đổi trong cùng

chu kì và trong cùng nhóm

HS: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của Z+

giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung tăng dần Trong nhóm

A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của Z+ giá trị độ âm điện nói chung giảm dần

3 Độ âm điện

a Khái niệm : Độ âm điện của

một nguyên tử đặc trưng cho khã năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học

b Bảng độ âm điện :

- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của Z+ giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung tăng dần

- Trong nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của Z+ giá trị độ âm điện nói chung giảm dần

Kết luận : Tính kim loại, tính

phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Hoạt động 5: Củng cố.

2’ GV yêu cầu HS sắp xếp các

nguyên tố trong nhóm VA theo

tính kim loại tăng dần

HS căn cứ theo sự biến đổi sắp xếp các nguyê tố

C < Si < Ge < Sn

4/ Dặn dò: (1 phút)

-Về nhà học bài cũ và xem trước bài phần kiến thức: nhóm nguyên tố

-Làm bài tập sau: 1,2,3,4, SGK/47

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 6

Trang 7

Ngày soạn : 09/10/2011

Tiết 17:

Bài 8+9 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ( tiếp theo)

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Học sinh biết :

- Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng dần từ 1 tới 7 khi đi từ trái sang phải trong cùng một chu kì, hóa trị của các phi kim trong hợp chất với H2 giảm từ 1 tới 4

- Sự biến thiên tính chất axit – bazơ của các nguyên tố nhóm A Định luật tuần hoàn

2 Kĩ năng :

- Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất , từ đó học được quy luật mới

- So sánh các nội dung của các nguyên tố trên cơ sở các kiến thức đã học

3 Thái độ:

- Chuyên cần, chăm chỉ, chịu khó học hỏi để tiến bộ.

- Có ý thức chung trong vấn đề của tập thể.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên:

-Photocopy các hình và bảng sau làm đồ dùng dạy học :

-Hình 2.1, bảng 7, bảng 8 trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, làm bài tập

- Tìm hiểu trước nội dung còn lại của bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học Định luật tuần hoàn

III Hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Cho biết tính kim loại và tính phi kim, sự biến đổi các tính chất ấy trong cùng một nhóm A

và trong cùng chu kì

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Ta đã tìm hiểu sự biến đổi tính chất của đơn chất, của nguyên tố, còn tính chất của các

hợp chất tạo nên từ các nguyên tố ấy thì sao? Vào phần còn lại của bài để tìm hiểu vấn đề này

Tiến trình tiết dạy:

Thời

gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: Sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong cùng chu kì:

15’

GV treo bảng photo của

bảng 7 sách giáo khoa

và hướng dẫn HS

nghiên cứu để trả lời

các câu hỏi sau đây:

-Sự biến đổi hóa trị của

các nguyên tố chu kì 3

trong các oxit cao nhất,

trong hợp chất với H2?

-Từ đó cho biết quy luật

biến đổi theo chiều điện

tích hạt nhân tăng dần

GV giúp HS tự rút ra

nhận xét: trong chu kì

3, đi từ trái sang phải,

hóa trị cao nhất của các

HS: hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất tăng dần từ 1 tới 7, hóa trị của phi kim trong hợp chất với H2

giảm từ 1 tới 4

II Hóa trị của các nguyên tố:

Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của một nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng dần từ 1 tới 7 còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với H2 giảm từ 4 tới 1

Ví dụ:

Trang 8

nguyên tố trong hợp

chất với oxi tăng lần

lượt từ 1 tới 7 cịn hĩa

trị của các phi kim

trong hợp chất khí với

H 2 giảm dần từ 4 tới 1.

STT nhĩm A

h/c với

O 2

Na

2 O

K 2

O

M gO Ca O

Al 2

O 3

Ga 2

O 3

SiO

2

Ge

O 2

P 2 O

5

Aùs

2 O 5

SO 3

SeO

3

Cl 2

O 7

Br 2

O 7

HT cao nhất với O 2

h/c khí với H 2

SiH

4

Ge

H 4

PH 3

As

H 3

H 2 S

H 2 S e

HCl HBr

HT

Hoạt động 2: Sự biến đổi tính axit, bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhĩm A.

13’

GV cho HS quan sát

bảng 8 sách giáo khoa

và cho biết kết luận về

sự biến đổi tính axit và

bazơ của oxit và

hiđroxit các nguyên tố

nhĩm A trong chu kì 3

theo chiều điện tích hạt

nhân tăng dần

GV bổ sung thêm: tính

chất được lặp lại ở chu

kì sau.

HS nhận xét: với các nguyên tố nhĩm A của chu kì 3, từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần, tính axit tăng dần

III Oxit và hiđroxit các nguyên tố nhĩm A:

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, trong cùng một chu kì tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần đồng thời tính axit tăng dần

Na 2 O Oxit bazơ

MgO Oxit bazơ

Al 2 O 3

Oxit lưỡng tính

SiO 2

Oxit axit

P 2 O 5

Oxit axit

S

O 3

Ox

it axi t

Cl 2

O 7

Oxit axit

NaO H Bazơ mạnh

Mg(O H) 2

Bazơ yếu

Al(O H) 3

Hiđro xit lưỡng tính

H 2 Si

O 3

Axit yếu

H 3 PO

4

Axit trung bình

H 2

S

O 4

Ax

it mạ nh

HCl

O 4

Axit rất mạn h

Hoạt động 3: Định luật tuần hồn:

8’

GV tổng kết lại: Trên

cơ sở khảo sát sự biến

đổi cấu hình electron

nguyên tử, bán kính

nguyên tử, độ âm điện,

tính kim loại, tính pki

kim của các nguyên tố

hĩa học, ta thấy các tính

chất ấy khơng biến đổi

liên tục mà biến đổi một

cách tuần hồn

GV hướng dẫn HS đọc

sách giáo khoa và phát

biểu nội dung của định

luật

HS lắng nghe và theo dõi lại kiến thức cũ

HS phát biểu nội dung định luật dựa vào sách giáo khoa

IV Định luật tuần hồn:

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất,

cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đĩ biến đổi tuần hồn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động 4: Củng cố.

2’ GV yêu cầu HS đọc HS đọc đề bài, nhắc lại Bài 1: Đáp án D

Trang 9

sách giáo khoa và thực

hiện phân tích để chọn

đáp án cho bài tập 1 và

2 trang 47

lí thuyết liên quan và lựa chọn đpá án

Bài 2: Đáp án D

4/ Dặn dò: (1 phút)

-Về nhà học bài cũ và xem trước bài “ý nghĩa của BTH các nguyên tố hóa học”

-Làm bài tập sau: 3-12 sgk /47

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w