1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận cá nhân LKT01 NLP

19 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,19 KB
File đính kèm LKT01-NLP.rar (33 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tến thị trường, việc giải thể doanh nghiệp diễn ra phổ biến đối với nhiều loại hình doanh nghiệp. Theo đó khi doanh nghiệp muốn giải thể, cần phải tìm hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề này. Quy định về giải thể doanh nghiệp gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ lịch sử khác nhau. Để tìm hiểu các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp, em xin chọn phân tích đề tài: “Phân tích quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành về giải thể doanh nghiệp và nêu những bất cập cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ BÀI 1

NỘI DUNG 1

1 Khái niệm về giải thể doanh nghiệp 1

1.1 Định nghĩa về giải thể doanh nghiệp 1

1.2 Đặc điểm của giải thể doanh nghiệp 2

2 Quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp 3

2.1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp 3

2.2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp 5

2.3 Các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện giải thể doanh nghiệp 6

2.4 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp 7

2.5 Đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp 9

3 Một số bất cập cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp 10

3.1 Một số bất cập cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp 10

3.2 Một số giải pháp khắc phục các bất cập về giải thể doanh nghiệp 12 KẾT LUẬN 14

Trang 2

MỞ BÀI

Trong điều kiện kinh tến thị trường, việc giải thể doanh nghiệp diễn ra phổ biến đối với nhiều loại hình doanh nghiệp Theo đó khi doanh nghiệp muốn giải thể, cần phải tìm hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề này Quy định về giải thể doanh nghiệp gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ lịch sử khác nhau Để tìm hiểu các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp, em xin chọn phân tích

đề tài: “Phân tích quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành về giải thể doanh nghiệp và nêu những bất cập cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam”.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Khái niệm về giải thể doanh nghiệp

1.1 Định nghĩa về giải thể doanh nghiệp

Khoản 6 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về tình trạng

của doanh nghiệp đã giải thể “là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể theo quy định và được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều 209 Luật Doanh nghiệp”.

Tiếp cận giải thể ở phương diện trên có thể thấy, giải thể doanh nghiệp

là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả cho các chủ

nợ Giải thể doanh nghiệp không phải là một sự kiện pháp lý mà là một quá trình và quá trình này phải tuân thủ các quy định của pháp luật

Trong đó, pháp luật quy định một trong các điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể đó là phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện xong các nghĩa vụ tài sản cũng như nghĩa vụ hợp đồng khác với các bên liên quan đồng thời phải không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài

Như vậy, giải thể là thủ tục để doanh nghiệp rút khỏi thị trường một cách hợp pháp, là quá trình dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm của giải thể doanh nghiệp

Thứ nhất, bản chất của giải thể doanh nghiệp là việc dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp về pháp lý và thực tế

Trang 4

Theo quy định về trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp, khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể, các họat động kinh doanh phải dừng lại, doanh nghiệp phải tổ chức thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác

Thứ hai, giải thể doanh nghiệp là thủ tục mang tính hành chính

Việc giải thể doanh nghiệp là do doanh nghiệp tự quyết định tiến hành thủ tục giải thể theo trình tự, thủ tục pháp luật như thủ tục chấm dứt hiệu lực

mã số thuế, thủ tục chốt sổ BHXN cho người lao động tại cơ quan BHXH, thủ tục đề nghị xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu gửi Tổng cục Hải quan (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu), thủ tục nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh Đây đều là thủ tục được tiến hành tại các cơ quan hành chính và do các cơ quan hành chính thực hiện

Thứ ba, giải thể doanh nghiệp có thể mang tính tự nguyện hoặc bắt buộc

Giải thể doanh nghiệp mang tính chất tự nguyện trong trường hợp quyết định giải thể bắt nguồn từ ý chí chủ quan của chủ doanh nghiệp

Giải thể mang tính chất bắt buộc trong trường hợp quyết định giải thể doanh nghiệp được đưa ra không xuất phát từ ý chí chủ quan của doanh nghiệp mà phụ thuộc vào ý chí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi doanh nghiệp không thỏa mãn các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hoặc có sự vi phạm pháp luật trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

Thứ tư, giải thể doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài

Doanh nghiệp muốn chấm dứt sự tồn tại bằng thủ tục giải thể thì phải tiến hành thanh lý tài sản và bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ cũng như thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng Đồng thời, doanh nghiệp phải

Trang 5

không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trong tài Đây là đặc trưng của giải thể doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Thứ năm, lý do giải thể khá đa dạng

Lý do giải thể doanh nghiệp khá đa dạng, có thể xuất phát từ sự vi phạm pháp luật doanh nghiệp hoặc từ ý chí tự nguyện của doanh nghiệp khi doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh hoặc kinh doanh thua lỗ nhưng chưa đến mức mất khả năng thanh toán

2 Quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp

2.1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp giải thể doanh nghiệp gồm:

Thứ nhất, giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

Điều lệ công ty là bản thỏa thuận giữa những người chủ sở hữu công ty với nhau, là sự cam kết, ràng buộc các thành viên trong một luật lệ chung được soạn thảo căn cứ trên những khuôn mẫu chung của pháp luật để ấn định các nguyên tắc về cách thức thành lập, quản lý, hoạt động và giải thể của doanh nghiệp

Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp do chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông công tỷ thỏa thuận hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Hết thời hạn hoạt động mà chủ sở hữu các thành viên, cổ đông không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải tiến hành thủ tục giải thể Như vậy, Luật Doanh nghiệp trao quyền chủ động cho chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc quyết định doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động hay

Trang 6

giải thể, thể hiện thông qua hành vi đăng ký thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Thứ hai, giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp

Đây là trường hợp tự nguyện giải thể mà pháp luật Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới đều ghi nhận dựa trên cơ sở quyền tự do kinh doanh của chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp vì những lý do khác nhau như lợi nhuận kinh doanh thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ hoặc hoạt động kinh doanh không còn phù hợp với mục đích kinh doanh ban đầu, … mà không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì họ hoàn toàn có quyền quyết định giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp và tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp mà người có quyền quyết định lại khác nhau, cụ thể: Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Thứ ba, giải thể doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Đây là trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể bởi một trong những điều kiện pháp lý để công ty được tồn tại là đảm bảo

đủ số lượng thành viên tối thiểu Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định về số lượng thành viên tối thiếu là khác nhau như đối với công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông, công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có ít nhất 2 thành viên

Trong quá trình hoạt động vì một lý do nào đó dẫn đến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật Lúc này, doanh

Trang 7

nghiệp không bắt buộc công ty phải tiến hành giải thể ngay lập tức mà dành cho công ty một khoảng thời gian 06 tháng để công ty kết nạp thành viên hoặc thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Nếu quá thời hạn

06 tháng liên tục mà công ty không kết nạp được thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp thì sẽ phải buộc làm thủ tục giải thể

Thứ tư, giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy CNĐKDN)

Giấy CNĐKDN là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời và công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp Chế tài thu hồi Giấy CNĐKDN

là chế tài nghiêm khắc đặt ra với các vi phạm pháp luật nghiêm trọng của doanh nghiệp như giả mạo hồ sơ giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được thành lập bởi những người bị cấm thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, … hoặc bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp thu hồi Giấy CNĐKDN Khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy CNĐKDN, điều đó có nghĩa doanh nghiệp đó

sẽ bị Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh Do đó, bắt buộc doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể

Ngoài ra, điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.”

Và điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 quy định, việc thu hồi Giấy CNĐKDN là một biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Đây là điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 đã loại trừ trường hợp giải thể doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy CNĐKDN do vi phạm hành chính về quản lý thuế nhằm đảm bảo tính đồng bộ với quy định của pháp luật về quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp

Trang 8

Như vậy, khác với các trường hợp giải thể tự nguyện theo ý chí của chủ sở hữu doanh nghiệp, đây là trường hợp giải thể bắt buộc theo ý chí của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều này thể hiện vai trò quản lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với các chủ thể liên quan; phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp

2.2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài….”

Theo quy định trên, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản… Đây là điều kiện quan trọng để giải thể doanh nghiệp, nếu không đáp ứng được điều kiện này doanh nghiệp không thể chấm dứt hoạt động bằng hình thức giải thể mà phải thực hiện thủ tục phá sản Quy định này không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của các chủ nợ và người lao động, hạn chế việc doanh nghiệp trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ

2.3 Các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện giải thể doanh

nghiệp

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan có thẩm quyền trong giải thể doanh nghiệp gồm:

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh:

Điểm e khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Trang 9

e) Xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này;

Như vậy, trong thủ tục giải thể doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy CNĐKDN và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể

+ Tòa án:

Theo quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thể doanh nghiệp trong thời hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy CNĐKDN hoặc theo quyết định của Tòa án

Như vậy, khi có quyết định giải thể doanh nghiệp của Tòa án có hiệu lực thi hành, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện ngay việc thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Như vậy, Tòa án có thẩm quyền tuyên bố giải thể doanh nghiệp

+ Cơ quan quản lý thuế:

Trường hợp doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành theo quyết định hành chính thuế theo quy định tại Điều 135 Luật Quản lý thuế 2019 thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy CNĐKDN

2.4 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Khoản 4 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định: “Trước khi nộp

hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh”.

Trang 10

Căn cứ theo quy định trên, trước khi tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp bắt buộc phải chấm dứt tất cả hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh khác nếu có

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều

208 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần

tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động

và việc thành lập tổ thanh lý tài sản

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa

vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương

án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Trang 11

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

(1) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

(2) Nợ thuế;

(3) Các khoản nợ khác

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên,

cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 209 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều 210 Luật này

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 thì sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo

Ngày đăng: 05/01/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w