Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi I.Mục tiêu: -Biết được những điểm cơ bản của chương trình và 1 số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3 -Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được [r]
Trang 1TUẦN 1
Từ ngày 19/8 đến ngày 23 /8 năm 2013
Chào cờ
T Đ-KC Cậu bé thông minh
TĐ- KC Cậu bé thông minh
Toán Đọc,viết ,so sánh các số có ba chữ số
2
Đạo đức Kính yêu Bác Hồ
Tin học G V chuyên trách
Chính tả Cậu bé thông minh
Toán Cộng ,trừ các số có ba chữ số(không nhớ)
Thủ công Gấp tàu thủy hai ống khói (T1)
3
Thể dục Giới thiệu chương trình Trò chơi " Nhanh lên bạn ơi!" Tin học GV chuyên trách
Tập đọc Hai bàn tay em
Tập viết Ôn chữ hoa A
4
TN-XH Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Mĩ thuật TTMT: Xem tranh thiếu nhi
Chính tả Chơi chuyền
Toán Cộng các số có 3 (có nhớ 1 lần)
L T-C Ôn tập về từ chỉ sự vật,so sánh
5
Thể dục Ôn một số kĩ năng ĐHĐN Trò chơi: " Nhóm ba nhóm bảy" TN-X H Nên thở như thế nào?
Âm nhạc GV chuyên trách
T L V Nói về Đ T N T P,điền vào tờ giấy in sẵn
6
S H L
Trang 2
Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
Tiết1,2
Tập đọc – Kể chuyện Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện
Cĩ khả năng tập trung theo dõi bạn kề chuyện
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
*GDKNS:Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ
2 Học sinh: SGK.
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
Trình bày ý kiến cá nhân; Đặt câu hỏi; Thảo luận nhĩm
IV.Các hoạt động dạy – học.
1’
4’
1’
28’
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ
dùng học tập Nhận xét, nhắc nhở
những học sinh chưa đầy đủ
3 Bài mới.
Giới thiệu bài: Ghi bảng
Hoat động 1 : Luyện đọc
* Đọc mẫu: GV đọc toàn bài
* Luyện đọc , giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
+ Theo dõi học sinh đọc để uốn
nắn sửa chữa (nếu các em đọc sai)
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Cả lớp hát đầu giờ
- Cả lớp để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
Đọc tích cực, chia nhĩm
- Theo dõi
- Lần lượt từng học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-HS đọc nhóm 3
Trang 36’
-Hướng dẫn câu khó đọc
* Luyện đọc theo nhóm
TIẾT 2 Họat động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm
người tài?
+ Dân chúng trong vùng như thế
nào khi nhận được lệnh của nhà
vua?
+ Vì sao họ lại lo sợ?
+ Cậu bé làm thế nào để được gặp
nhà vua?
+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé
đã nói với ngài điều vô lý gì?
+ Đức Vua đã nói gì khi nghe
cậu bé nói điều vô lý ấy?
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà
vua như thế nào?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu
bé yêu cầu điều gì?
+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua
làm một việc không thể làm được?
+ Sau hai lần thử tài, Đức Vua
quyết định như thế nào?
+ Cậu bé trong truyện có gì đáng
khâm phục?
Hoạt động 3 :Luyện đọc lại
-Thi đọc
- Lớp đọc ĐT đoạn 3
Đặt câu hỏi, thảo luận nhĩm,trính bày ý kiến cá nhân
+ 1 học sinh đọc đoạn 1
- Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống
- Dân chúng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng
+ Học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời
-Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
- Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu mới đẻ em bé
-Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được
em bé
- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng + Đọc thầm đoạn 3, thảo luận
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao sắc để xẻ thịt chim
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài
- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí
Đọc tích cực, chia nhĩm
- Theo dõi
- Học sinh tự phân vai: Người dẫn
Trang 420’
3’
- Đọc mẫu đoạn 2
- Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em
- Theo dõi, nhắc các em đọc phân
biệt lời kể với lời đối thoại của
nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc tốt
Kể chuyện.
1 Nêu nhiệm vụ:
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
- Bổ sung, khen ngợi những em có
lời kể sáng tạo
- Nếu học sinh lúng túng, có thể
đặt câu hỏi gợi ý:
4 Củng cố, dặn dò:
-Em thích ai?Vì sao?
