TĐ: GD HS biết yêu quý người lao động.*GDQTE: HS hiểu mình có quyền được trao đổi, tranh luận và bảo vệ ý kiến riêng của mình.. Củng cố, dặn dò 2’ - G hệ thống nội dung bài - Liên hệ: Ch
Trang 11 KT: HS biết viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản.
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm BT 3 trong SGK-44
- Gọi Hs nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan
hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu cách làm
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu, nêu cách làm bài
- Y/c HS làm bài vào vở rồi đổi chéo vở kiểm
tra bài làm của nhau
- Nhận xét, chữa bài
*Bài 4: (VBT-52)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/c HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải và
làm ra BC
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò (4’)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo độ
dài dưới dạng STP và chuẩn bị cho bài sau
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm
BC phép tính thứ 3
Bài tập 1 Hs làm cá nhân.
a) 71,03m b) 24,8dmc) 45,037m d) 7,005m
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 2
a) 4,32m b) 8,06m c) 2,4m d) 7,5dm
- hs làm bài cá nhân, chữa bài,giải thích cách làm
Bài tập 3
a) 8,417km b) 4,028km c) 7,005km d) 0,216km
- Hs thực hiện cá nhân, theocặp
Bài tập 4
a) 21m 43cm c) 7620m
- Hs thực hiện
Lắng nghe -
Trang 23 TĐ: GD HS biết yêu quý người lao động.
*GDQTE: HS hiểu mình có quyền được trao đổi, tranh luận và bảo vệ ý kiến riêng của mình Biết có bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ.
- Gọi 3HS nối tiếp đọc lần 1, lớp và GV
nhận xét phát âm, sửa lỗi
- T/c cho HS đọc nhóm, đại diện nhóm
đọc 3 đoạn của bài - Nhận xét, đánh giá
- Phân biệt lời dẫn chuyện và lời n.v
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
2 Người lao động là quý nhất:
+ Không có người LĐ - không có lúa
Trang 3+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
- Gọi 5 HS đọc phân vai, thể hiện giọng n.vật
- GV HD HS giọng đọc tranh luận của 3
bạn HS và thầy giáo
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
- Liên hệ: Chúng ta có quyền được trao
đổi, tranh luận và bảo vệ ý kiến riêng của
mình biết có bổn phận phải thực hiện
đúng nội quy của nhà trường.
- GV nhận xét giờ
gạo - không có mọi thứ - thì giờ trôi đi
vô vị Người LĐ là quý nhất
- Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
? Bài thơ cho em biết điều gì
- Yêu cầu HS tìm những từ khó, dễ
viết sai khi viết chính tả
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
Thi viết tiếp sức các tiếng chứa uyên/uyêt
+ ba- la- lai- ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,
- HS trả lời câu hỏi để rút ra cách trìnhbày bài thơ
Trang 4+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
- Đại diện nhóm trình bày
- HS viết VBT 6 - 10 từ vừa tìm được
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Bài 2: Tìm nh ng t có ti ng: la- na; lữ ừ ế ẻ
- n ; lo - no ; l - n ẻ ở ở
la: la hát, con la,
lê la, labàn
na: nết na, quả na,
1 Kiến thức: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng thường dùng
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân thành thạo
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng ĐV đo khối lượng kẻ sẵn, để trống phần ghi tên các ĐV đo III CÁC HĐ DH
A-Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 trong SGK
trang 45
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’):
2-Ôn tập về các ĐV đo khối lượng (8’):
a) Bảng đơn vị đo khối lượng:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
- HS lên bảng làm bài
- Các đơn vị đo khối lượng:
Tấn, tạ yến, kg, hg dag, g
Trang 5- Gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối
lượng vào bảng kẻ sẵn
- Nhận xét
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng liền kề?
Cho VD?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng thông dụng? Cho VD?
3- HD viết các số đo khối lượng dưới
- Mời 1 HS nêu y/cầu &HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: (VBT-53)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở, nêu kết quả rồi
đổi vở kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3 :(VBT-53)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài vào giấy kẻ sẵn
*Bài tập 2:
a) 8,532kg b) 27,059kg
*Bài tập 3:
Khủng long: 60tấn; 600tạ; 60000kg
Cá voi: 150tấn; 1500tạ;150000kg,
Trang 6*GDQTE: mỗi em có quyền được tôn trọng những ý kiến riêng và được tôn trọng những ý kiến riêng của mình.
