1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng kinh tế môi trường hệ thạc sỹ phần 2

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế môi trường là gì “Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường và điều đó cũng có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường”. Những điểm cần ghi nhớ khi xem xét kinh tế môi trường: – Tài nguyên không tái tạo như dầu mỏ, than đá, khí đốt có thể bị cạn kiệt.

Trang 1

ENVIRONMENTAL ECONOMICS

Module 2: Theory Of Economics

Dr Phan Thi Giac Tam Faculty of Economics, Nong Lam University

Trang 2

LÝ THUYẾT KINH TẾ

1 Thị trường và phân loại thị trường.

2 Thị trường cạnh tranh hoan hao.

3 Lý thuyết người tiêu thụ & đường cầu.

4 Lý thuyết người sản xuất & đường cung.

5 Cân bằng thị trường trong thị trường cạnh

tranh.

6 Thặng dư người tiêu dùng ( consumer

surplus) & Thặng dư người sản xuất ( Producer surplus)

Trang 3

-Thị trường chủ yếu bao gồm những người

bán và người mua với những phương tiện để giao tiếp nhau

Trang 4

Người mua

Người bán

Một Một số Nhiều

Một Độc quyền tay

đôi Độc quyền bán hạn chế Độc quyền bán Một số Độc quyền

mua hạn chế Độc quyền song phương Cạnh tranh độc quyền bán Nhiều Độc quyền

Trang 5

2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHO SỰ TỒN TẠI THỊ

TRƯỜNG CANH TRANH HOÀN HẢO

1 Có nhiều người bán và nhiều người mua nên không ai có ảnh hưởng đối với giá thị trường.

2 Sản phẩm đồng nhất.

3 Mọi người có đầy đủ thông tin về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hóa.

4.Tự do tham gia hoặc rút khỏi thị trường.

Khi một hay nhiều trong những điều kiện trên không tồn tại, thị trường cạnh tranh toàn hảo cũng không tồn tại.

Trang 6

3 LÝ THUYẾT NGƯỜI TIÊU DÙNG

Mục tiêu người tiêu dùng: Tối đa hóa tổng hũu dụng trong đìeu kiện ngân sách hạn chế.

(Total Utility hay TU)

Trang 7

Thoả dụng biên (Marginal Utility)

• Biên tế: Sự thay đổi của tử số khi mẫu số

thay đổi môt đơn vị.

• Thoả dụng biên (MU): Mức thay đổi của

tổng thỏa dụng khi số lượng bánh ăn thay đổi một đơn vị.

X

TU MU

Trang 8

Lý thuyết người tiêu dùng :

Tổng thoả dụng (Total Utility) & Thoả dụng biên (Marginal Utility)

dụng

(Total Utility hay TU)

Thoả dụng cận biên

(Marginal utility hay MU)

Trang 10

Tối đa hoá tổng số hữu dụng:

a Trường hợp không phải trả tiền.Sẽ ăn bao

nhiêu bánh?

b Nếu phải trả mỗi bánh giá $ Px Sẽ chọn ăn

bao nhiêu bánh?

Mux = Px

Trang 12

ĐƯỜNG CẦU CÁ NHÂN

1 SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM MÀ MỘT CÁ NHÂN MUỐN MUA Ở MỖI MỨC

GIÁ CHO SẴN.

2 CẦU CÓ THỂ ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG MỘT TRONG BA CÁCH :

a/ Phương trình:

Ví dụ: Q= a-bP Trong đó: P là giá một đơn vị sản phẩm.Q là số lượng sản phẩm b/ Biểu cầu c/ Đồ thị

Trang 13

Đường cầu cá nhân về bánh ngọt

Trang 14

Cầu của B

Cầu của thị trường (mức saÜn lòng trả biên tế)

lượng

Đường cầu thị trường

Trang 15

4 Lý thuyết sản xuất và đường cung

Mục tiêu người sản xuất: tối đa hóa lợi nhuận

Trang 16

Tổng chi phí và chi phí biên

Y Total cost Marginal

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Production Y

Trang 17

Sản lượng sản xuất tối ưu để tối đa hoá lợi nhuận (Y*):

Trang 18

Biểu cung về bánh ngọt

Giá Bánh ngọt ($) Lượng cung

( q S = 2p - 1)

0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00 4.50 5.00 5.50

0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Trang 20

22 7

cung

Điểm cân bằng

5.Cân bằng thị trường trong TT cạnh

tranh

Trang 21

Điểm cân bằng thị trường của thị trường cạnh

Q*: Sản lượng cân bằng

2 Nơi giao nhau của đường cung và đường cầu trên đồ thị

Trang 22

Dịch chuyển đường cung

q1 q2

D

S1 S2

q2 q1

Số Lượng p2

p1

Trang 23

6 Thặng dư người tiêu dùng ( consumer surplus-CS )

biên (MU=P)

CS=3

Trang 24

Thặng dư người tiêu dùng:

– số tiền tối đa mà người tiêu dùng

muốn trả trừ đi phần giá thị trường

–Là phần diện tích nằm dưới đường

cầu và trên đường giá

–CS chính là thước đo lợi ích thuần của người tiêu thụ

Trang 25

Thặng dư người sản xuất (PS)

Trang 26

Thặng dư người sản xuất

( producer surplus-PS)

–Khoản chênh lệch giữa giá cả và chi phí sản xuất biên

–Là phần diện tích nằm trên đường

cung và dưới đường giá

–PS là thước đo lợi ích thuần mà người sản xuất nhận được

Tổng lợi ích của xã hội = CS + PS

Trang 27

Thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản xuất

0 1 2 3 4 5 6

Cung

Cầu ( Mức sẵn lòng trả biên tế)

Sản lượng 22

e

c g

d

h i

Trang 28

Tại điểm cân bằng của thị trường cạnh

tranh, tổng lợi ích xã hội là tối đa

Chứng minh: khi P>P*

(P*: GIÁ Ở ĐIỂM CÂN BẰNG)

Ngày đăng: 30/12/2021, 08:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm