HĐ khám phá kiến thức 25 phút Hoạt động 1: Quan sát trang - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát tranh trong sách giáo khoa và nhận xét những gì quan sát thấy trong[r]
Trang 1TUẦN 15 SÁNG:
NS: 10/12/2021
NG: 13/12/2021
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 29: ĐÔI BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tơ tán, sao sa, tuyệt vọng, công viên Hiểu
ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảmthuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khókhăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.Đối với học sinh M3+ M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (san sát, nườm
nượm, lấp lánh, lướt thướt, ) Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (lời kêu cứu,lời bố) Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một
Trang 2b Học sinh đọc nối tiếp từng câu
kết hợp luyện đọc từ khó
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh
c Học sinh nối tiếp nhau đọc
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Ngày ấy,/ giặc Mĩ ném bom phá
hoại miền bắc,/ Thành theo bố mẹ
sơ tán về quê// Mĩ thua,/ Thành về
lại thị xã//.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt
câu với từ tuyệt vọng
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theohình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (san sát, nườm nượm, lấp lánh, lướt thướt, )
- Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáokhoa)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạntrong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm
- Đọc phần chú giải (cá nhân)
- 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văntrước lớp
- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài
HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc
to 4 câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết
+ Ở công viên có những trò chơi
- 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảoluận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc
Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa.
- Có cầu trượt, đu quay.
Trang 3- Giáo viên chốt lại.
+ Tìm những chi tiết nói lên tình
cảm thủy chung của gia đình
Thành đối với những người đã
giúp đỡ mình?
- Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý
cá nhân:
+ Bài đọc nói về việc gì?
+ Chúng ta học được điều gì qua
bài đọc?
=> Giáo viên chốt nội dung: Ca
ngợi phẩm chất tốt đẹp của người
ở nông thôn và tình cảm thuỷ
chung của người thành phố với
những người đã giúp mình lúc gian
khổ, khó khăn.
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống
hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
- Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ củamình
+ Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng,
- Học sinh lắng nghe
- Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
- Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân
- Học sinh lắng nghe
3 HĐ luyện tập, thực hành (15 phút)
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá
Giáo viên nhận xét chung
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọcphân vai trước lớp
- Lớp nhận xét
Kể chuyện (15 phút)
a Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh
minh họa nội dung 3 đoạn trong
truyện, học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
b Hướng dẫn học sinh kể
- Học sinh quan sát tranh
Trang 4- Gọi học sinh M4 kể đoạn 1
- Giáo viên nhận xét, nhắc học sinh
có thể kể theo một trong ba cách
+ Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn
theo sát tranh minh họa
+ Cách 2: Kể có đầu có cuối như
không kĩ như văn bản
+ Câu chuyện nói về việc gì?
+ Câu chuyện cho ta thấy điều gì?
- Học sinh kể chuyện cá nhân
- 1 học sinh (M3+4) kể mẫu theo tranh 1
- Cả lớp nghe
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể
- Học sinh kể chuyện cá nhân (Tự lựa choncách kể)
- Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạntrước lớp
- Học sinh đánh giá
- Nhóm trưởng điều khiển
- Luyện kể cá nhân
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp
4 HĐ vận dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nêu suy nghĩ của mình về những người sống
ở làng quê và những người sống ở thành phố,thị xã
- Tìm hiểu những phẩm chất tốt đẹp của nhữngngười sống ở làng quê và những người sống ởthành phố, thị xã nơi mình ở và kể cho bạncùng nghe
Trang 5ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
TOÁN: TIẾT 74: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn Biết đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước - Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Một số mô hình về hình tròn như : mặt đồng hồ, đĩa hình, compa - Học sinh: Sách giáo khoa III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 HĐ mở đầu (2 phút) - Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”: - Cho học sinh lên bảng vẽ: ( )
+ M là trung điểm của AB
+ O là trung điểm của PQ
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
2 HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
*Việc 1: Giới thiệu hình tròn
- Đưa ra một số vật có dạng hình tròn
và giới thiệu: Chiếc đĩa có dạng hình
tròn, mặt đồng hồ có dạng hình tròn
- Cho học sinh quan sát hình tròn đã
vẽ sẵn trên bảng và giới thiệu tâm O,
bán kính OM và đường kính AB
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA
và độï dài đoạn thẳng OB?
+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần
độ dài của bán kính OA hoặc OB?
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn
- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như : mặt trăng rằm, miệng li …
- Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn, bán kính, đường kính của hình tròn
+ Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng nhau.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ Gấp 2 lần độ dài bán kính.
Trang 6- Gọi học sinh nhắc lại kết luận trên.
* Giới thiệu com pa và cách vẽ hình
- Nêu cách lại cách vẽ hình tròn bằng compa
3 HĐ thực hành (15 phút).
Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những
em lúng túng chưa biết làm bài
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2: (Cặp đôi – Lớp)
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Giáo viên kiểm tra kết quả làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
4 HĐ vận dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp Áp dụng
làm bài tập sau: Vẽ hình tròn tâm O, đường kính AB dài 4cm.
- Vẽ một hình tròn rồi thử trang trí cho hìnhtròn đó
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 7
- Viết đúng: Mến, lo lắng, xảy ra, chiến tranh, sẵn lòng, Nghe - viết đúng bài chính tả “Đôi bạn” (đoạn 3); trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả và biết viết
hoa các tên người: Mến, Thành, Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Đoạn viết có 6 câu.
- Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào
1 ô, gạch đầu dòng.
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
+ Khi biết chuyện bố mến nói như
thế nào?
b Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn viết có mấy câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết
hoa?
+ Lời của bố nói viết như thế nào?
Trang 8- Giáo viên nhắc học sinh những
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút
và tốc độ viết của các đối tượng
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe
HĐ làm bài tập (5 phút)
Bài 2a: Trò chơi “Tìm đúng- điền
nhanh”
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu của đề bài
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên cho các tổ thi làm bài
tiếp sức, phải đúng và nhanh
-> Giáo viên nhận xét bài đúng
a) chăn trâu – châu chấu; chật chội
– trật tự;
chầu hẫu – ăn trầu.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi
- Một học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
- Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
- Học sinh đọc bài làm -> Học sinh nhận xét
- Học sinh chữa bài đúng vào vở
4 HĐ vận dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai
- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả
Trang 9- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê, những người sống ở thành phố, thị xã và luyện viết cho đẹo hơn
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 30: MỒ CÔI XỬ KIỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử,
Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (TL được các câu hỏi trong SGK) Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ HS M3 +M4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu các từ ngữ: công đường, bồi thường - Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc - HS: SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 HĐ mở đầu: (3 phút) - HS hát bài: Cả nhà thương nhau - Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về quê ngoại - Giáo viên nhận xét - Kết nối bài học - Giới thiệu bài mới - Ghi tựa bài lên bảng - Lớp hát - Học sinh thực hiện theo YC - Lắng nghe - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa 2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Cho học sinh quan sát tranh - Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật ( )
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm
Trang 10hợp luyện đọc từ khó
- Luyện đọc từ khó: nông dân, vịt rán,
giãy nảy, trả tiền, phiên xử,
=> Chú ý phát âm đối tượng HS M1
c Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn và giải nghĩa từ khó:
*Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ
đọc của đối tượng M1
- Cho HS luyện đọc câu:
- Giải nghĩa từ
d Đọc toàn bài.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển
hoạt động
- Báo cáo kết quả đọc trong nhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp)
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong nhóm
- Báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm
- HS luyện đọc:
+ Ngày xưa,/ ở một vùng quê nọ,/ có chàng Mồ Côi được dân tin cậy/ giao cho việc xử kiện//.
+ Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền// Nhờ ngài xét cho//.
- HS đọc chú giải (cá nhân)
- Giải nghĩa từ: mồ côi, công đường, bồi
thường
- Đặt câu với từ bồi thường:
=> Bác lái xe tải phải bồi thường 2 triệu
đồng cho bà cụ đã bị bác tông vào
- 1số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trướclớp
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văntrước lớp
Tìm hiểu bài: (15 phút)
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi
cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp
chia sẻ kết quả trước lớp
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì ?
+ Nếu ngửi mùi thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không? Vì
sao?
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông
dân ?
+ Thái độ của bác nông dân như thế
- 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảoluận để trả lời các câu hỏi
+ Chủ quán, bác nông dân, chàng Mồ Côi
+ Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm mà không trả tiền
Trang 11nào khi nghe lời phán xử?
+ Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông
dân xóc đúng 10 lần?
+ Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ?
- Nêu nội dung chính của bài?
+Giọng của Mồ Côi: nghiêm nghị,
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các
nhân vật
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phânvai
+ Phân vai trong nhóm+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhómthi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét
Hoạt động kể chuyện:( 15 phút)
a.GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện
b Hướng dẫn HS kể chuyện theo
tranh:
+ Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo
sát tranh minh họa
+ Cách 2: Kể có đầu có cuối như
không kĩ như văn bản
- Nêu nội dung tranh
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Luyện kể cá nhân+ Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp(M1, M2)
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
- Lớp nhận xét
Trang 12+ Truyện ca ngợi ai?
+ Em học được gì từ câu chuyện này?
+ Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện.
- Nhiều HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài
4 HĐ vận dụng: (1 phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
CHIỀU:
TOÁN
TIẾT 75: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I YẾU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết thực hiện phép tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số Vận dụng kiến thức vào giải toán có lời văn
- Rèn học sinh kĩ năng thực hiện tính đúng và chính xác
- Yêu thích môn học, só sự say mê với môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, phông chiếu, bảng phụ, vở ô li, sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ mở đầu
* Khởi động: Trò chơi “hộp quà may
mắn” (4’)
* Kết nối: Để thực hiện được những
phép tính trong trò chơi vừa rồi con
vận dụng những kiến thức gì? (1’)
GV: Vậy để nhân số có bốn chữ số
với số có một chữ số ta làm như nào,
cô trò ta sẽ tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay: Nhân số có bốn chữ
số với số có một chứ số (1’)
2 HĐ hình thành kiến thức mới.
(12’)
- Mỗi hộp quà có một câu hỏi tương ứng một món quà Học sinh tả lời đúng được một món quà và lựa chọn bạn chơi tiếp theo
- Vận dụng kiến thức của các bảng nhân và kiến thức nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số
- 3 HS nối tiếp nhắc tên bài
Trang 13- GV đưa phép tính trên phông chiếu.
- Khi thực hiện tính ta thực hiện như
thế nào?
- Gọi 1 học sinh thực hiện tính, giáo
viên viết (đưa phông chiếu) Lưu ý
khi viết kết quả phải viết các chữ số
- Viết thừa số thứ nhất bên trên, thừa
số thứ hai bên dưới, dấu nhân đặt giữahai thừa số và lệch về phía bên trái một ô ly, dấu kẻ ngang thay cho dấu bằng sao cho vừa che hết dấu của phép tính và che hết chữ số hàng đơn vị
- Ta lấy thừa số thứ hai nhân lần lượt với các chữ số của thừa số thứ nhất, nhân lần lượt từ hàng đơn vị đến hàngchục, hàng trăm, hàng nghìn
- 1 học sinh đứng tại chỗ thực hiện tính
- 2 học sinh khác nhắc lại việc thực hiện tính
2 bạn khác nhắc lại
- Học sinh làm nháp (bảng), 1 học sinh làm trên bảng lớp
- Học sinh nghe bạn làm trên bảng nêu miệng bài làm của mình đối chiếu
Trang 14- Nhận xét phép tính nhân trên là phép
tính nhân như thế nào? Nhớ ở hàng
nào nhớ sang hàng nào?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
bài và nhận xét với bài làm của bạn trên bảng
- Là phép tính nhân có nhớ, nhở ở hàng chục nhớ sang hàng trăm
- 1 học sinh đọc yêu cầu và các phép tính
- Học sinh làm vở, sau đó 4 bạn lên bảng
- Lớp nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- Hai phép tính đầu là phép nhân không có nhớ, hai phép tính sau là phép nhân có nhớ
- Có nhớ ở hàng đơn vị nhớ sang hàng chục, phép thứ hai có nhớ ở hàng chục nhớ sang hàng trăm
- Kiến thức của các bảng nhân, kiến thức về nhân số có bốn chữ số với số
có một chữ số
- Ta viết thừa số thứ nhất bên trên, thừa số thứ hai bên dưới sao cho thẳng hàng thẳng cột, dấu gạch thay cho dấu bằng kẻ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu của bài gồm 2 phần, đặt tính, tính
- Học sinh làm bài trong vở
- 4 học sinh lên bảng
- Lớp nhận xét cách đặt tính và cách thực hiện tính
- Cách đặt tính và cách thực hiện nhân
số có bốn chữ số với số có một chữ số
- 2 học sinh đọc bài toán
- Xây 1 bức tường hết viên gạch
- Xây 4 bức tường như thế hết bao nhiêu viên gạch
Trang 15? Để tóm tắt bài toán này ta chọn cách
tóm tắt nào?
? Có bạn nào có câu trả lời khác?
? Con vận dụng kiến thức gì để làm
bài trên?
GV: Ba bài tập trên các con đã thực
hiện tính rất tốt, bài 4 củng cố cho các
con kĩ năng tính nhân nhẩm các số
- Bài tập này cô sẽ tổ chức cho chúng
ta chơi trò chơi Trò chơi có tên là trò
chơi tiếp sức Cô sẽ chọn 2 đội chơi
đại diện cho hai tổ, mỗi đội có 6 bạn
(tổ còn lại cùng cô làm trọng tài) Các
bạn sẽ đứng thành hàng dọc, mỗi bạn
sẽ làm một phép tính của đội mình,
bạn làm xong về đưa bút cho bạn tiếp
theo lên sau đó bạn di chuyển xuống
cuối hàng Cứ như vậy cho đến hết và
khi bạn cuối cùng về hàng thì bạn dầu
tiên sẽ giơ tay báo hiệu đội mình đã
xong Tiêu chí chấm điểm là nhanh,
đúng, đẹp Phần thưởng cho đội thắng
cuộc là mỗi bạn một tickcơ
- GV tuyên dương đội thắng cuộc và
động viên đội thua cuộc
? Một bạn nêu cách nhân nhẩm của
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
- 2 x 3 = 6
- 2 nghìn nhân 3 nghìn bằng 6 nghìn (GV viết theo lời nói)
- 1 học sinh đọc các phép tính trong bài
Trang 16chục, tròn trăm, tròn nghìn với số có
một chữ số
IV Vận dụng
Dặn dò: Một bạn nhắc lại bài học
ngày hôm nay con học đươck kiến
thức gì?
LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ một lần)
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng con, phiếu học tập, phấn màu
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2 HĐ thực hành (25 phút): Bài 2 (cột 2,3): (Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi - Giáo viên kết luận cách tìm quy tắc số chia, số bị chia, thương + SBC = thương x số chia 3 HĐ vận dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp.Áp dụng làm bài tập sau: Tìm x: x : 3 = 1205 x : 5 = 1456 - Suy nghĩ, thử giải bài toán sau: Có bốn kho thóc, mỗi kho chứa được 1050kg thóc Người ta đã xuất đi 3250kg thóc Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 29: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 17- Học sinh thấy được sự ô nhiễm và tác hại của rác thải đối với đời sống conngười Học sinh nói được những việc làm đúng và những việc làm sai trong việc thugom rác thải Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định.
- Rèn kỹ năng quan sát và xử lí thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởngcủa các sinh vật sống trong rác đối với sức khoẻ con người
Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lý rác thải;các hình trong sgk trang 68- 69
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ mở đầu (5 phút)
+ Bạn hãy kể những việc em đã làm để góp
phần bảo vệ môi trường (ở nhà, ở trường, )
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
- Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh hát “Mái trường mếnyêu”
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ khám phá kiến thức (25 phút)
Hoạt động 1: Quan sát trang
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát tranh trong sách giáo khoa và
nhận xét những gì quan sát thấy trong hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
+ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng
uế bừa bãi Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể
em đã quan sát thấy ở địa phương (đường làng,
ngõ xóm, bến xe, bến tàu…).
+ Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng
trên?
- Giáo viên nhận xét
*Kết luận: Phân và nước tiểu là chát cặn bã
của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi
hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng
ta phải đi đại tiện đúng nơi quy định; không để
vật nuôi (chó, mèo, lợn, gà, trâu bò,…) phóng
uế bừa bãi.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát hình 3, 4 trang 71 trong sách
giáo khoa và trả lời câu hỏi gợi ý: Chỉ và nói tên
từng loại nhà tiêu có trong hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 18kết quả thảo luận của nhóm mình.
+ Ở địa phương bạn thường sử dụng loại nhà
tiêu nào?
+ Bạn và những người trong gia đình cần làm
gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật
nuôi không làm ô nhiễm môi trường?
- Giáo viên hướng dẫn: ở các vùng miền khác
nhau có loại nhà tiêu khác nhau, cách sử dụng
cũng khác nhau
+ Ở thành phố thường dùng nhà tiêu tự hoại thì
phải có đủ nước dội thường xuyên để không có
mùi hôi và phải sử dụng giấy vệ sinh dùng cho
nhà tiêu tự hoại
+ Ở nông thôn thường dùng nhà tiêu hai ngăn
và phải có tro bếp hoặc mùn cưa để lên trên sau
khi đi đại tiện, giấy vệ sinh cho vào sọt rác
*Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lí
3 HĐ vận dụng (3 phút) - Nêu những việc mình đã làm để
góp phần vệ sinh môi trường
- Cùng bạn bè, gia đình và mọingười xung quanh tham gia vệsinh môi trường cộng đồng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số.
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 19Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy – lập luận logic
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
nhân từ phải sang trái
- Giáo viên chốt kiến thức:
- Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực hiện
+ Đặt tính và thực hiện nhân từ phải sang trái
- Hai học sinh nêu lại cách nhân
+ 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
+ 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8
+ 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
+ 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
=> Viết theo hàng ngang: 1427 x 3 = 4281
3 HĐ thực hành (15 phút):
Bài 1: (Trò chơi: Xì điện)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
tham gia trò chơi để hoàn thành
Trang 20- Giáo viên đánh giá, nhận xét
vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Cho học sinh làm đúng lên chia
LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần khôngliền nhau) Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2
lần không liền nhau)
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh
Bài 2: (BT chờ - Dành cho đối tượng
3 HĐ vận dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp Trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”: Nối cột A với cột B:
- Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Tâm mua
5 quyển vở giá 1500 đồng Tâm đưa cho cô bán hàng 9000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Tâm bao nhiêu tiền?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
học kỳ I Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 22- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
(Tùy đối tượng học sinh mà giáo
viên đặt câu hỏi cho phù hợp.)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
*Chú ý kĩ năng đọc diễn cảm đối
tượng M3 + M4
- Giáo viên yêu cầu những học sinh
đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại
tiết sau kiểm tra
- Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm đượcxem lại bài 2phút)
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm
Bài tập2 :
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong
sách giáo khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải
đóng vai lớp trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu học sinh điền vào mẫu
giấy mời đã in sẵn
- Gọi học sinh đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời
giải đúng
*Giúp đỡ học sinh M1+M2 hoàn
thành nội dung bài tập
- Giáo viên kết luận
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời
in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
và ghi vào vở
*Dự kiến kết quả:
GIẤY MỜI
Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng trường
Lớp 3A trân trọng kính mới thầy tới dự: buổiliên hoan chào mừng Ngày Nhà giáo Việt nam
20 – 11Vào hồi: 8 giờ, ngày 19 -11- 2018Tại phòng học lớp 3A
Chúng em rất mong được đón cô Ngày 17 tháng 11 năm 2018
TM lớp Lớp trưởng:
Nguyễn văn A
3 HĐ vận dụng (2phút) - Tiếp tục thực hành viết giấy mời
- Thực hành viết giấy mời để mời cô chủnhiệm dự buổi liên hoan chào mừng ngày quốc
tế Phụ Nữ 8 – 3