Bài tập 1 Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc “
Bầu trời mùa thu” Lớp đọc thầm
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài 2
- HS thảo luận nhóm - ghi kết quả vào vở
nháp
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
- H nhận xét- G chốt ý
Bài tập 3
- GV HD HS hiểu đúng y/cầu của bài tập
+ Cảnh đẹp đó là hồ nước, cây cầu, dòng
sông, cánh đồng…
- Một đoạn ngắn sử dụng từ ngữ gợi cảm
- Gọi HS đọc đoạn văn (5 em)
- Lớp nh.xét, bình chọn đoạn viết hay nhất
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV hệ thống nội dung bài
Liên hệ: mỗi em có quyền được tôn trọng
những ý kiến riêng và được tôn trọng
những ý kiến riêng của mình
- GV nhận xét giờ học
Bài tập 3 ( a, b)
Bài tập 3:
Viết đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp quêhương em hoặc nơi em đang ở (5 - 6câu)
- Kể lại được câu chuyện Cây cỏ nước Nam và truyện đã nghe đã đọc về quan hệ
giữa con người với thiên nhiên; kể rõ địa điểm, diễn biến câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: GD HS tính mạnh dạn tự tin
Trang 7II ĐỒ DÙNG DH : Tranh minh hoạ truyện, truyện đã sưu tầm
III CÁC HĐ DH
1 Bài cũ 5’
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài 1’
b Hdẫn HS kể chuyện 10’
- Gợi ý tìm hiểu đề - gạch dưới những từ
quan trọng của đề bài GV kiểm tra việc
HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Y/c HS lập dàn ý câu chuyện định kể
GV kiểm tra và khen ngợi những HS có
HS nối tiếp nêu tên truyện
- KC theo cặp, trao đổi về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa của truyện
Thi kể chuyện trước lớp
Trao đổi cùng bạn về nội dung ýnghĩa của truyện
Nhận xét, bình chọn những bạn kểnhững câu chuyện hay nhất, hiểutruyện nhất
-KĨ THUẬT
Tiết 9 LUỘC RAU
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị các bước luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
* Không yêu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II Chuẩn bị: Rau, nồi, bếp, rổ, chậu, đũa … Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Luộc rau
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới: Luộc rau.
- Giới thiệu bài, ghi đề:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2’
HĐ 1: Tìm hiểu cách thực hiện các cộng việc
chuẩn bị luộc rau.
- Giúp HS nắm cách chuẩn bị luộc rau
- 1 HS Nêu lại ghi nhớ bài họctrước
- HS chú ý lắng nghe 3 HS đọcđề
- HS chú ý lắng nghe
Trang 8- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc
được thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi y/c HS quan sát hình 1 nêu tên
các nguyên liệu, dụng cụ cần CB luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế
rau trước khi luộc
- Nhận xét, uốn nắn thao tác chưa đúng
HĐ 2: Tìm hiểu cách luộc rau:15’
- Giúp HS nắm cách và thực hiện được việc
luộc rau
- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau, lưu ý
HS:
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh
+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm, xanh
+ Đun nước sôi mới cho rau vào
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều
+ Đun to, đều lửa
+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín
mềm
- Quan sát, uốn nắn
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập:5’
- Giúp HS thấy được kết quả học tập của mình
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả
- Nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc ghi
nhớ, đọc trước bài học sau
- Theo dõi, trả lời
- HS quan sát hình 1 nêu tên cácnguyên liệu, dụng cụ cần chuẩn
bị luộc rau
- HS trả lời Quan sát hình 2, đọcnội dung mục 1b để nêu cách sơchế rau
- Lên thực hiện thao tác sơ chếrau
- Đọc nội dung mục 2, kết hợpquan sát hình 3 để nêu cách luộcrau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Đối chiếu kết quả làm bài vớiđáp án để tự đánh giá kết quả họctập của mình
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
Trang 9II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
III CÁC HĐ DH
1 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh
HIV / AIDS?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
HĐ1: Xác định hành vi tiếp xúc thông thường
không lây nhiễm HIV.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm phiếu bằng
nhau, có cùng nội dung bảng “HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua ”
- GV yêu cầu các nhóm giải thích đối với một số
hành vi
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng
- Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng
- Dùng chung dao cạo râu (Nguy cơ lây nhiễm thấp)
Các hành vi không có nguy cơ
lây nhiễm HIV
Bơi ở hồ bơi công cộng
Uống chung li nước
Ăn cơm cùng mâm
Nằm ngủ bên cạnh
Dùng cầu tiêu công công
- GV chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua giao
tiếp thông thường
- Mỗi nhóm nhặt một phiếu
bất kì, đọc nội dung phiếurồi, gắn tấm phiếu đó lêncột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các
phiếu trước và đúng làthắng cuộc
- Đại diện nhóm báo cáo –
nhóm khác kiểm tra lại từnghành vi các bạn đã dán vàomỗi cột xem làm đúng chưa
- 5 HS tham gia đóng vai: 1
bạn đóng vai HS bị nhiễmHIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện
Trang 10+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận
như thế nào trong mỗi tình huống?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 36, 37 SGK và trả
lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình 2 là
những người quen của bạn bạn sẽ đối xử ntn?
- GV chốt: HIV không lây qua tiếp xúc xã hội thông
thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có
quyền và cần được sống, thông cảm và chăm sóc Không
nên xa lánh, phân biệt đối xử Điều đó đối với những
người nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng
đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được động viên,
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
2 Kĩ năng: HS viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân thành thạo
3 Thái độ: HS biết vận dụng trong cuộc sống thực tế
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm BT 3 trong SGK- 46
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Ôn tập về các đơn vị đo diện tích (6’)
a) Bảng đơn vị đo diện tích:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã
học lần lượt từ lớn đến bé?
- Gọi 1 HS lên bảng viết các số đo diện tích
vào bảng kẻ sẵn
- Nhận xét
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
Trang 11- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra
bài của nhau
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò (4’)
- GV chốt lại kiến thức của bài
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau
đơn vị liền sau nó và bằng 1/100(bằng 0,01) đơn vị liền trước nó VD: 1hm2 = 100dam2 ;
1hm2 = 0,01km2…
- HS trình bày tương tự như trên.VD: 1km2 = 10000dam2 ;
1dam2 = 0,0001km2…
*VD1:3m25dm2 = 3
5
100m2 =3,05m2
- Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phầnhun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tình yêu quê hương đất nước
*GDQTE: Mỗi em hiểu chúng ta có quyền được tự hào về đất nước, con người VN.
II ĐỒ DÙNG DH: BGPP.
III CÁC HĐ DH
Trang 121- Giới thiệu bài(1')
- Cho HS q.sát bản đồ và tranh minh
họa (slide 1)
2- Luỵên đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gv chia đoạn ( 3 đoạn)
- Gọi 3 HS nối tiếp đoạn lần 1
- GV ghi từ khó đọc
- Gọi 3HS nối tiếp đoạn lần 2
- GV đưa câu văn dài, HD HS cách
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?
- G tiểu kết- H nêu ý đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Hằng hà sa số, phập phều ?
+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này
- G tiểu kết - H nêu ý đoạn 2
- Gọi 1 H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm
+ Người dân Cà Mau có tính cách như
thế nào?
+ Em đặt tên cho đoạn 3 như thế nào ?
- G tiểu kết- H nêu ý đoạn 3
- Gọi H nêu nội dung - G chốt lại- 2 H
đọc
- Cho Hs xem một số h/ảnh về vùng
Bài: Cái gì quý nhất
+ Tinh thần thượng võ của cha ông/ được nung đúc và lưu truyền /để khai
phá giữ gìn mảnh đất /tận cùng này của
Tổ quốc
- 3 nhóm đọc, nhận xét
1 Mưa ở Cà Mau:
- Mưa dông: đột ngột, dữ dôi, mau tạnh
2 Cây cối nhà cửa ở đất Cà Mau:
* Sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.
Trang 13- G hệ thống nội dung bài
Liên hệ: Mỗi em hiểu chúng ta có
quyền được tự hào về đất nước, con
người Việt Nam
“ Sống trên cái đất này… Tận cùng nàycủa Tổ quốc”
1 Kiến thức: Nêu được những lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn,
rõ ràng trong thuyết trình tranh luận một số vấn đề đơn giản
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản,gần gũi với lứa tuổi
3 Thái độ: HS bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận
*GDQTE: Các em có quyền được tham gia ý kiến, thuyết trình tranh luận.
1- Giới thiệu bài (1')
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2- Hướng dẫn luyện tập (32')
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm, viết kết quả vào
phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
+ Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn
công nhận điều gì ?
+ Thầy đã lập luận như thế nào ?
Đọc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng
Luyện tập thuyết trình, tranh luận
Bài 1: Vấn đề tranh luận: cái gì quý nhất
trên đời
* Lí lẽ của mỗi bạn
* ý kiến, lí lẽ và thái độ tranh luận củathầy giáo
+ Người lao động là quý nhất
+ Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưngchưa phải là quý nhất …
+ Thầy tôn trọng người đối thoại, lập
Trang 14+ Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận như thế nào ?
- GV chốt ý
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c bài 2 và mẫu
GV phân tích VD cho HS hiểu thế nào
là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng
- HS mỗi nhóm đóng một vai nhân vật
suy nghĩ, trao đổi chuẩn bị lí lẽ cho
cuộc tranh luận - Lớp và GV nhận xét,
đánh giá
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G hệ thống nội dung bài
Liên hệ: Chúng ta có quyền được tham
gia ý kiến, thuyết trình tranh luận
những ý kiến của mình
- Nhận xét giờ học
luận có tình có lí
Bài 2: Đóng vai 1 trong 3 bạn (Hùng,
Quý, Nam) nêu ý kiến tranh luận bằngcách mở rộng thêm lý lẽ và dẫn chứng
để lời tranh luận thêm sức thuyết phục:
1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN toàn thắng
- Biết CM tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: Tháng
8-1945 ND ta vùng lên KN giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở HN,Huế, Sài Gòn Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta
- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại HN; Sưutầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về CM tháng 8 ở địa phương
Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ
nước ta Giữa tháng 8-1945, quân phiệt
Nhật ở châu á đầu hàng quân đồng minh
Đảng ta xác định đây là thời cơ để chúng
ta tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính
quyền trên cả nước Theo em, vì sao
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+ Trong những năm 1930-1931, ởNghệ-Tĩnh diễn ra điều gì ?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn: Cuối năm 1940…đã giành được thắng lợi quyết định với cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn Huế, Sài Gòn, lớn nhất ở HN”.
- HS thảo luận tìm câu trả lời
- HS dựa vào gợi ý để trả lời: