1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng kinh tế môi trường hệ thạc sỹ phần 4

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế môi trường là gì “Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường và điều đó cũng có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường”. Những điểm cần ghi nhớ khi xem xét kinh tế môi trường: – Tài nguyên không tái tạo như dầu mỏ, than đá, khí đốt có thể bị cạn kiệt.

Trang 1

ĐỊNH GIÁ TÀI NGUYÊN-MÔI TRƯỜNG

1.Khái niệm về định giá (Valuation)

2.Tại sao cần định giá?

3.Tổng giá trị kinh tế

4.Thước đo giá trị kinh tế của TNMT.

5.Tổng quát các phương pháp định giá 6.Phương pháp CVM.

7.Vài ứng dụng của CVM.

Trang 2

1 Khái niệm về định

giá

• Định giá TNTN-MT là nỗ lực đưa

ra những giá trị bằng tiền của các TN tự nhiên và DVMT vốn không có giá trên thị trường

Trang 3

2.TẠI SAO CẦN ĐỊNH GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN- DỊCH VỤ MÔI

TRƯỜNG?

1) Kế toán tài sản quốc gia.

GDP xanh = GDP – chi phí tiêu dùng tài nguyên và tổn thất mơi trường do các hoạt động kinh tế.

2) Quyết định chọn lựa các đề án

phát triển.

3) Cơ sở để tính thuế/phí môi

trường.

4) Chính sách giá ( nước, điện, thu

phí các khu bảo tồn…).

Trang 4

3 Tổng giá trị kinh tế (Total economic value)

 Khái niệm kinh tế của giá trị được hiểu như thế

nào?

1 Làm cá nhân gia tăng sự thỏa mãn

2 Cá nhân sẵn lòng đánh đổi nguồn lực cho nó

 Các đặc điểm của giá trị kinh tế:

 Giá trị chỉ tồn tại khi được con người đánh giá

 Giá trị được đo lường thông qua sự đánh đổi  giá trị

mang tính tương đối

 Tiền được dùng làm đơn vị đo lường

 Giá trị của xã hội được xác định bằng cách tổng hợp

các giá trị cá nhân

Trang 5

không là gỗ,

Lợi ích sinh thái:

- Ngăn lũ, -Chắn gió,

- Chống xâm nhập mặn,

Giá trị sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong tương lai:

- ĐDSH,

- Bảo tồn

MT sống,

- Bảo tồn động vật quý hiếm, -Nghiên cứu học tập, …

Giá trị sử dụng hoặc không sử dụng để lại cho đời sau:

- MT sống,

- Những thay đổi không thể đảo ngược,

Giá trị do việc muốn tài nguyên còn tồn tại dù không sử dụng đến: -Lòai có nguy cơ tuyệt

chủng,

Trang 6

B Tổng giá trị kinh tế của

tài nguyên nước

Giá trị không sử dụng Các giá Trị Sử Dụng (GTSD)

Giá trị nhiệm ý

Giá trị tồn tại

- Bảo tồn các giống loài có khả năng tuyệt chủng.

- Bảo vệ các hệ sinh thái nước, chu trình ẩm.

- Điều hòa nhiệt môi trường.

Trang 8

4.Thước đo giá trị của sự thay đổi chất lượng

mơi trường

• Thước đo là sự thay dổi

của thặng dư người tiêu dùng-

ABCD

CS 

Trang 9

•Tài sản con người

Định giá ngẫu nhiên

(Contingent Valuation) Chi phí

du hành

(Travel Cost Method)

Đánh giá Hưởng thụ

(Hedonic Price Method)

PP Tham khảo (Benefit transfer)

Dựa vào thị trường

5 Tổng quát các phương pháp địùnh giá

Trang 10

E Các bước trong định giá kinh tế các tác

động môi trường

Source:Lee, J.F.J., M Springborn, S.L Handy, J.F Quinn, and F.M Shilling 2010

Trang 11

6 Các bước trong định giá

Có 2 loại định giá:

a)Giá trị kinh tế của một tài nguyên

thiên nhiên (vd: rừng ngập mặn, khu

bảo tồn )

b)Chi phí thiệt hại môi trường (do sự cố môi trường hay do thực hiện 1 dự án

“phát triển”)

Trang 12

6a) Các bước trong định giá tổng

giá trị kinh tế RNM

• Bước 1: Xác định phạm vi, ranh giới vùng nghiên cứu

• Bước 2: Xác định những thành phần,

chức năng và thuộc tính của vùng đất

ngập nước và xếp hạng theo tầm quan

trọng của chúng

=> Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính PRA ( Participatory Rapid Appraisal)

Trang 13

Phương pháp PRA

• Được tiến hành tại địa phương với 10 đối tượng tham gia gồm các nhóm: nhóm người dân nuôi tôm, nhóm người dân sinh sống trong rừng, nhóm người dân sinh sống

ngoài rừng có sử dụng rừng

• Mục đích của buổi PRA:

– (1)Thu thập những thông tin, số liệu về việc sử dụng những sản phẩm của RNM, những kinh nghiệm truyền thống về những tác động của RNM

– (2) Nhận dạng các giá trị của RNM.

– (3)Xếp hạng các giá trị kinh tế của RNM dựa vào nhận thức của người dân

– (4)Tìm hiểu sự khác biệt trong nhận thức về vai trò của rừng

ngập mặn giữa các nhóm tham gia

– (5) Khả năng chi trả cho RNM

Trang 14

• Lược Sử Hình Thành

và Phát Triển RNM Lộc An

Trang 15

Hình 1: Những lợi kinh tế, sinh thái của RNM (nguồn:

Berjak et al, 1977)

Ví dụ: Tổng giá trị kinh tế của RNM

Giá trị

sử dụng trực tiếp

sử dụng gián tiếp

khô

ng sử dụn g

GT sử dụng trực tiếp (Các sản phẩm) 1.Gỗ, củi

2.Vật liệu xây

6.Duy trì chất lượng

nguồn nước, cung

cấp chất dinh

dưỡng hỗ trợ nuôi

trồng thủy sản

7.Ổn định tiểu khí

hậu hỗ trợ phát

triển nuôi trồng

thủy sản địa

Trang 16

3 Điều tiết lũ lụt và dòng chảy 2

4 Lưu giữ chất dinh dưỡng 8

5 Nơi chứa và tái sinh chất thải 10

8 Duy trì đa dạng sinh học 6

9 Nơi cư trú cho các loài di cư 5

10 Phòng tránh gió bão 1

Trang 17

6b) Các bước trong xác định chi phí thiệt hại mơi

trường do nuơi tơm trên cát

bước1) xác định tác động mơi trường của hoạt động nuơi tơm trên cát

Xây dựng ao nuôi Khoan giếng nước Xả thải

- mặn hóa các tầng ngậm nước

- Nước và bùn thải chưa được xử lý

trước khi thải ra môi trường xung quanh

-Suy gỉam sinh v ật trên

rạn san hô.

- Ô nhiễm đất và nước biển ven bờ,

Trang 18

Bước 2) xác định các tác động kinh tế của vấn đề

Ngh

i MT

GT Tồn tại

Cát bay Ảnh hưởng

ao nuơi tơm, nhà cửa.

Mặn hĩa Mất rừng.

Giảm đất nơng nghiệp

Chi phí mua nước.

Giảm sinh vật trên

rạn san hơ Giảm sản lượng khai

thác trên rạn san hơ

Ơ nhiễm đất& nước Giảm năng

suất tơm.

Trang 19

Tại chỗ Nơi khác

Có giá

TT + CF xử lý khí thải+ CF xử lý nước

thải + CF tai nạn lao động + CF chữa bệnh

+ Giảm trữ lượng tôm cá

+ CF xửõ lý nước thải

Không

có giá

TT

+ Thiệt hại nhân

+ Mất đất rừng

Ví dụ 2: Chi phí kinh tế của tác dộng môi trường dự án nhiệt

điện

Trang 20

Tác Động Kinh

SảnXuất PP dựa vào thị trường

Chi phí phòng ngừa Chi phí bảo vệ

Chi phí thay thế Sức Khỏe Chi phí tật bệnh

Chi Phí phòng ngừa Chi Phí bảo vệ

PP địùnh giá ngẫu nhiên (CVM)

Trang 21

PP sử dụng chi phí thực tế

1 Chi phí ngăn ngừa (preventive cost): chi phí

nhằm ngăn ngừa để một vấn đề mơi trường khơng xảy ra Vd: chi phí chống xĩi mịn.

2 Chi phí thay thế (Replacement

cost/Restoration cost): chi phí để phục hồi trở lại tình trạng như ban đầu với giả

định là các lợi ích của tình trạng ban

đầu có thể phục hồi lại Ví dụ: chi phí

trồng rừng dùng để ước lượng giá trị rừng

3 Chi phí phòng ngừa (Avertive expenditure) Vd: Mua nước khoáng để uống.

4 Chi phí khắc phục (Mitigating cost): chi phí

để làm giảm bớt tác động sau khi sự cố

đãõ xảy ra.

Trang 22

5 Các chi tiêu về mơi trường

• Chi phí bảo vệ hay bảo tồn mơi

trường do tư nhân

• Cấn nợ bằng tài sản tự nhiên

(Debt-for-nature swaps)

• Các chi tiêu cho bảo vệ mơi trường

của các tổ chức quốc tế

Các chi tiêu này cĩ thể dùng để ước

lượng cho giá trị tự nhiên-mơi

trường

PP sử dụng chi phí thực tế

Trang 23

Ghi chú

• PP chi phí & chi tiêu có nhược điểm:

• Đây là ước lượng thấp, không phản ánh đầy đủ giá trị

• Có thể không đại diện cho mức sãn lòng trả của các cá nhân sống tại

vùng đang nghiên cứu

Trang 24

Chi phí bệnh tật ( COI)

• COI=tiền chữa bệnh+mất thu nhập

do nghỉ việc ( nếu có việc làm)

Trang 25

Vốn con người ( Human capital)

• Chi phí thiệt hại sức khỏe= hiện giá của chuỗi thu nhập một người đạt được nếu không bị chết sớm.

PV ( Chuỗi TN)=qj,t ( 1+r)t-j yt

q j,t : xác suất sống từ tuổi t đến j.

y t : Thu nhập cá nhân ở tuổi t.

r : suất chiết khấu ( 6-10%)

• giả định: “giá trị” mạng sống là phần thu nhập

mà người đó tạo ra.

Trang 26

6 Phương pháp định giá

ngẫu nhiên (Contingent Valuation

Method)

Trang 27

1 Khái niệm

• Phương pháp CVM dùng các kỹ thuật

phỏng vấn cá nhân để định giá loại hàng

hóa hay dịch vụ môi trường vốn không có thị trường.

• Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên này là một hình thức nghiên cứu thị trường, ở đó

“sản phẩm” là sự thay đổi trong môi

trường.

“CVM” khác với nghiên cứu thị trường chung

là ở chỗ nó đề cập đến một sự kiện mang tính giả thiết.

Trang 28

WTP và WTA

• Mục đích chính của CVM là để suy ra giá trị

mà người ta gán cho loại “hàng hoá” đang nghiên cứu va khả năng chi trả thực tế.

• Hỏi các cá nhân về số tiền tối đa mà họ sẵn

lòng trả (willing to pay – WTP) để sử dụng

hay bảo tồn hàng hóa / dịch vụ môi trường nào đó;

• hay số tiền đền bù mà họ sẵn lòng chấp

nhận (willing to accept in compensation –

WTA) để từ bỏ hàng hóa / dịch vụ môi

trường.

Trang 29

“Contingent= ngẫu nhiên

• Thuật ngữ “ngẫu nhiên” để nói rằng việc

đinh giá phụ thuộc vào thị trường giả định ( kịch bản/tình huống) cho hàng hóa

đang được đề cập.

• Những giá trị mà người dân biểu lộ ra

trong những cuộc phỏng vấn tuỳ thuộc vào

kịch bản nêu ra

Trang 30

Các bước thực hiện CVM

• 1 Lập thị trường giả định/kịch bản;

• 2 Xác định nên hỏi WTP hay WTA

• 3 Ước lượng hàm cầu

• 4 Ước lượng WTP và/hoặc WTA trung bình; và

• Tính giá trị (tổng lợi ích thuần)

Trang 31

Lập thị trường giả định/kịch bản

• Vấn đề gi? Mô tả rõ ” hàng hoá” cần nghiên

cứu:

Ví dụ:-dịch vụ cung cấp nước.

• Phương cách giải quyết

-Trả như thế nào?

-Trả cho ai? ( Thuế, quỹ, cộng thêm vào

thuế/phí/hoá đơn dịch vụ sẵn có…)

- Tiền này sẽ sử dụng như thế nào?

Note: Có thể sử dụng hình ảnh minh họa nhưng phải thử trước.

Trang 32

Ví dụ: mô tả vacxin tả có độ hiệu lực là

70%

70% Effective

Trang 33

Chọn pp để hỏi về WTP

• open –ended (câu hỏi mở)

• bidding game ( Thách giá)

• Payment card

• Closed ended referendum

+ Single – bounded dichotomous choice

+Double – bounded referendum

Trang 34

 Bãi đá cổ

Stonehenge, Anh.

những khối đá

có kích thước khổng lồ (một

số khối nặng tới 45 tấn) và hình dạng bí hiểm (từ xa

trông như

những chiếc nanh lớn)

Trang 35

Các cách hỏi giá bao gồm:

nói WTP tối đa của họ.

• ”.

Ví dụ: Số tiền tối đa mà anh/ chị sẵn lòng trả thêm vào tiền thuế hàng năm để góp phần

chúng tôi mô tả là bao nhiêu?

(Nguồn: Edward Elgar, 2002)

Nhược điểm: -khó trả lời về WTP.

- Strategic bias

Trang 36

Payment card: một loạt các mức giá được viết lên thẻ và người trả lời được yêu cầu chọn một mức giá.

• Ví dụ: Số tiền nào trong danh sách dưới đây thể hiện số

tiền tối đa mà bạn sẵn lòng trả thêm vào tiền thuế hàng năm để góp phần cải thiện cảnh quan vùng Stonehenge

đã được chúng tôi mô tả?

Trang 37

Bidding games: phỏng vấn viên sẽ đưa giá ngày

càng cao cho người trả lời, cho đến khi người trả lời

đạt mức sẵn lòng trả tối đa của chính họ.

Ví dụ: Bạn có đồng ý trả thêm $5 vào tiền thuế hàng năm để góp phần cải thiện cảnh quan vùng Stonehenge để được như chúng tôi đã mô tả?

Nếu Có: PVV tiếp tục tăng giá cho đến khi người được phỏng vấn trả lời Không Khi đó WTP tối đa đã được khai thác

Nếu Không: PVV giảm giá dần cho đến khi người được phỏng vấn trả lời Có Khi đó WTP tối đa đã được khai thác

Edward Elgar, 2002)

Nhược điểm: Starting- point bias

Trang 38

Câu hỏi đĩng : cĩ hai cách sau

đây:

• (i) Chọn một : một mức giá được đưa ra và người

được phỏng vấn được yêu cầu trả lời “Đồng ý” hay

“Khơng đồng ý” với mức giá này;

• Bạn có sẵn sàng trả… US mỗi năm

cho 5 năm tới vào quỹ tín nhiệm để

giúp bảo tồn rặng san hô của đảo Phi Phi từ mức độ 75% ABU hiện nay lên

100% ABU không?

 Có Không

Trang 39

• (ii) Double – bounded referendum : Người nào trả lời “Không đồng ý”

với giá được đưa ra đầu tiên thì sẽ

được cho giá mới thấp hơn, còn người nào trả lời “Đồng ý” với giá được đưa

ra đầu tiên thì sẽ được cho giá mới

cao hơn

• Ví dụ

Trang 40

Vi du

Bạn có đồng ý trả thêm $5 vào tiền thuế hàng năm để góp phần cải thiện cảnh

quan vùng Stonehenge được như chúng

ngẫu nhiên trong mẫu điều tra)

Nếu Có: Vậy bạn có đồng ý trả $10?

Nếu Không: vậy bạn có đồng ý trả $1?

Trang 42

Nhược điểm của CVM

3 chất lượng của các nghiên cứu thiếu

chính xác và không đáng tin cậy

Trang 43

Phương pháp để cải thiện

• Tổ chức điều tra: chuẩn bị kỹ ( tập

huấn phỏng vấn viên kỹ; kết hợp với cán bộ địa phương để thông báo rõ tới người dân về cuộc điều tra)

Trang 44

Những Điều Nên và Không Nên

Làm Khi Phỏng Vấn

• Đọc từng câu hỏi chính xác như nó đã

được viết, đừng thay đổi.

• Đọc câu hỏi chậm đủ để người nghe có

thể hiểu được.

• Để cho người được hỏi có thời gian trả lời

• Nếu người được hỏi không thể trả lời, hãy

đọc lại câu hỏi.

• Không tỏ thái độ đối với câu trả lời của

người được phỏng vấn.

• Đừng tỏ ra ngượng nghịu đối với câu trả

lời của một câu hỏi tế nhị.

Trang 45

Chọn phương pháp phỏng vấn:

- Phỏng vấn mặt đối mặt,

– Phỏng vấn qua điện thoại hay

– khảo sát qua đường bưu điện

=> PP phỏng vấn trực tiếp ( face –to- face) là thích hợp nhất

Ngày đăng: 30/12/2021, 08:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm