1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING

26 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN: INTERNET MARKETING MÃ LỚP HP: 2021702029003 (HỌC KỲ ĐẦU, 2021) Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC HOÀNG THẠCH MSSV: 1821003833 Lớp: CLC_18DMAO3 GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Bích Trâm TP. Hồ Chí Minh, 2021 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Phạm Ngọc Hoàng Thạch MSSV: 1821003833 Mã lớp HP: 2021702029003 Bài làm gồm: 22 trang Điểm CB chấm thi Bằng số Bằng chữ (Ký, ghi rõ họ tên) TP. Hồ Chí Minh, ngày …. Tháng …. Năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Ths. Nguyễn Ngọc Bích Trâm .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. MỤC LỤC CÂU 1: Trình bày nhận định của anh/ chị về câu phát biểu sau: “Bất kỳ sản phẩm nào cũng cần được xây dựng trang brandsite để đạt được hiệu quả truyền thông trên Internet”.......................................................................................................... 1 CÂU 2: Anh/ chị hãy chọn một website bất kỳ đang được vận hành, với tuổi tên miền trên 1 năm..................................................................................................... 3 1. Liệt kê và nhận xét về các nội dung on-page trên trang chủ của website. .. 3 2. Xây dựng kế hoạch truyền thông cho website trong thời gian 3 tháng......... 4 2.1. Đánh giá thực trạng................................................................................. 4 2.2. Mục tiêu Marketing .............................................................................. 17 2.3. Đối tượng mục tiêu truyền thông.......................................................... 17 2.4. Thông điệp truyền thông....................................................................... 18 2.5. Chiến lược triển khai ............................................................................ 19 2.6. Kế hoạch thực hiện ............................................................................... 19 2.7. Thời gian thực hiện............................................................................... 22 2.8. Dự trù ngân sách.................................................................................. 22

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Ngành: MARKETING

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN

HỌC PHẦN: INTERNET MARKETING

MÃ LỚP HP: 2021702029003 (HỌC KỲ ĐẦU, 2021)

Ngành: MARKETING

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC HOÀNG THẠCH

MSSV: 1821003833 Lớp: CLC_18DMAO3

GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Bích Trâm

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Phạm Ngọc Hoàng Thạch MSSV: 1821003833

Mã lớp HP: 2021702029003

Bài làm gồm: 22 trang

(Ký, ghi rõ họ tên) Bằng số Bằng chữ

TP Hồ Chí Minh, ngày … Tháng … Năm 2021 Giảng viên hướng dẫn

Ths Nguyễn Ngọc Bích Trâm

Trang 4

MỤC LỤC

CÂU 1: Trình bày nhận định của anh/ chị về câu phát biểu sau: “Bất kỳ sản phẩm nào cũng cần được xây dựng trang brandsite để đạt được hiệu quả truyền thông

trên Internet” 1

CÂU 2: Anh/ chị hãy chọn một website bất kỳ đang được vận hành, với tuổi tên miền trên 1 năm 3

1 Liệt kê và nhận xét về các nội dung on-page trên trang chủ của website 3

2 Xây dựng kế hoạch truyền thông cho website trong thời gian 3 tháng 4

2.1 Đánh giá thực trạng 4

2.2 Mục tiêu Marketing 17

2.3 Đối tượng mục tiêu truyền thông 17

2.4 Thông điệp truyền thông 18

2.5 Chiến lược triển khai 19

2.6 Kế hoạch thực hiện 19

2.7 Thời gian thực hiện 22

2.8 Dự trù ngân sách 22

Trang 5

BÀI LÀM

CÂU 1: Trình bày nhận định của anh/ chị về câu phát biểu sau: “Bất kỳ sản phẩm nào cũng cần được xây dựng trang brandsite để đạt được hiệu quả truyền thông trên Internet”

Để làm rõ nhận định " Bất kì sản phẩm nào cũng cần được xây dựng brandsite để đạt được hiệu quả truyền thông" thì ta cần hiểu rõ khái niệm về brandsite là gì? Truyền thông trên internet là gì?

Brandsite là website được sử dụng để giới thiệu về thương hiệu hoặc sản phẩm Tên miền của website có thể sử dụng chung với tên miền của website doanh nghiệp

ở dạng tên miền phụ (subdomain) hoặc sử dụng tên miền riêng Brandsite tập trung truyền đạt những thông tin chi tiết về sự kiện, chương trình giới thiệu sản phẩm mới hoặc chương trình khuyến mãi của một thương hiệu Xây dựng brandsite cho sản phẩm là một phương pháp phổ biến và đa số các thương hiệu đều sử dụng Đây là phương pháp giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với khách hàng mục tiêu Thông qua những phản hồi có khách hàng trên qua các hoạt động tương tác theo trên brandsite Vì brandsite được xây dụng và sử dụng để phục vụ mục đích của doanh nghiệp cho nên yếu tố "Bản sắc của thương hiệu" phải được thể hiện trên brandsite Việc thay đổi các tính năng, nội dung, … phải cần được cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến bản sắc thương hiệu nhưng phải phù hợp với xu hướng thay đổi của người tiêu dùng trên internet

Truyền thông trên Internet: Là quá trình kết nối với khách hàng, khách hàng mục tiêu trên các kênh trực tuyến Các doanh nghiệp có thể sử dụng truyền thông trên Internet để mở rộng phạm vi tiếp cận đến với người tiêu dùng giúp cho nhà quảng cáo tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện chiến dịch quảng cáo của mình Chi phí để cung cấp thông tin cho khách hàng trên phạm vi toàn cầu một cách nhanh chóng ít hơn rất nhiều so với chi phí in ấn và quảng cáo trên đài và tivi Qua Internet nhà doanh nghiệp có thể gửi danh thiếp đến hàng nghìn, hàng triệu khách hàng, giới thiệu những gì mình cung Việc truyền thông trên internet sẽ giúp cho khách hàng có thể nhanh chóng tiếp cận được những thông tin chi tiết về sản phẩm,

Trang 6

thương hiệu, … mà không cần phải trực tiếp tiếp xúc với doanh nghiệp Là hình thức truyền thông qua các kênh số hóa hay kênh trực tuyến Các kênh này có thể là website doanh nghiệp, các nền tảng mạng xã hội, email của doanh nghiệp, … tùy theo mục đích cụ thể và đối tượng mà doanh nghiệp có thể chọn hình thức phù hợp Để có thể nhận xét, đánh giá hiệu quả truyền thông trên internet ta cần đánh giá dựa vào những chỉ tiêu, mục đích đã đề ra trong giai đoạn lập kế hoạch Qua đó so sánh với những kết quả đã đạt được sau khi thực hiện truyền thông trên internet Để có thể nhận ra những điều cần phải khắc phục hay cần thực hiện để có thể cải thiện những hoạt động truyền thông của doanh nghiệp trong tương lai

Việc xây dựng brandsite là một phương pháp rất tốt trong việc nâng cao hiệu quả truyền thông trên internet Nhưng không phải bất kì sản phẩm nào cũng cần phải xây dựng brandsite Tùy vào mục đích, mục tiêu của doanh nghiệp mà có thể sử dụng nhiều hình thức digital marketing khác nhau nhưng vẫn mang lại hiệu quả truyền thông Việc sử dụng brandsite cần tiêu tốn nhiều nguồn lực Cần có một đội ngũ nhân viên riêng biệt để thực hiện công việc, phải bỏ ra nhiều chi phí có thể xây dựng được

mà đặc là có phù hợp với hành vi của nhóm khách hàng, khách hàng mục tiêu hay không Cần phải cân nhắc khả năng cả bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp thì mới có thể xây dựng brandsite một cách hiệu quả

Vì vậy, nhận định " Bất kì sản phẩm nào cũng cần được xây dựng brandsite để đạt được hiệu quả truyền thông" là chưa chính xác

Trang 7

CÂU 2: Anh/ chị hãy chọn một website bất kỳ đang được vận hành, với tuổi tên miền trên 1 năm

1 Liệt kê và nhận xét về các nội dung on-page trên trang chủ của website

Website: www.vietinbank.vn

Nội dung hiển thị trên page Nhận xét

Nội dung

Website

Phân loại hợp lý Chia làm 2 loại: Nội dung

về doanh nghiệp và nội dung về SEO Nội dung phát triển đúng nguyên tắc

Mật độ từ

khóa Thấp hơn 5% ( cao nhất 2.3%)

Cần tối ưu mật độ

từ khóa trong khoảng 3 – 5%

Title VietinBank - Ngân Hàng TMCP Công

Thương Việt Nam – VietinBank

61 ký tự, tốt, thể hiện đủ từ khóa tên thương hiệu

Meta

description

Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

90 ký tự, tốt,

có đầy đủ từ khóa, ngắn gọn, đầy đủ thông tin

Trang 8

các dịch vụ ngân hàng

Heading <H1>: 0; <H2>: 5; <H3>: 46; <H4>: 0;

<H5>: 0

Cần sắp xếp lại các heading cho phù hợp

Đề xuất:

<H1>: 1 và phân bổ lại các heading dưới

vào các hình

Bảng1 Phân tích các nội dung on-page

2 Xây dựng kế hoạch truyền thông cho website trong thời gian 3 tháng 2.1 Đánh giá thực trạng

2.1.1 Tổng quan thị trường ngành ngân hàng

Tín dụng tăng truởng chậm nhung có dấu hiệu tăng tốc trở lại: Tăng trưởng tín dụng đạt 7,93% tính đến ngày 24/11 và dự kiến thấp hơn 10% cho cả năm 2020 Tốc

độ tăng trưởng có phần thấp hơn so với mức tăng 13,7% năm 2019 ‐ 9T.2020: tăng trưởng tín dụng từ thành phần doanh nghiệp đóng góp 25% tăng trưởng và tăng trưởng tín dụng từ nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn đóng góp khoảng 60% tăng trưởng Ngân hàng nhà nước đã thực hiện nới room tăng truởng tín dụng cho nhiều ngân hàng: Với định hướng thúc đẩy tăng trưởng tín dụng để hỗ trợ tăng trưởng kinh

tế, ngân hàng doanh nghiệp đã thực hiện nới room tăng trưởng cho nhiều ngân hàng đáp ứng đủ 2 yếu tố: (1) có sức khỏe tài chính, (2) có khả năng tăng trưởng Các ngân hàng được nới rộng bao gồm: TCB, HDB, VPB, TPB, VIB, MBB, … Kỳ vọng tốc

độ tăng truởng tín dụng hồi phục và đạt khoảng 11 - 12% trong năm 2021: Chúng tôi

Trang 9

ghi nhận kỳ vọng lạc quan hơn ở nhiều ngân hàng so với giai đoạn đầu năm khi nhu cầu tín dụng của nhóm khách hàng cá nhân đang tăng trở lại

Hình 1 Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020

(Nguồn NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC, NTHM, VCBS tổng hợp)

Đối với ngành ngân hàng có mức tăng trưởng chậm trong năm 2020, tuy nhiên phân khúc cho vay khách hàng cá nhân vẫn là phân khúc được nhiều ngân hàng ưu tiên: Tín dụng nhóm khách hàng cá nhân tăng chậm là lý do chính dẫn tới tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm của toàn hệ thống Cụ thể, tín dụng cá nhân ước tính tăng 5,2% sau 9T.2020 so với tốc độ tăng trưởng CAGR 21,7% của giai đoạn 2016 – 2019

Phân khúc khách hàng cá nhân ngày càng được nhiều ngân hàng ưu tiên cho vay nhờ có nhiều ưu điểm bao gồm: (1) có hệ số rủi ro thấp khi tính hệ số CAR theo Thông tư 41 (tùy vào tài sản bảo đảm hoặc 80% nếu không có tài sản bảo đảm bất động sản); (2) Giúp cải thiện lợi suất cho vay; (3) Giảm thiểu rủi ro tập trung Tiềm năng tăng tỷ trọng bán lẻ vẫn khả quan trong tương lai khi tỷ trọng dư nợ bán lẻ của

Trang 10

Việt Nam hiện ở mức 40%, thấp hơn các nước đã phát triển và lối sống của người dân đang thay đổi theo hướng chấp nhận vay nợ nhiều hơn Có mức tăng truởng chậm trong năm 2020, tuy nhiên phân khúc cho vay khách hàng cá nhân vẫn là phân khúc đuợc nhiều ngân hàng uu tiên: ‐ Tín dụng nhóm khách hàng cá nhân tăng chậm là lý

do chính dẫn tới tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm của toàn hệ thống Cụ thể, tín dụng

cá nhân ước tính tăng 5,2% sau 9T.2020 so với tốc độ tăng trưởng CAGR 21,7% của giai đoạn 2016 – 2019

Phân khúc khách hàng cá nhân ngày càng được nhiều ngân hàng ưu tiên cho vay nhờ có nhiều ưu điểm bao gồm: (1) có hệ số rủi ro thấp khi tính hệ số CAR theo Thông tư 41 (tùy vào tài sản bảo đảmhoặc 80% nếu không có tài sản bảo đảm bất động sản); (2) Giúp cải thiện lợi suất cho vay; (3) Giảm thiểu rủi ro tập trung ‐ Tiềm năng tăng tỷ trọng bán lẻ vẫn khả quan trong tương lai khi tỷ trọng dư nợ bán lẻ của Việt Nam hiện ở mức 40%, thấp hơn các nước đã phát triển và lối sống của người dân đang thay đổi theo hướng chấp nhận vay nợ nhiều hơn

Trang 11

Hình 2 Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020

(Nguồn NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC, NTHM, VCBS tổng hợp)

2.1.2 Tông quan về doanh nghiệp – Ngân hàng thương mại Công thương Việt Nam Vietinbank

Vietinbank có hệ thống mạng lưới phát triển mạnh mẽ với 148 chi nhánh, 07 Công ty thành viên, 03 Đơn vị sự nghiệp, hơn 1.000 phòng giao dịch trên 63 tỉnh/thành phố trong cả nước VietinBank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất có mặt tại châu Âu với 02 chi nhánh tại Frankfurt và Berlin - CHLB Đức Đồng thời, VietinBank đã có mặt tại Vientiane – Lào và đang tích cực xúc tiến mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại nhiều quốc gia khác như Myanmar, Anh, Ba Lan, Séc…

Trang 12

Với quy mô vốn lớn nhất, chất lượng tài sản tốt nhất và giá trị thương hiệu cao nhất Việt Nam, liên tiếp trong hai năm 2012 và 2013, VietinBank được Tạp chí Forbes bình chọn Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới và tạp chí The Banker đưa vào Bảng xếp hạng Top 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới Đặc biệt, ngày 7/1/2013, VietinBank vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động

Sứ mệnh: Là Ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản

phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế

Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa

năng theo chuẩn quốc tế

Giá trị cốt lõi

 Hướng đến khách hàng

 Hướng đến sự hoàn hảo

 Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại

 Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp

 Sự tôn trọng

 Bảo vệ và phát triển thương hiệu

 Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

 An toàn, hiệu quả và bền vững

 Trung thành, tận tuỵ, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương

 Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

2.1.3 Sản phẩm của Vietinbank

Ngân hàng thương mại công thương Việt Nam có hệ thống trải dài khắp cả nước

Trang 13

giao dịch nhanh chóng, an toàn Hiện nay, Vietinbank cung cấp rất nhiều dịch vụ dành cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Hoạt động chính là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Điển hình như:

Dịch vụ tiền gửi: Đối với các tài khoản đăng kí ở Vietinbank sẽ có những ưu đãi nhất định Miễn phí duy trì toàn khoản, miễn phí duy trì Vietinbank iPay, miễn phí dịch vụ SMS, … tùy thuộc vào từng điều kiện của chủ sở hữu sẽ có từng gói tài khoản phù hợp Khi khách hàng gửi tiền tại ngân hàng với mục đích tiết kiệm, sẽ tùy vào mục đích của khách hàng sẽ có những lãi suất khác nhau theo từng gói tiết kiệm như tiết kiệm có kỳ hạn, không kì hạn tiết kiệm đa kỳ hạn, … Ngoài ra, đối với dịch

vụ tiền gửi còn có những gói dịch vụ đi kèm khách mà khách hàng có thể sử dụng nếu có nhu cầu (Giấy tờ có giá, dịch vụ chuyển tiền theo lịch)

