Giảng bài mới B - Tính chất của Canxihiđroxit Hoạt động 1: Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit 5’ - Mục tiêu: Biết cách pha chế và pha chế được dd CaOH2 - Phương pháp dạy học: phương pháp t[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/10/2018 Tiết 13
Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
B CANXI HIĐROXIT
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
2 Về kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH, giải bài tập định lượng.
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả
năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống
và yêu thích môn Hóa
- HS nhận thấy trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân
sử dụng nước vôi trong khử độc, cải tạo đất.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, khay, đũa thuỷ tinh, cốc 100 ml
2 Học sinh
- Thu thập thông tin về canxi hiđroxit, đọc trước bài ở nhà
- Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm trong bài
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1’)
9A 9B
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (7’)
Gọi 2 HS làm các BT: 2, 3
Bài 2:
CaO + H2O Ca(OH)2
Bài 3:
a) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O
b) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
c) H2SO4 + Zn(OH)2 ZnSO4 + 2H2O
3 Giảng bài mới
B - Tính chất của Canxihiđroxit Hoạt động 1: Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit (5’)
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV hướng dẫn:
nước cất, thu được vôi sữa
+ Lọc vôi sữa bằng giấy lọc và cốc thuỷ
tinh, được nước vôi trong
HS quan sát
I Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit
SGK
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (15’)
minh họa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 3Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng
- GV hỏi: Khả năng tan
trong nước của
Canxihiđroxit như thế
nào?
ít tan
Dự đoán tính chất hoá
- Tác dụng với chất chỉ
thị màu
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với oxit axit
- Tác dụng với dd muối
- Làm TN chứng minh
khả năng đổi màu 2 loại
Thảo luận nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS nêu tính
chất viết ptpư minh hoạ
HS: viết ptpư minh họa,
lần lượt Hs lên bảng viết
II Tính chất hoá học
tím đổi màu xanh, phenolphtalein đổi màu hồng
b) Tác dụng với axit
Ca(OH)2 + H2SO4
CaSO4 + 2H2O c) Tác dụng với oxit axit
Ca(OH)2 + CO2 (r)
O3)2
Hay:
Ca(HCO3)2
d,Tác dụng với dd muối (bài 9)
Hoạt động 3: Ứng dụng của canxi hidroxit (5’)
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng
? Nêu các ứng dụng của
? Vì sao dùng Ca(OH)2
để khử chua đất trồng
trọt và khử độc?
GV: Yêu cầu hs phát
III Ứng dụng của canxi hidroxit
*) KL :SGK
Trang 4biểu và giải thích.
+ Ca(OH) 2 làm vật liệu
xây dựng.
+ Khử chua đất trồng
trọt.
+ Khử độc chất thải CN,
chất thải sinh hoạt, xác
chết động vật.
Gv bổ sung thêm
GV: YC HS hiểu biết để
tuyên truyền đến mọi
người, hợp tác cùng cá
nhân, tổ chức BVMT
- HS đọc thông tin SGK
phương ta có phong phú
không, vì sao, theo em
cần khai thác thế nào?
GV: Chốt ứng dụng
- Yêu cầu nghiên cứu
thông tin, ghi nhớ
.
4 Củng cố (10’)
- Bài tập 1 (SGK - 30): Gv đưa ra sơ đồ phản ứng, yêu cầu mỗi Hs viết 1 phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ đó
3- Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
4- CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
5- Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO)3 + 2H2O
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’)
- Yêu cầu Hs về nhà làm bài tập 3,4 (SGK - 30)
- Chuẩn bị bài “Tính chất hóa học của muối”
+ Đọc trước bài ở nhà
+ Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm trong bài
Trang 5Ngày soạn: 06/10/2018 Tiết 14
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Học sinh biết được:
- Các tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được
- Vận dụng những tính chất của muối để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, trong học tập hóa học
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng Biết cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được
- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài toán các bài tập hóa học
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm
- Qua nghiên cứu bai học và làm thí nghiệm HS thêm yêu thích môn học và tin
vào khoa học
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giaó viên
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
sạch)
2 Học sinh
- Đọc trước bài: Tính chất hóa học của muối
- Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm trong bài
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1 phút)
Trang 69A 9B
2 Kiểm tra bài cũ: (xen trong bài)
3 Vào bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của muối (25’)
- Mục tiêu: biết được tính chất hóa học của muối.
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
HS thực hiện các thí nghiệm theo nhóm:
- Hướng dẫn HS làm TN: Ngâm đinh sắt
Quan sát hiện tượng?
- Từ các hiện tượng trên hãy nêu nhận xét
và viết PTPƯ?
- Làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng:
Có KL màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung
dịch nhạt dần
- Nêu kết luận?
- Sắt đẩy Cu ra khỏi CuSO 4
- 1 phần Fe bị hòa tan
quan sát, nhận xét, viết PTPƯ
- Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất
hiện kết tủa trắng
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
- HS trả lời- HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét kết luận
- Hướng dẫn HS làm TN: Nhỏ vài giọt dd
→ quan sát, nhận xét hiện tượng, viết
PTPƯ?
- Làm TN và nhận xét hiện tượng: xuất
hiện kết tủa trắng
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
→ HS trả lời - HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét kết luận
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: nhỏ
I Tính chất hóa học của muối
1 Muối tác dụng với KL
Dd muối+KL→Muối mới+KL mới
2 Muối tác dụng với axit
Muối + Axit→Muối mới + axit mới
3 Muối tác dụng với muối
4 Muối tác dụng với bazơ
Trang 7dung dịch NaOH vào ống nghiệm có
tượng, viết PTPƯ?
- Làm TN và nhận xét hiện tượng: Xuất
hiện chất kết tủa màu xanh là: Cu(OH) 2
- Viết PTHH
- Nêu kết luận?
→ HS trả lời- HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét kết luận
- Chúng ta đã biết nhiều muối bị phân
→ Hãy viết PTPƯ phân hủy của các
muối trên?
.
Na2SO4
Dd Muối + ddBazơ→Muối mới + bazơ mới
5 Phản ứng phân hủy muối
2KClO3(r) ⃗t o , MnO2 2KCl(r) + 3O2(k)
CaCO3(r) ⃗t o ,>900 o C CaO(r) + CO2(k)
Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch (10’)
- Mục tiêu: biết được thế nào là phản ứng trao đổi
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Các p/ư trong dung dịch muối với axit,
với dd bazơ, với dung dịch muối xảy ra
như thế nào?
- TL: Có sự trao đổi các thành phần với
nhau → hợp chất mới
- Các p/ư đó gọi là phản ứng gì?
- Trao đổi
- Vậy phản ứng trao đổi là gì?
- HS nhận xét, bổ sung.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
chứa dung dịch NaCl → quan sát?
Các nhóm làm thí nghiệm, nhận xét →
HS trả lời - HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét HT: xuất hiện kết tủa trắng
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch
1 Nhận xét về các PƯHH của muối
Na2CO3 + H2SO4→Na2SO4 + CO2+ H2O
2 Phản ứng trao đổi
SGK
3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
KL: SGK Chú ý: Phản ứng trung hòa thuộc loại
phản ứng trao đổi và luôn luôn xảy ra
Trang 8- Kết luận?
→ HS trả lời - HS khác nhận xét bổ sung
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi?
- Nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
4 Củng cố (5’)
1 Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết p/ư nào là phản ứng trao đổi?
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa và phân loại các phản ứng :
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (4’)
- Làm bài tập trang 33 SGK (bỏ bài 6)
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2: nhận biết muối sunfat bằng kim loại Ba hoặc muối của nó
- Nghiên cứu trước bài “Một số muối quan trọng”
+ Tìm hiểu các thông tin về NaCl: trạng thái tự nhiên, cách khai thác