Kinh tế môi trường là gì “Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường và điều đó cũng có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường”. Những điểm cần ghi nhớ khi xem xét kinh tế môi trường: – Tài nguyên không tái tạo như dầu mỏ, than đá, khí đốt có thể bị cạn kiệt.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CVM :
TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ RỪNG NGẬP MẶN LỘC AN
T.S Phan Thị Giác Tâm
Trang 2Phương pháp định giá ngẫu nhiên
(contingent Valuation Method-CVM)
• Người đầu tiên ứng dụng phương pháp này là Robert Davis (1963), ông ta sử dụng phương pháp này để ước tính thiệt hại do suy thoái môi trường
Trang 3Định giá tổng giá trị kinh tế RNM
• Tính tổng đóng góp về kinh tế của một vùng
rừng ngập mặn đối với phúc lợi toàn xã hội
Trong trường hợp này, mục đích là tính càng
nhiều lợi ích thực từ sản xuất và môi trường gắn với vùng rừng ngập mặn đó thì càng tốt
• Mục đích định giá:
• - kế toán nguồn tài nguyên thiên nhiên,
• -xác định xem vùng rừng ngập mặn nào đó có nên được khôi phục hay bảo tồn
Trang 4Tổng Gía Trị Kinh Tế
Giá Trị Sử Dụng Giá Trị Không Sử Dụng
GT Nhiệ
m ý
GT Lưu tồn GT
tồn tại
GT sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong tương lai
GT (sử dụng hay khôn
g sử dụng) để lại cho đời sau
GT do việc muốn tài nguye
ân còn tồn tại dù khôn
g sử dụng đến
học
• Bảo tồn môi trường sống
• Môi Trường sống
• Những thay đổi không thể đảo ngược
•+ Môi trường sống
•+ Loài có nguy cơ bị diệt chủng
Trang 5Các bước trong định giá tổng giá trị
=> Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính PRA
( Participatory Rapid Appraisal)
Trang 6Phương pháp PRA
• Được tiến hành tại địa phương với 10 đối tượng tham gia gồm các nhóm: nhóm người dân nuôi tôm, nhóm người dân sinh sống trong rừng, nhóm người dân sinh sống
ngoài rừng có sử dụng rừng
• Mục đích của buổi PRA:
– (1)Thu thập những thông tin, số liệu về việc sử dụng những sản phẩm của RNM, những kinh nghiệm truyền thống về những tác động của RNM
– (2) Nhận dạng các giá trị của RNM.
– (3)Xếp hạng các giá trị kinh tế của RNM dựa vào nhận thức của người dân
– (4)Tìm hiểu sự khác biệt trong nhận thức về vai trò của rừng
ngập mặn giữa các nhóm tham gia
– (5) Khả năng chi trả cho RNM
Trang 8• Lược Sử Hình Thành
và Phát Triển RNM Lộc An
Trang 9Hình 1: Những lợi kinh tế, sinh thái của RNM (nguồn:
Berjak et al, 1977)
Ví dụ: Tổng giá trị kinh tế của RNM
Giá trị
sử dụng trực tiếp
sử dụng gián tiếp
khô
ng sử dụn g
GT sử dụng trực tiếp (Các sản phẩm)
6.Duy trì chất lượng
nguồn nước, cung
cấp chất dinh
dưỡng hỗ trợ nuôi
trồng thủy sản
7.Ổn định tiểu khí
hậu hỗ trợ phát
triển nuôi trồng
thủy sản địa
Trang 103 Điều tiết lũ lụt và dòng chảy 2
4 Lưu giữ chất dinh dưỡng 8
5 Nơi chứa và tái sinh chất thải 10
6 Chống xâm nhập mặn 4
8 Duy trì đa dạng sinh học 6
9 Nơi cư trú cho các loài di cư 5
10 Phòng tránh gió bão 1
Trang 11(2) Mô tả một chính sách hay một chương trình
sẽ được thực hiện mang tính khả thi cao đối với người được phỏng vấn
• (3) Phương thức trả tiền phải phù hợp với ý
thích người dân địa phương, và được mô tả kĩ nhằm để người trả lời tin rằng họ sẽ trả cho dự án/ chính sách đó
Trang 12Ví dụ: Kịch bản
• A.Tình trạng hiện tại của rừng ngập mặn
• Do diện tích rừng ngập mặn ngày cảng giảm
cho nên: sản lượng cá, tôm, cua… ngày càng
giảm; tình trạng sạt lở ven bờ ngày càng gia
tăng, nước mặn sẽ xâm nhập sâu trong khu vực
và rừng không còn khả năng chắn sóng, thiệt hại khi có bão lũ Trong trường hợp có bão đổ bộ
vào đất liền, gặp rừng ngập mặn đã thành thục, năng lượng sóng sẽ giảm từ 50%-90% nên thiệt hại về người và của sau những cánh rừng ngập mặn sau bão là rất ít.
Trang 13ngập mặn mang lại, và diện tích rừng trồng lại sẽ phụ thuộc vào số tiền mọi người đóng góp
• Để trồng rừng ngập mặn, ông/ bà sẽ cần đóng góp tiền mỗi năm một lần cho Quỹ Trồng Rừng Ngập Mặn Lộc
An, đây là quỹ được lập ra và quản lí bởi Bộ NN và
PTNT Sau khi rừng được trồng sẽ được giao khoán cho người dân để bảo vệ và khai thác theo quy định Thời điểm đóng góp sẽ do bà con họp và quyết định – Ấp
trưởng sẽ thu và chuyển lên Xã, sau đó nộp vào Quỹ
Trang 14• Thẻ 2: Dự án sẽ thực hiện những việc sau:
– Trồng lại cây ngập mặn phù hợp với điều kiện
tự nhiên ở đây, gồm cây Đước, Tràm, Chà Là Nước Mặn với mật độ trồng là Cây Đước,
Tràm (3300 cây/ha), Chà Là (500 cây/ha) Dự
án dự định sẽ trồng dọc theo bãi bồi của 2
con sông: sông Ray và sông Bà Đáp Quy
trình trồng và kĩ thuật trồng sẽ do hướng dẫn của Phân Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II.
Trang 15Bước 4
• Liên hệ những đặc điểm của RNM do cộng đồng xác định với các loại giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp hay giá trị phi sử dụng) và chọn pp định giá
Trang 16
Phương Pháp CVM
• Bảng câu hỏi sử dụng cách hỏi Single – bounded
dichotomous,
• người được phỏng vấn có hai lựa chọn ‘‘có đồng ý’’ hay
‘‘không đồng ý’’ trả cho mức giá được đưa ra trong bảng câu hỏi
• Mô hình logit là mô hình phù hợp để nghiên cứu trong trường hợp này
Trang 171
ε β
−
+ e k X k
Trang 18Mức sẵn lòng trả trung bình tính
theo công thức:
)]
1 [ln(
Trang 19Các Biến Hệ Số z-Statistic P- value DCT (Diện cư trú) 0.980 1.703 0.089 PRICE (Giá đề xuất) - 0.164*10 - 4 -5.863 0.000 SDR (Sử dụng rừng) 1.051 1.707 0.088
Trang 20Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy
Trang 21Thống Kê Đặc Điểm Các Biến
Tên Biến Mean Median Maximum Minimum
Trang 22• WTP trung bình =
• Thay các số vào phương trình ta có mức WTP trung bình theo mô hình logit như sau:
) 1
ln(
2
5 4
3 1
β
+ +
+ +
+
Trang 23• WTP trung bình =
• = 173,763 đồng/ người/ năm
88 2
* 932 0 2527000
* 10
* 73 0 2466 0
* 05 1 7266 0
* 98 0 74 2 4