* KNS: - Thể hiện sự cảm thông Học sinh biết quan tâm, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ - Xác định giá trị HS hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình - Tự nhận thức về bản t[r]
Trang 1- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mốn cú tấm lũng nghĩa hiệp - bờnh vực người yếu.
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thụng ; xỏc định giỏ trị Tự nhận thức về bản
thõn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Khởi động: LPHT cho các bạn khởi động.
B Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu bài học
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1 Hớng dẫn đọc đoạn
1 hs đọc mẫu toàn bài và chia đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp- chia sẻ nhóm- chia sẻ trớc lớp.
+L1: GV, HS kết hợp phát hiện sửa lỗi phát âm,cách đọc
+ L2: HS hiểu đợc các từ mới đợc giải nghĩa sau bài
- Dế Mốn thể hiện sự ỏi ngại, thụng cảm đối với chị Nhà TRũ
? Trước tỡnh cảnh đỏng thương của Nhà Trũ, Dế Mốn đó làm gỡ?
- Trước tỡnh cảnh ấy, Dế Mốn đó xũe càng và núi với Nhà Trũ: Em đừng sợ Hóy trở về cựng với tụi đõy Đứa độc ỏc khụng thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
? Lời núi và cử chỉ đú cho thấy Dế Mốn là người như thế nào?
HS nối tiếp trả lời
Qua cõu truyện này tỏc giả muốn núi lờn điều gỡ ?
* Nội dung:Ca ngợi Dế Mốn cú tấm lũng nghĩa hiệp,sẵn sàng bờnh vực kẻ yếu,xoỏ bỏ những bất cụng
GDKNS : Giỏo dục cỏc em biết tụn trọng mọi người và sẵn lũng giỳp đỡ mọi
ngươi khi gặp khú khăn
Kết luận: GV nhấn mạnh lại lũng nghĩa hiệp của anh Dế Mốn
Trang 2- Đọc, viết được cỏc số đến 100 000.
- Biết phõn tớch cấu tạo số
- Giỏo dục học sinh biết đọc số nhanh hơn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
-Học xong bài H biết:
+Nờu được định nghĩa đơn giản về mụn lịch sử và địa lớ
+Một số yếu tố của bản đồ : tờn, phương hướng, tỉ lệ, kớ hiệu bản đồ
? Phần đất liền nước ta cú hỡnh gỡ ? + Phần đất liền cú hỡnh chữ S
+ Phớa Bắc giỏp với Trung Quốc Phớa Tõy giỏp với Lào và Cam-pu-chia
Trang 3+ Phía Đông và phía Nam là vùng biển rộng lớn, vùng biển phía Nam là một bộ phận của biển Đông
+ Vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo
+ Thiên nhiên ở mỗi nơi có đặc điểm riêng Con người sống ở đó cũng có đặc điểm riêng trong đời sống, ăn, mặc, phong tục tập quán,
*Gv chia sẻ:Trên đất nước ta có 54 dân tộc chung sống Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử VN
? Em có thể kể được một sự kiện CM nói về điều đó ?
? Môn lịch sử và địa lý giúp các em biết gì ?
+ Biết vị trí địa lí của đất nước Biết được phong tục tập quán của các dân tộc Biết được truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của cha ông
? Để học tốt môn lịch sử và địa lý các em cần phải làm gì ?
+ Tập quan sát sự vật, hiện tượng Thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý Mạnh dạn nêu thắc mắc đặt cây hỏi và tìm câu trả lời Tiếp đó em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của mình
* GV chia sẻ: thời kì dựng nước và giữ nước.Môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp
chúng ta hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta
* Bài học: (SGK)
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS lên chỉ vị trí và các hướng của nước ta trên bản đồ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Buổi chiều ĐẠO ĐỨC
Trung thực trong học tập ( tiết 1)
I Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
II Đồ dùng dạy - học :
SGK, giáo án, tranh ảnh, phiếu học tập, thẻ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Khởi động:- Hs hát
2 Các hoạt động cơ bản:
- Hoạt động 1: Xử lý tình huống sgk Hs làm việc cá nhân- cặp đôi- nhóm.
