- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng t
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2005
Toán
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bài cũ: Chia một tích cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)
MT: HS nhắc lại được kiến thức về chia
nhẩm cho 10,100…, chia một số cho một
tích:
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung
sau đây:
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở
tận cùng.
MT: HS nắm được cách chia đối với
trường hợp số bị chia và số chia đều có
một chữ số 0 ở tận cùng.
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một
số chia một tích
Trang 27 phút
15 phút
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0
ở tận cùng của số chia và số bị chia để
được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8
- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :
320 : 40 = 8
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn số chia.
MT: HS nắm được cách chia đối với
trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của
số bị chia nhiều hơn số chia.
- GV ghi bảng: 32000 : 400
- Yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một
số chia một tích
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0
ở tận cùng của số chia và số bị chia để
được phép chia 320 : 4, rồi chia như thường
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
- Khi đặt tính theo hàng ngang , ta ghi :
32 000 : 400 = 80
Kết luận chung:
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số
chia thì phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia.
- Sau đó thực hiện phép chia như thường.
Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia ít hơn ở
số chia Chẳng hạn: 3150 : 300
Hoạt động 4: Thực hành
Trang 33 phút
MT: HS vận dụng kiến thức vừa học để
làm toán.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số
chưa biết
Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- BTVN: 2b
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS sửa
- HS tóm tắt và làm bài
- HS sửa bài
Bảng con
HS làm vở
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 4
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết ,thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
3 - Giáo dục :
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời
câu hỏi
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
đọc
MT: HS đọc đúng bài tập đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,
ngắt nghỉ hơi
- Đặt câu với từ huyền ảo ?
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT: HS cảm thụ được bài tập đọc
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi + Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè
Treo tranh
Trang 58 phút
4 phút
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào ?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc
liền mạch các cụm từ trong câu : Tôi đã
ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ
đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ
trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết
cầu xin : “ Bay đi diều ơi / Bay đi ! “
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu nội dung của bài ? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Tuổi Ngựa Tiếng sáo diều vi vu , trầm bổng + Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn – cành diều mềm mại như cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng ) - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời + Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ , bạn nhỏ thấy lòng cháy lên , cháy mãi khát vọng + Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời , bao giờ cũng hi vọng , tha thi cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi ! - Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ - Luyện đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc - Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng Các ghi nhận lưu ý :
Trang 6
Đạo đức
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK
- Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán
III – Các hoạt động dạy học
- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn
thầy giáo, cô giáo như thế nào ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác ,
hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài tập 4,5 )
MT: HS bày tỏ thái độ kính trọng biết ơn
thầy cô giáo
- GV nhận xét
c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo , cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu
- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo
, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà
mình đã làm
=> Kết luận :
- Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy
giáo , cô giáo
- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện
- HS trình bày , giới thiệu những tư liệu, những tiểu phẩm
- Lớp quan sát, nhận xét , bình luận
- HS làm việc cá nhân
SGK
Kéo , giấy màu
Trang 73 phút
của lòng biết ơn
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện các nội dung “ Thực hành “
trong SGK
Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 8
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2005
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
1 1 HS biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
2 Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
3 HS yêu thích học TV, vận dụng các đồ chơi, trò chơi có ích vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
- Tranh theo sách giáo khoa
- Giấy khổ to, thẻ từ
2) Hướng dẫn làm bài tập:
+ Hoạt động 1: Bài tập 1 và 2:
MT: HS nắm thêm một số trò chơi
• Bài tập 1:
- GV treo tranh minh họa
- Mời 2 HS chỉ tranh minh họa, nói tên các
đồ chơi ứng với các trò chơi
- Cả lớp và GV nhận xét
- Tương tự cho tranh 2, 3, 4, 5, 6
- GV đính thẻ từ đồ chơi, trò chơi lên
bảng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát từng tranh và nêu đúng, đủ tên các đồ chơi ứng với các trò chơi trong tranh
- 1 HS làm mẫu theo tranh 1: đồ chơi diều – trò chơi thả diều
•Tranh 4:
- Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình
- Trò chơi: điện tử, lắp ghép hình
Tranh SGK
Thẻ từ
Trang 9- Thảo luận nhóm đôi, ghi vào giấy.
- GV nhận xét và chốt
Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, cầu trượt,
que chuyền
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, dấu kiếm, cầu
trượt, chơi chuyền
+ Hoạt động 2: Bài tập 3
MT: HS phân biệt đâu là trò chơi, đồ chơi
có hại để tránh trong khi chơi
- Cho HS thảo luận 2 phút để trả lời các
câu hỏi SGK
- HS thi đua làm bài tập câu a GV chia
làm 2 đội và HS lên đính các thẻ từ vào
đúng cột theo yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi b, c
- GV nhận xét và chốt
-> Các trò chơi, đồ chơi có hại: súng phun
nước, đấu kiếm, súng cao su
+ Hoạt động 3: Bài tập 4
MT: HS đặt câu có từ thuộc chủ đề của
bài học
- Yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu với 1 từ trong
các từ trên
- GV nhận xét và chốt
• Các từ: say mê, say sưa, đam mê,
thích, ham thích, hào hứng
3) Củng cố – Dặn dò:
- Viết BT 4 vào VBT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt
- Đồ chơi: khăn bịt mắt
- Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
a) Các trò chơiBạn trai Bạn gái Cả trai và thích thích gái thích
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến
Trang 10Môn: Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
II.CHUẨN BỊ:
VBT
Bảng con hoặc vở nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
chia hết
MT: HS nắm được cách chia trong
trường hợp chia hết
672 : 21
a Đặt tính
b.Tính từ trái sang phải
Lần 1 : Chia 67 chia 21 được 3, viết 3
Nhân 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
.3 nhân 2 bằng 6, viết 6
Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4
Lần 2 : Hạ Hạ 2 được 42 ;
42 chia 21 được 2 , viết 2 ;
2 nhân 1 bằng 2 viết 2;
2 nhân 2 bằng 4 viết 4;
42 trừ 42 bằng 0 viết 0
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia.
Hoạt động 2: Chia có dư 779 : 18
MT: HS HS nắm được cách chia trong
Trang 1115 phút
3 phút
trường hợp chia có dư
a.Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4
- Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2
nhớ 3
.4 nhân 1 bằng 4, thêm 3
bằng 7, viết 7
- Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5
- Bước 4: Hạ Hạ 9
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4
bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn:
77 : 18 = ?
Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của
mỗi số chia cho nhau để tìm thương lớn
nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến hành các bước
nhân, trừ nhẩm Nếu trừ không được thì
tăng hoặc giảm dần thương đó đến khi
trừ được thì thôi
Hoạt động 3: Thực hành
MT: HS thực hiện được phép chia.
Bài tập 1:
- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
ước lượng trong phép chia
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa
số chưa biết , tìm số chia chưa biết
Củng cố - Dặn dò:
Trang 12Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC (TT)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS kể lại tự nhiên,rõ ràng một câu chuyện (đọan truyện) đã đọc, đã nghe về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gủi
- Hiểu câu chuyện (đọan truyện),trao đổi được với các bạn về tính cách các nhân vật và ý nghĩa câu chuyện mình chọn kể
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em, hoặc những con vật HS gần gũi với trẻ em (GV và HSsưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện đăng báo, sách truyệnđọc L.4 (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
ĐD DH
Giới thiệu bài:
GV yêu cầu HS giới thiệu nhanh
những truyện các em mang đến
lớp
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
hiểu các yêu cầu của bài tập
MT: HS xác định được yêu cầu
đề
Để HS có thể kể được câu chuyện
theo yêu cầu đã nêu, các em phải
có câu chuyện đó, hiểu ý nghĩa
câu chuyện ở mức đơn giản Sau
đó, biết kể sao cho có đầu có
2 HS, mỗi em nhìn 3 tranh, đọcgợi ý dưới tranh – tiếp nối nhaukể lại truyện “Búp Bê của ai?”
bằng lời kể của búp bê
Cả lớp lắng nghe- nhận xét
Trang 13cuối, ai cũng hiểu được
a) Xác định yêu cầu của đề bài
GV lưu ý HS: Chọn kể một câu
chuyện em đã đọc, đã nghe có
nhân vật là những đồ chơi trẻ em,
những con vật gần gũi (như vậy,
bài đọc Cánh diều tuổi thơ không
có nhân vật là đồ chơi, con vật
gần gủi với trẻ không thể chọn
kể)
b) Hướng dẫn HS tìm câu chuyện
cho mình
GV gợi ý cho HS kể 3 truyện
đúng với chủ điểm)
Truyện nào có nhân vật là những
đồ chơi trẻ em?
Truyện nào có nhân vật là những
con vật gần gũi với trẻ em?
GV nhắc: trong 3 truyện được nêu
làm ví dụ, chỉ có truyện Chú Đất
Nung có trong SGK, 2 truyện kia
ở ngòai SGK, HS phải tự tìm đọc
Nếu không tìm được câu chuyện
ngòai SGK , em có thể kể chuyện
đã học
+ Họat động 2: HS thực hành kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
MT: HS kể được câu chuyện.
GV nhắc HS :
- KC phải có đầu có cuối để các
bạn hiểu được Kể tự nhiên,
hồn nhiên Cần kết truyện
theo lối mở rộng – nói thêm
về tính cách nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện để các bạn
cùng trao đổi
- Với những truyện khá dài, các
em có thể chỉ kể 1, 2 đọan,
dành thời gian cho các bạn
- Chú Đất Nung – NguyễnKiên
- Chú lính chì dũng cảm – đéc-xen
An Búp Bê của ai? – HồPhương
- Chú lính chì dũng cảm – đéc-xen
An Võ sĩ Bọ Ngựa – Tô Hoài
- Cả lớp suy nghĩ để chọn câuchuyện của mình
6, 7 HS lần lượt giới thiệu têncâu chuyện em định kể Nói rõnhân vật trong truyện là đồ chơihay con vật
HS kể chuyện trong nhóm
cả nhóm bổ sung , góp ý cho bạn
- Từng cặp HS kể chuyện, traođổi về ý nghĩa câu chuyện
Hs thi kể chuyện trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể lạicâu chuyện
Mỗi HS kể xong, phải nói suynghĩ của em về tính cách nhân
bảng lớp
tranh
Trang 14khác cũng được kể
+ Hoạt động 3: Củng cố – dặn
dò:
- GV nhận xét tiết học – Biểu
dương những em học tốt
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện trên cho người thân
Chuẩn bị bài tập KC tuần 16
vật và ý nghĩa của câu chuyện để cả lớp trao đổi
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 15
Tập đọc
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2005
Tập đọc
TUỔI NGỰA Xuân Quỳnh
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ,
đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
2 - Kĩ năng :
- Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng , hào hứng ,trải dài ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu tả ước vọng lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa
- Học thuộc lòng bài thơ
3 - Giáo dục :
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy, phải biết yêu thương gia đình của mình
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả
lời câu hỏi
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ
Tuổi Ngựa Các em biết tuổi Ngựa
là người như thế nào không ?
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
đọc
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Là người sinh năm ngựa, theo âm lịch, có đặc tính là rất thích đi đây đó
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
Treo tranh
Trang 168 phút
4 phút
MT: HS đọc đúng bài thơ
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT: HS cảm thụ được bài thơ
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc
theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu
hỏi
* Khổ 1 :
- Bạn nhỏ tuồi gì ?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế
- Điều gì hấp dẫn “ Ngựa con “ trên
những cánh đồng hoa ?
* Khổ 4 :
- Trong khổ thơ cuối , “ Ngựa con “
nhắn nhủ mẹ điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 trả
lời câu hỏi : Nếu vẽ một bức tranh
minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như
thế nào ?
d - Hoạt động 4 : Đọc thuộc lòng
MT: HS đọc thuộc lòng khổ thơ mà
em thích nhất
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
bài văn
- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ;
nhanh hơn và trải dài hơn ở những
khổ thơ ( 2, 3 ) miêu t3 ước vọng
lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy
trìu mến ở hai dòng kết bài thơ
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu nhận xét của em về tính cách
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
mang về cho mẹ gió của trăm miền
- Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi xa cách núi rừng con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
+ Vẽ như SGK : Vẽ một cậu bé đang ngồi trong lòng mẹ ,trò chuyện với mẹ, trong vòng đồng hiện của cậu bé là hình ảnh cậu đang cưỡi ngựa vun vút trên miền trung du
+ Cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về phía một ngôi nhà, nơi có một người mẹ đang ngồi trước cửa chờ mong
+ Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc vàng
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Cậu bé không chịu ở yên một chỗ, rất ham
Bảng phụ
Trang 17của cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ ?
- Nêu nội dung bài thơ của bài ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Kéo co
đi + Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng
+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ
- Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ
Các ghi nhận lưu ý :
Trang 18
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Trường hợp chia hết 1792 :
64
MT: HS nắm được các bước chia.
a Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
- Bước 1: Chia 179 chia 64 được 2, viết 2
- Bước 2: Nhân 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
.2 nhân 6 bằng 12, viết 12
- Bước 3: Trừ .9 trừ 8 bằng 1, viết 1
.7 trừ 2 bằng 5, viết 5
.1 trừ 1 bằng 0
- Bước 4: Hạ Hạ 2
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng
4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư
Trang 1916 phút
4 phút
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng
4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia
Hoạt động 3: Thực hành
MT: HS thực hiện được các phép tính
chia ( chia hết và chia có dư )
Bài tập 1:
- Thực hiện phép chia (thương có hai chữ
số)
Bài tập 2:
- Lưu ý đổi đơn vị 1 tá = 12 cái
Bài tập 3a:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa
số chưa biết , tìm số chia chưa biết
Củng cố - Dặn dò:
- BTVN: 3b
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 20
Tập làm văn
LUYỆN TẬP MÔ TẢ ĐỒ VẬT
- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lờitả với lời kể
- Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu ta ( tả cái áo em mặc đến lớp hôm nay)
Đồ dùng dạy và học
- HS nêu lại cấu tạo bài văn miêu
tả đồ vật
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Luyện tập miêu
tả đồ vật
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Bài tập 1
MT: HS luyện tập phân tích cấu tạo
3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
- GV nhận xét và chốt
+ Mở bài: Trong làng tôi… của chú
mở bài trực tiếp
+ Thân bài: Ở xóm vườn… Nó đá
đó
+ Kết bài: Câu cuối kết bài tự
nhiên
- HS hát
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc thầm bài văn “Chiếc xe đạp của Chú Tư”
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào giấy to
- HS trình bày câu b Chiếc xe đạp
SGK
Phiếu