1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận cá nhân LKT06 NPL

25 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 45,39 KB
File đính kèm LKT06-NPL.rar (40 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp lớn mạnh hay đang gặp khó khăn, khủng hoảng thì chỉ cần nhìn vào năng lực tài chính hiện tại của doanh nghiệp đó. Bởi vậy, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường thì doanh nghiệp đó phải hiểu bản chất của vốn, đánh giá khách quan, chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, và đưa ra những chính sách quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Để hiểu rõ bản chất của vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp, em xin phân tích đề tài sau: “Tìm hiểu các loại vốn trong doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân loại vốn”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ BÀI 0

NỘI DUNG 1

I Khái niệm vốn doanh nghiệp 1

1 Định nghĩa vốn doanh nghiệp 1

2 Đặc điểm của vốn doanh nghiệp 2

3 Vai trò của vốn doanh nghiệp 3

II Các loại vốn trong doanh nghiệp 3

1 Vốn cố định 4

2 Vốn lưu động 5

3 Vốn đầu tư 6

4 Vốn chủ sở hữu 8

5 Vốn vay 13

III Ý nghĩa của việc phân loại vốn doanh nghiệp 14

KẾT LUẬN 17

Trang 2

MỞ BÀI

Vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp lớn mạnh hay đang gặp khó khăn, khủnghoảng thì chỉ cần nhìn vào năng lực tài chính hiện tại của doanh nghiệp đó.Bởi vậy, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, mở rộng và chiếm lĩnh thịtrường thì doanh nghiệp đó phải hiểu bản chất của vốn, đánh giá khách quan,chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, và đưa ra những chính sáchquản lý và sử dụng vốn hiệu quả Để hiểu rõ bản chất của vốn và vai trò của

vốn đối với doanh nghiệp, em xin phân tích đề tài sau: “Tìm hiểu các loại vốn trong doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân loại vốn”.

Trang 3

NỘI DUNG

I Khái niệm vốn doanh nghiệp

1 Định nghĩa vốn doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Doanhnghiệp Về mặt pháp lý, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định củapháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp2020) Quyền, nghĩa vụ và mức phân chia lợi nhuận của các thành viên, cổđông trong doanh nghiệp phụ thuộc vào mức góp vốn của họ Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong bất kể lĩnh vực nào cũng cần có vốn, không cóvấn doanh nghiệp sẽ không tiến hành được các hoạt động kinh doanh Có thểnói, vốn là chìa khóa để hình thành, mở rộng và phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp

Ở các góc độ tiếp cận khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau về

vốn Dưới góc độ tài chính, vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời Số tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất, trả công cho người lao động nhằm hoàn thành công việc trong sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn số tiền ban đầu (- Phan

Duy Minh “Cần phân biệt rõ hơn vốn và nguồn vốn” – Tạp chí tài chính, sốtháng 9/1992 Tr 26-27)

Vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanhnghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinhlời Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà cònbiểu hiện bằng tiền của tài sản vô hình như vị trí kinh doanh, lợi thế trong sảnxuất, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết công nghệ, … Vốn doanh nghiệp làvốn kinh doanh và là cơ sở vật chất cho hoạt động của doanh nghiệp

Trang 4

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có cácyếu tố đầu vào bao gồm sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải ứng ra lượng vốn ban đầu đểmua sắm nguyên vật liệu, xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, trảtiền lương cho người lao động, … Số tiền ứng ra để có được các yếu tố đầuvào được gọi là vốn ban đầu của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất,kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tạo ra hàng hóa, dịch vụ để cung ứng cho thịtrường Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển, số tiền thu được từ việc tiêu thụsản phẩm, cung ứng dịch vụ phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi Nhờ đó,

số vốn ban đầu được bảo toàn và mở rộng với quy mô lớn hơn Toàn bộ giátrị ứng ra ban đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp được gọi là vốn Như vậy, vốn thể hiện tiềm lực kinh tế, năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp vận hành và phát triển thìkhông thể thiếu vốn

2 Đặc điểm của vốn doanh nghiệp

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển Vốn của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tàisản vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, bản quyền, thương hiệu, …

- Vốn luôn gắn với một chủ thể nhất định: Chủ sở hữu có toàn quyền sởhữu, sử dụng và định đoạt số vốn của mình trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cung ứng dịch vụ

- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huytác dụng, nghĩa là với một lượng vốn đủ lớn mới có thể sử dụng đầu tư kinhdoanh

- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời: Trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp, vốn luôn vận động thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình tháitiền tệ ban đầu chuyển hóa thành các dạng như nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, hàng tồn kho, các khoản phải thu, … và kết thúc trở

Trang 5

lại về hình thái tiền tệ ban đầu Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìlượng tiền thu được phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra ban đầu, nghĩa là vốn đãsinh lời.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Do tác động của khả năng sinh lời vàrủi ro nên vốn của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Một đồng vốnhiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn trong tương lai

- Vốn là một hàng hóa đặc biệt: Khác với hàng hóa thông thường, ngườimua hàng hóa vốn chỉ có quyền sử dụng không có quyền sở hữu, quyền sởhữu vốn vẫn thuộc về người bán Người mua sử dụng vốn trong thời giannhất định và phải trả cho người bán một khoản tiền gọi là tiền lãi Tiền lãihay lãi suất là giá phải trả để có quyền sử dụng vốn Việc mua bán vốn trênthị trường tài chính tuân theo các quy luật cung – cầu

3 Vai trò của vốn doanh nghiệp

Trước tiên, vốn được xem là điều kiện tiên quyết để cho một doanhnghiệp có thể được thành lập và vận hành Vốn cũng là một trong những điềukiện để có thể phân chia loại hình doanh nghiệp nhỏ, vừa hay lớn

Vốn đóng một vai trò rất trong trọng trong sự duy trì và phát triển đốivới một doanh nghiệp Để có thể vận hành tốt một hoạt động sản xuất kinhdoanh thì trước tiên doanh nghiệp cần phải có nguồn lao động, nguyên liệuđầu vào, các thiết bị, máy móc Và điều này bắt buộc doanh nghiệp phải cóvốn thì mới có thể mua và sử dụng các yếu tố đầu vào này được Nếu mộtdoanh nghiệp không có vốn thì điều hiển nhiên là không thể thành lập và duytrì các hoạt động sản xuất được Vậy nên, vốn được xem là điều kiện tiênquyết cho các hoạt động kinh doanh được vận hành

Một vai trò quan trọng nữa của vốn kinh doanh đó chính là sự thay đổi

về cơ sở vật chất, vốn là điều kiện cần để cho các nhà quản trị đưa ra nhữngchiến lược hợp lý cho doanh nghiệp được phát triển, từ đó, đưa ra các quyếtđịnh như tân tiến máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh để cạnhtranh với những doanh nghiệp khác

Trang 6

Cuối cùng, vốn mang tính chất quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp Việc quản lý vốn và sử dụng vốn đóng vai trò rất quantrọng cho tương lai của doanh nghiệp đó.

II Các loại vốn trong doanh nghiệp

Vốn của doanh nghiệp có thể được chia thành nhiều loại khác nhau dựatheo nhiều tiêu chí khác nhau

Thứ nhất, nếu phân loại vốn theo công dụng kinh tế, vốn của doanh nghiệp được phân chia thành: vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư.

1 Vốn cố định

Vốn cố định là giá trị của tất cả các loại tài sản cố định của doanhnghiệp, là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tàisản cố định của doanh nghiệp Đặc trưng của loại vốn này là luân chuyển dầndần, từng phần vào giá trị sản phẩm, trong nhiều chu kì sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Theo đó,các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng phục vụcho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên, liêntục, kèo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc,thiết bị, nhà xưởng, công nghệ, …

Các loại tài sản được xếp vào vốn cố định của doanh nghiệp phải đápứng các tiêu chí sau:

+ Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên

+ Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định doNhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ

Tài sản cố định có thể phân chia thành 2 loại: Tài sản hữu hình và tàisản vô hình

+ Tài sản cố định hữu hình: nhà xưởng, thiết bị, máy móc, phương tiệnvận tải, …

Trang 7

+ Tài sản cố định vô hình như: quyền sử dụng đất; chi phí thành lậpdoanh nghiệp; chi phí về bằng phát minh, sáng chế; chi phí nghiên cứu pháttriển; chi phí về lợi thế thương mại, nhãn hiệu, thương hiệu, …

Những đặc điểm của tài sản cố định trong quá trình sử dụng có ảnhhưởng quyết định và chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Có thểthấy quá trình luân chuyên của vốn cố định có những đặc điểm sau:

+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào trong các chu

kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phậnvốn cố định được luân chuyển và trở thành một khoản chi phí sản xuất (chiphí khấu hao tài sản cố định) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cốđịnh

+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển: Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn cố định được luânchuyển vào giá trị sản phẩm dưới dạng khấu hao được tăng lên, song phầnvốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định (giá trị còn lại của tài sản cố định saukhấu hao) thì lại giảm xuống Khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trịcủa nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm làm ra của doanh nghiệpthì vốn scố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Giá trị của doanh nghiệp phần lớn được tích lũy dưới hình thức vốn cốđịnh khi mà quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố địnhnhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động vàcông tác quản lý vốn

Do đó, doanh nghiệp muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thìphải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hiện hữu Việc đảm bảo nguồnvốn còn giúp doanh nghiệp hạn chế được các rủi ro, tổn thất, biến động thịtrường, khủng hoảng tài chính, tạo thế chủ động trong kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 8

2 Vốn lưu động

Vốn lưu động là giá trị của tài sản lưu động dùng vào mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp và loại vốn này có đặc trưng là luân chuyển toàn bộgiá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có củadoanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như:tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phímặt bằng, điện, nước, … Quản lý vốn lưu động là những công việc liên quantới quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, tiền mặt

Vốn lưu động là một dạng tài sản ngắn hạn, được tính bằng công thứcsau:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn là các tài sản mà có thể dễ dàng chuyển đổi ngaythành tiền mặt trong ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao như tiềngửi, trái phiếu thời hạn dưới 01 năm, vàng bạc, ngoại tệ, hàng hóa, …

+ Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 01 năm, baogồm các khoản nợ ngân hàng và các khoản mua chịu

Vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn đến việc duy trì và tồn tại của mộtdoanh nghiệp Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao đến đâu nhưng nếu khôngđáp ứng đủ vốn lưu động cũng sẽ khiến việc kinh doanh bị gián đoạn, nghiêmtrọng hơn có thể dẫn tới phá sản Căn cứ vào việc xác định vốn lưu động sẽxác định được tình trạng của doanh nghiệp hiện tại Thông thường, mộtdoanh nghiệp sẽ xảy ra hai tình trạng là vốn lưu động có giá trị dương và vốnlưu động có giá trị âm Vốn lưu động có giá trị dương chứng tỏ tài sản ngắnhạn đang lớn hơn các khoản nợ ngắn hạn, nhờ thế mà doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để trả các khoản nợ tới hạn, giúp cáchoạt động sản xuất diễn ra bình thường Ngược lại, vốn lưu động có giá trị

Trang 9

âm chứng tỏ tài sản ngắn hạn đang nhỏ hơn các khoản nợ ngắn hạn, cũngđồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có khả năng trả nợ và rất dễ dẫn đếnphá sản.

Như vậy, vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vàohoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quátrình sản xuất kinh doanh Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưuđộng còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp để

mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp nhất thiết phải huy động mộtnguồn vốn đầu tư Vì thế có thể nói vốn lưu động ảnh hưởng đến quy môhoạt động Vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt thời cơ và tạo ralợi thế cạnh tranh

3 Vốn đầu tư

Vốn đầu tư tài chính là biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán vàcác giấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc, thiết bị và đặctrưng của loại vốn này là tham gia gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Vốn đầu tư là tài sản tích lũy hoặc huy động được của nhà đầu tư nhằm phục

vụ cho mục đích phát triển và đầu tư sinh lời hay còn được gọi là số tiền nhàđầu tư bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư sinh lợi nhuận

Vốn đầu tư thường gắn liền với một dự án đầu tư cụ thể và được thểhiện trên giấy chứng nhận đầu tư khi nhà đầu tư tiến hành đầu tư kinh doanh,được hình thành từ hai nguồn tài chính chủ yếu là nguồn vốn trong nước vànguồn vốn nước ngoài

Ngoài ra, Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Vốn đầu tư là tiền

và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế

mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh” Theo đó, có thể hiểu, vốn đầu tư là tiền và các

Trang 10

loại tài sản được pháp luật công nhận để thực hiện các hoạt động đầu tư theohình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp Trước khi tiến hành thực hiệnmột dự án nhất định thì bắt buộc phải có nguồn vốn để thực hiện được dự án

đó, vốn đầu tư dự án được xác định chính là tổng nguồn góp vốn, gồm cáckhoản như: Vốn điều lệ của công ty, vốn vay, nguồn vốn được huy động từcác cá nhân, tổ chức của công ty được chuẩn bị trước khi triển khai thực hiện

dự án Trong cùng một khoảng thời gian, một doanh nghiệp có thể thực hiệnđồng thời một hoặc nhiều dự án đầu tư khác nhau, chỉ cần đảm bảo đượcquyền lực tài chính ổn định của doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiệncác dự án

Vốn đầu tư trên thị trường bao gồm 03 loại: vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh, vốn đầu tư vào tài sản lưu động và vốn đầu tư vào tài sản tài chính

+ Vốn đầu tư vào tài sản cố định: là số vốn đầu tư để hình thành các

tài sản cố định hiện hữu và vô hình bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, các khoản chi phí mua bằng phátminh, sáng chế, nhãn hiệu độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinhdoanh của doanh nghiệp, …

+ Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: là số vốn đầu tư để hình thành các

tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phảithu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp

+ Vốn đầu tư vào tài sản tài chính: là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào

các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chínhphủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá trị khác

Có thể thấy, vốn đầu tư chính là khả năng tìm kiếm và thu về khoản lợinhuận lớn cho các nhà đầu tư Các doanh nghiệp đầu tư bắt buộc phải góp đủ

số vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ của công ty nhận đầu tư

để có thể thực hiện các quyền kiểm soát hoặc tham gia vào hoạt động kinhdoanh của công ty nhận đầu tư Phần trăm góp vốn đầu tư của các doanh

Trang 11

nghiệp sẽ tương ứng với tỷ lệ các quyền và nghĩa vụ mà các bên được hưởng,đồng thời là các rủi ro từ hoạt động đầu tư mà các bên sẽ phải gánh chịu.Toàn bộ hoạt động đầu tư được diễn ra trên nguyên tắc tự nguyện nên các chủđầu tư phải tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi từ hoạt động kinh doanh.

Thứ hai, nếu phân loại theo tiêu chí chủ sở hữu, vốn doanh nghiệp được phân chia thành vốn chủ sở hữu và vốn vay (hay còn gọi là huy động vốn).

4 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là chỉ số kinh tế phản ánh khả năng tài chính thực sựcủa doanh nghiệp, được hình thành từ nguồn vốn góp của các cổ đông, thànhviên khi thành lập công ty và trong quá trình hoạt động của công ty

Khoản 1 Điều 66 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:

“1 Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu) Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành như:

- Vốn góp của chủ sở hữu;

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.”

Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp vàchuyển giao quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được thể hiện làhiệu số của tài sản doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phái trả (Vốn chủ sởhữu = Tài sản – Nợ phải trả)

Theo chuẩn mực kế toán, vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảngcân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợinhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênhlệch đánh giá lại tài sản Cụ thể như sau:

 Vốn góp của các nhà đầu tư

Trang 12

Chủ đầu tư doanh nghiệp là cổ đông (đối với CTCP), hoặc thành viêngóp vốn (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty hợp danh),chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên và DNTN).

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 47, Điều 75, Điều113), chủ đầu tư có nghĩa vụ góp đầy đủ vốn đã cam kết vào doanh nghiệptrong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp Sau thời hạn 90 ngày, nếu chủ đầu tư vẫn chưa góp vốn, thì giới hạnquyền của chủ đầu tư sẽ bị giới hạn tại mức vốn đã góp thực tế vào doanhnghiệp

Trong các loại hình doanh nghiệp mang bản chất trách nhiệm hữu hạnnhư Công ty cổ phần, Công ty TNHH, thì vốn góp của chủ đầu tư là cơ sởxác định trách nhiệm của chủ đầu tư (thành viên góp vốn, cổ đông, chủ sởhữu) đối với các các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.Đối với các loại hình doanh nghiệp khác có bản chất trách nhiệm vô hạn nhưDoanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh (áp dụng đối với thành viên hợpdanh), thì trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên hợp danh đối với các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp vượt ra ngoài phạm vi của vốngóp

Vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp được ghi nhận vào Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty với tên gọi là “Vốnđiều lệ”

Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”.

Tuy nhiên, tên gọi “Vốn điều lệ” cũng chỉ tồn tại có tính hình thức vàbiểu trưng trên Giấy đăng ký hoạt động doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bởinguồn vốn này nhanh chóng chuyển hóa thành tài sản của doanh nghiệp ngay

Ngày đăng: 05/01/2022, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w