*Mục tiêu: Biết tìm ra các hành vi đúng xử lý tình huống trung thực trong học tập
dựa vào tình huống và các câu hỏi trong SGK
- Cho HS quan sát tranh và đọc nội dung tình huống
Chia sẻ trước lớp các nội dung
- Gọi đại diện nhóm trình bày
? Theo em bạn Long có thể có những cách giải quyết như thế nào ?
+ Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cô xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
Trang 4+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau.
? Nếu em là bạn Long em sẽ làm gì ? vì sao ?
VD: + Báo cáo với cô giáo để cô biết trước
+ Không nói gì để cô không phạt
- GV và lớp nhận xét
GV: Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta
nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Hoạt động 2: Bài 1(4)
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
* Lựa chọn việc làm thể hiện tính trung thực trong học tập.
GV: Trung thực trong học tập là không nói dối, không quay cóp, chép bài của
bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- Hoạt động 3: Bài 2(4).
*Mục tiêu: Qua trò chơi củng cố các hành vi trung thực trong học tập
- Cho HS đọc nội dung
- Cho HS làm việc cá nhân
*Mục tiêu: biết các hành vi nào của bản thân là trung thực hoặc chưa trung thực.
? Nêu những hành vi của bản thân mà em cho là trung thực ?
? Nêu những hành vi không trung thực mà em biết ?
? Tại sao phải trung thực trong học tập việc không trung thực trong học tập dẫn đến hậu quả như thế nào ?
- Trung thực trong học tập là nghiêm túc, tự giác làm bài trong học tập
- Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi người quý mến
3.Củng cố - dặn dò :
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Biết cách thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
Trang 5III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
Gv đưa câu đố
Hs giải đố
2 Các hoạt động cơ bản:
a) Hoạt động 1: CN, nhóm,- chia sẻ trước lớp
HS quan sát và nêu tên các dụng cụ trong bộ dụng cụ và chia sẻ
GV chốt lại các loại dụng cụ
* Vải.
+ Vải gồm nhiều loại như vải sợi bông, sợi, tổng hợp, tơ tằm
+ Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu,
+ Quần áo và nhiều sản phẩm cần thiết cho con người như: giầy, khăn tay, chăn, màn mũ
+ Chọn vải trắng hoặc vải có màu có sợi thô dày như vải sợi bông, vải sợi pha
*Chỉ:
- GV Kết luận: Nội dung SGK
*Kéo
? Hãy so sánh cấu tạo, hình dạng của kéo cắt vải và kéo cắt chỉ ?
+ Đều gồm 2 phần chủ yếu là tay cầm và lưỡi kéo, ở giữa có chốt hoặc vít để bắt kéo.Tay cầm thường có hình uốn cong khép kín để lồng ngón tay vào khi cắt lưỡi kéo sắc nhọn dần về phía mũi
+ Phấn may dùng để vạch dấu trên vải
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số
có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
GV cho HS nêu bài toán
Bài 1: Chơi trò chơi Chuyền điện
Chốt: cách tính cộng trừ số tròn nghìn.
Trang 6- HS đọc toàn bài chính tả, hỏi ND bài viết.
- Y/C HS đọc thầm và chú ý cách trình bày, từ ngữ dễ viết sai chính tả
- Y/C HS gấp SGK GV đọc chính tả
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
- -Viết bảng con rồi đọc lại: mọi, bỗng nhiờn, nước mắt
- Gấp SGK; Nghe viết chính tả
- Soát bài
- Đổi chéo vở soát, gạch lỗi
- Chấm bài 1/3 lớp, nhận xét
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV gọi HS nêu Y/C từng bài, GV chọn bài lớp làm chia sẻ trớc lớp bài 2
- Gv tổ chức cho hs tự làm bài, chữa bài
- Bài 3b HS đọc yờu cầu bài học
- - Tổ chức cho hs đọc cõu đố.
- - Hs suy nghĩ trả lời lời giải của cõu đố.
- - Gv nhận xột.
- *KL: HS phõn biệt tốt cỏc õm "l-n", thưc hiện thành thạo cỏc bài tập và cú
thỏi độ tớch cực trong hoạt động nhúm
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm ba bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng việt
- Biết nhận diện cỏc bộ phận của tiếng, từ đú cú khỏi niệm về bộ phận vần của tiếng núi chung và vần trong thơ núi riờng
- Giỏo dục cho HS giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng việt
II Đồ dựng dạy - học :
Trang 7-Gv gọi HS đọc y/c của phần nhận xét.
- Gv gọi HS đọc câu tục ngữ Và yc hs tìm hiểu theo yêu cầu SGK theo nhóm sau
đó chia sẻ trước lớp
GV chia sẻ- nhận xét
+ Dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng Cả 2 dòng có 14 tiếng
- GV ghi lại cách đánh vần lên bảng
+ Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âm đầu (b), vần (âu), thanh (huyền)
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu: ơi (chỉ có vần và thanh)
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
* GV chia sẻ: Tiếng gồm những bộ phận nào?
Bài 2(7) : Cá nhân
Giải câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày
(Là chữ gì ?)
? Trên bầu trời ban đêm có gì ? + Ở trên trời ban đêm chỉ có trăng và sao (trăng người ta thường nói là toả sáng, còn sao mới lấp lánh)
? Vậy chữ cần tìm là chữ gì ? + Vậy chữ đó là chữ sao
? Bớt âm đầu s còn lại tiếng gì ? + Bớt âm đầu s còn tiếng ao Ao là chỗ cá bơi lộihằng ngày
Trang 8* GDMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến
không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Đồ dùng dạy - học :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động: - HS hát
2.Các hoạt động cơ bản:
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.
- GV chia 3 nhóm cho HS quan sát và thảo luận các câu hỏi trong SGK Chia sẻ
+ Con người cần phải có không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng gia đình
+ Cần có hiểu biết và được học, được vui chơi , giải trí, hoạt động thể dục thể thao
* Ghi nhớ: SGK
b Hoạt động 2 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK trang 4, 5 và hỏi:
? Con người cần những gì cho cuộc sống hàng ngày của mình ?
+ Con người cần ăn uống, thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi đau ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc…Phương tiện giao thông, sách báo, đồ chơi
? Giống như động vật, thực vật con người cần gì để sống ? + Con người cần không khí, nước, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn để duy trì sự sống
? Hơn hẳn động vật, con người cần gì để sống ?
+ Hơn hẳn động vật, con người cần có nhà ở, bệnh viện, tình cảm gia đình, bạn bè,phương tiện giao thông,vui chơi,giải trí,…
* Ghi nhớ: Con gnười, ĐV, TV đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng,
nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
- Con người cần có nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông, Ngoài ra con người cần có những ĐK về tinh thần, văn hoá, xã hội
c Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
- GV chia lớp thành các 3 nhóm và hướng dẫn cách chơi
- Y/c HS suy nghĩ, viết những thứ gì mình cần viết vào phiếu
- Gọi các nhóm nộp phiếu và trình bày
+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc nhịn uống lâu được
+ Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết…
+ Mang theo quần áo để thay đổi, giấy bút để ghi chép những gì cần thiết…
- Lớp nhân xét, bổ sung
?THGDMT: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiẹn cần
để duy trì sự sống của con người và động vật ?
+ Cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông
và các công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm có ý tưởng hay, trình bày lưu loát
- GV kết luận rút ra bài học
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
Trang 9- 3 - 4 HS nêu bài học (Phần “bạn cần biết”)
3 Củng cố - dặn dò:
- Em hãy nêu lại những điều kiện cần thiết của con người cần để duy trì sự sống ?
- Về học bài
- Chuẩn bị bài học sau “Trao đổi chất ở người”
Buổi chiều KỂ CHUYỆN
- Tranh minh hoạ, tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy - học :
+ Cầu phúc: Cầu xin được điều tốt cho mình
+ Giao long: Loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
+ Bà goá: Người phụ nữ có chồng bị chết
+ Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tưởng
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
b Tìm hiểu câu chuyện:cá nhân
? Bà cụ ăn xin xuất hiện NTN ?
+ Bà không biết từ đầu đến Trông bà gớm ghiếc người gầy còm, lở loét, xông lênmùi hôi thối, luôn miệng kêu đói
? Mọi người đối xử với bà ra sao ? + Mọi người đều xua đuổi bà
? Ai đã cho bà ăn và nghỉ ? + Mẹ con bà goá đưa bà về nhà lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ? + Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó không phải bà cụ mà là một con giao long lớn
? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì ? + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà goá một gói tro và 2 mảnh vỏ trấu
? Trong đêm lễ hội chuyện gì đã xảy ra ? + Lụt lội xảy ra, nước phun lên tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
? Mẹ con bà goá đã làm gì ? + Mẹ con bà dùng thuyền từ 2 mảnh trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
Trang 10? Hồ Ba Bể được hình thành ntn ? + Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con bà goá thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ.
? THGDMT: Để hạn chế lũ lụt em cần phải làm gì?
- Tích cực trồng câu gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
c HS kể chuyện: theo nhóm
- Cho HS Kể chuyện theo nhóm 3
- Gọi HS đại diện các nhóm lên thi kể trước lớp
- Gọi HS thi kể toàn bộ chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
- Lớp bình xét bạn kể hay nhất theo tiêu trí
+ Kể có đúng trình tự, đúng nội dung không ? Lời kể đã tự nhiên chưa ?
* GV: Tiểu kết rút ra ý nghĩa của câu chuyện.
3 Củng cố - dặn dò:
- Gv nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau
ĐỌC THƯ VIỆN
Hướng dẫn học sinh về nội quy thư viện
và cách tim sách theo mã màu
I Mục tiêu:
Hs đọc và hiểu được các nội quy khi đến thư viện
Hiểu các mã màu của khối mình
II Hướng dẫn học sinh về Nội quy thư viện
Giới thiệu bảng nội quy thư viện Lịch mượn, trả sách, thời gian đến thư viện.Hướng dẫn hs về nội quy
Yêu cầu hs quan sát vào bảng nội quy thư viện Mời HS đọc tất cả các nội quy.Mời HS đọc từng nội quy và giải thích nội quy đó
+ Nếu hs không giải thích được thì giáo viên giải thích cho hs
+ Thống nhất với HS tại sao thư viện cần có nội quy?
III Hướng dẫn HS tìm sách theo mã màu
1 Giới thiệu vị trí mã màu trên bìa sách
2 Giới thiệu các mã màu trên bảng hướng dẫn tìm sách theo mã màu
3 Hướng dẫn hs tìm sách theo mã màu phù hợp
Trang 11Giới thiệu nội dung chương trình
Trò chơi: Chạy tiếp sức
II.Địa điểm- phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung:
Nêu mục tiêu , yêu cầu giờ học
Trong giờ học, quần áo phải gọn
gàng các em nên mặc quần áo thể
thao, không được đi dép lê, phải đi
giày hoặc dép có quai sau Khi
muốn ra vào lớp tập hoặc nghỉ tập
phải xin phép giáo viên
trong các tổ Tổ trưởng là em được
tổ và cả lớp tín nhiệm bầu ra(Phân
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
Trang 12Cỏch 1: Xoay người qua trỏi hoặc
qua phải, ra sau rồi chuyển búng
- Sau khi học sinh cả lớp biết
được cỏch chơi, giỏo viờn tổ chức
cho chơi chớnh thức và chọn ra đội
-Đội hỡnh hồi tĩnh và kết thỳc -HS hụ “khỏe”
****************** ****************** ****************** GV
Thứ tư ngày 11 thỏng 9 năm 2019
- Hiểu nội dung bài: Tỡnh cảm yờu thương sõu sắc và tấm lũng hiếu thảo, biết ơn
của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- ( TL được cỏc cõu hỏi 1,2,3; thuộc ớt nhất 1 khổ thơ trong bài.)
- Giỏo dục cho HS luụn yờu thương, hiếu thảo với mẹ
* KNS: - Thể hiện sự cảm thụng ( Học sinh biết quan tõm, gần gũi với những
người cần sự giỳp đỡ)
- Xỏc định giỏ trị ( HS hiểu rừ được những giỏ trị của bản thõn mỡnh)
- Tự nhận thức về bản thõn ( Học sinh biết tự nhỡn nhận và tự đỏnh giỏ về bản thõn)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Khởi động: LPHT cho các bạn khởi động.
B Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu bài học
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
HĐ1 Hớng dẫn đọc đoạn
1 hs đọc mẫu toàn bài và chia đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp- chia sẻ nhóm- chia sẻ trớc lớp.
+L1: GV, HS kết hợp phát hiện sửa lỗi phát âm,cách đọc
+ L2: HS hiểu đợc các từ mới đợc giải nghĩa sau bài
Trang 13- Y/C HS đọc cả bài.
HĐ2 Tìm hiểu bài
- GV cho HS tìm hiểu bài theo cá nhân- chia sẻ nhóm bàn.các câu hỏi SGK
Hs chia sẻ trớc lớp
Cõu 2:Bạn hiểu những cõu thơ sau muốn núi lờn điều gỡ ?
Lỏ trầu khụ giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trờn đầu bấy nay
Cỏnh màn khộp lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
+ Những cõu thơ trờn cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: lỏ trầu nằm khụ giữa cơi trầu
vỡ mẹ khụng ăn được Truyện kiều gấp lại vỡ mẹ khụng đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng búng mẹ vỡ mẹ ốm khụng làm lụng được.
Cõu 6: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tỡnh yờu thương sõu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ ?
+ Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ làm lụng vất vả từ những ngày xưa Những vất vả nơi ruộng đồng cũn hằn in trờn khuụn mặt, dỏng người mẹ
+ Mẹ vui, con cú quản gỡ
Ngõm thơ, kể chuyện, rồi thỡ mỳa ca.
Bạn nhỏ khụng quản ngại, bạn làm tất cả mọi điều để mẹ vui
+ Mẹ là đất nước thỏng ngày của con.
Bạn nhỏ thấy mẹ là người cú ý nghĩa to lớn đối với mỡnh
Cõu 7: Qua bài thơ tỏc giả muốn núi điều gỡ?
* Gv chia sẻ và liờn hệ:Qua bài thơ trờn em học tập được đức tớnh gỡ ở bạn nhỏ?
* Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc diễn cảm- học thuộc lũng:
-Tớnh được giỏ trị của biểu thức
- Giỏo dục học sinh tớnh giỏ trị biểu thức nhanh nhẹn hơn
Trang 14- Học xong bài này HS biết:
+ Nêu được định nghĩa đơn giản về bản đồ.Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất dịnh
+ Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
+ Bước đầu nhận biết được các kí hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ
- Giáo dục hs có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy - học :
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III Các hoạt động dạy học :
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự: thế giới, châu lục, Việt Nam
? Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ ?
? Thế nào là bản đồ ?
- GV nhận xét và ghi kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn
bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- HS quan sát hình 1, 2 SGK
? Em hãy chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn ?
- GV kiểm tra giúp đỡ H kém
? Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm ntn ? + Người ta thường
sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện, tính toán các khoảng cách trên thực tế, sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ; lựa chọn các kí hiệu rồi thể hiện các đối tượng đó trên bản đồ
+ Vì bản đồ hình 3 SGK đã được thu nhỏ theo tỉ lệ
? Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lý TN VNtreo tường ?
* HĐ 2 Cá nhân
- HS đọc bài SGK
Trang 15- Y/c HS quan sát bản đồ và trả lời.
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? + Tên bản đồ cho ta biết khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
? Trên bản đồ người ta thường quy định các hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T) như thế nào ? + Người ta thường quy định : phía trên bản đồ là hướng Bắc, phía dưới là phía Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
- Gọi HS lên chỉ các hướng B, N, Đ, T Địa lí Việt Nam
? Bảng chú giải hình 3 có những kí hiệu nào ? Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ? +
Kí hiệu bản đồ được dùng để thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lý trên bản đồ
- GV giải thích: Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số, là một phân
số luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng được thu nhỏ và ngượclại
đồ
* HĐ 3 nhóm
- GV y/c HS làm việc theo từng cặp
- GV quan sát và kiểm tra
- Hs ôn tập văn viết thư
- Rèn kĩ năng viết văn kể chuyện
II.Các hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:
- hs hát
2.Các hoạt động cơ bản:
- GV đưa ra đề bài: Kể lại câu chuyện Nàng Tiên Ốc bằng lời của bà cụ.
- Hs đọc yêu cầu của bài và xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs viết bài