Dịch vụ thẻ: Hiện tại Vietinbank đang cup cấp dịch vụ trên 6 loại thẻ là thẻ ghi

nợ nội địa, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ đồng thương hiệu, thẻ trả trước Khách hàng có thể thoải mái lựa chọn dịch vụ thẻ phù hợp với điều kiện của bản thân

Dịch vụ cho vay: Với chính sách lãi suất cho vay cố định, lãi suất vay vốn dành cho khách hàng chỉ từ 7%/năm, thời gian vay dưới 6 tháng Có hai dịch vụ cho vay chính: cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh Đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng hỗ trợ vốn lên đến 80% giá trị sản phẩm, thời hạn cho vay linh hoạt đối với mục đích, tối đa 20 năm Lãi suất cho vay, phí được quy định theo từng thời kỳ Nhóm cho vay sản xuất tiêu dùng sẽ tùy vào mục đích và quy mô sản xuất mà Vietinbank

sẽ quy định số tiền cho vay tối đa, lãi suất và thời gian cho vay khác nhau Thời gian vay vốn ổn định, tạo thuận lợi cho việc quay vòng vốn và tạo tính ổn định trong hoạt động SXKD đối với các khách hàng vay vốn nhỏ

Trang 14

Dịch vụ bảo hiểm: Vietinbank đang cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Là gói bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Insurance bảo hiểm nhân thọ Aviva (do aviva và Vietinbank cùng các nhà đồng tài trợ khác cùng phát triển

Thanh toán và quản lý dòng tiền: Ngân hàng đảm bảo cung cấp đầy đủ dịch vụ cho doanh nghiệp Các khoản phải chi theo định kỳ hay những khoản phải thu đều được Vietinbank kiểm soát và xử lý như thanh toán hóa đơn, nộp ngân sách nhà nước, chi hộ, …

Khách hàng mục tiêu:

Đối tượng mục tiêu là khách hàng có độ tuổi từ 25 – 34 tuổi

- Nhóm khách hàng là các công chức, viên chức, nhân viên văn phòng; - Nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn

- Nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ: là những doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lượng lao động trung bình hằng năm không quá 300 người Các doanh nghiệp này có tầng suất sử dụng dịch vụ ngân hàng và quy mô sử dụng đều lớn

- Nhóm khách hàng là các công chức, viên chức, nh ân viên văn phòng: Nhìn chung họ có mức thu nhập từ trung bình trở lên, thu nhập tương đối ổn định, có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng khá đa dạng từ những dịch vụ mang tính truyền thống sang những dịch vụ mang tính hiện đại như ngân hàng điện tử,

2.1.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.1.4.1 Website

Vietinbank: Traffic (01/04/2021 – 01/07/2021): 4.600.000 lượt (công cụ:

similarweb)

Ngày đăng: 22/11/2021, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Images 49 hình không có Alt Bổ sung Alt - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
mages 49 hình không có Alt Bổ sung Alt (Trang 8)
Hình 1. Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020 - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 1. Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020 (Trang 9)
Hình 2. Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020 - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 2. Tổng hợp báo cáo diễn biến ngành ngân hàng 2020 (Trang 11)
Hình 4. Channel Overview Vietinbank (Similar web) - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 4. Channel Overview Vietinbank (Similar web) (Trang 15)
Hình 9. Logo MBank - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 9. Logo MBank (Trang 17)
Hình 10. Channel Overview MBbank (Similar web) - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 10. Channel Overview MBbank (Similar web) (Trang 18)
Bảng tổng hợp đánh giá tương tác trên Fanpage - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Bảng t ổng hợp đánh giá tương tác trên Fanpage (Trang 19)
Hình 12. Chiến lược triển khai kế hoạch truyền thông - BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN HỌC PHẦN INTERNET MARKETING
Hình 12. Chiến lược triển khai kế hoạch truyền thông (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w