-Nhận xét tiết học -Về kể lại cho
người thân nghe
chuyện, cậu bé, vua
-Các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện, quan sát
-Đọc lại yêu cầu của bài(Sgk-tr5)
- Quan sát 3 tranh nhẩm kể chuyện
- 3 em tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- 1 học sinh giỏi kể lại toàn bộ truyện
Sau mỗi lần 1 bạn kể, cả lớp nhận xét theo một số yêu cầu sau:
Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp khong? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
Tiết3
Toán Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu
-Biết cách đọc, viết so sánh các số cĩ 3 chữ số
- Rèn kĩ năng thực hành thành thạo cách đọc, viết, so sánh các số cĩ 3 chữ số
- HS yêu thích giờ học tốn
- HS làm hết BT1, 2, 3, 4
Trang 5- Hỗ trợ HS khuyết tật: đọc, viết so sánh các số cĩ 3 chữ số
II Đồ dùng:
1 Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1), bảng phụ (bài 2)
2 Học sinh: bảng con
III.Các hoạt động dạy – học:
1’
3’
1’
10’
7’
10’
5’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra ĐDHT:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hướng dẫn HS làm bài
* Bài 1: Ôn tập về đọc viết số:
- Đọc cho học sinh viết các
số: 456, 227, 134, 506, 609,
780
-Viết lên bảng: 213, 761, 324, 605,
789, 772, 465, 900, 520, 509
-Nhận xét
* Bài 2: Ôn tập về thứ tự số:
- Treo bảng phụ(có ghi sẵn nội
dung bài tập 2)
-Nhận xét ghi điểm
* Bài 3: Ôn luyện về so sánh số và
thứ tự số:
-Nhận xét ghi điểm
* Bài 4: Tìm số lớn nhất, bé nhất
* Bài 5( HS khá giỏi)
4 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- nhận xét giờ học
-Ôân tập đọc,viết, so sánh các số có
ba chữ số
- Hát đầu giờ
- Để ĐDHT môn Toán lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
-4 em lên viết số, cả lớp viết bảng
Làm bài 1 vào phiếu học tập Đổi phiếu kiểm tra chéo theo nhóm đôi
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm bài 2a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319
2b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
- Đọc đề bài, đọc dãy số
- HS làm bảng con Số lớn nhất: 735; số bé nhất: 142
Tiết4
Trang 6Đạo đức
Kính yêu Bác Hồ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước và dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác
- Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Truyện “ Các cháu vào đây với Bác”
- Tranh ảnh về Bác Hồ
2 Học sinh: VBT
III Các hoạt động dạy – học:
1’
2’
1’
10’
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồ dùng
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ghi bảng
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Tình cảm giữa thiếu
nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành :
Chia nhóm và giao việc
-Thu kết quả thảo luận
*Gv hỏi:
- Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
- Quê Bác ở đâu?
- Em còn biết tên gọi nào khác
của Bác ?
- Bác Hồ đã có công lao to lớn
như thế nào với dân tộc ta?
-Nhận xét, bổ sung ý kiến
* Kết luận:
-Nhân dân Việt Nam ai cũng kính
yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu
thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan
tâm và yêu quý các cháu
- Hát đầu giờ
- Để đồ dùng học tập lên bàn
-Nhắc tựa bài
-Quan sát và thảo luận theo nhóm (4 nhóm), tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh
-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác bổ sung sửa chữa
*Thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác:
-Vài học sinh trả lời, em khác nghe, bổ sung
Trang 710’
1’
Hoạt động 2: Kể chuyện “ Các
cháu vào đây với Bác”
* Mục tiêu: Biết được tình cảm
giữa thiếu nhi với Bác và việc các
em cần làm
* Cách tiến hành:
- GV gọi
-Qua câu chuyện , em thấy tình
cảm của các cháu thiếu nhi đối
với Bác như thế nào?
- Em thấy tình cảm của Bác Hồ
với các em thiếu nhi như thế nào?
* Kết luận: Bác rất yêu quý các
cháu thiếu nhi, Bác luôn dành cho
các cháu những tình cảm tốt đẹp
Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng
luôn kính yêu Bác, yêu quý Bác
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu và ghi
nhớ năm điều Bác Hồ dạy
* Cách tiến hành
- Gọi HS đọc năm điều Bác Hồ
dạy
- GV yêu cầu
-Những ai đã thực hiện được theo
Năm điều Bác Hồ dạy?
-Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
4.Củng cố, dặn dò :
- Hệ thống bài
-Các em ghi nhớ và làm theo Năm
-1học sinh đọc truyện
- Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ
- Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu…
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận và ghi ra giấy nháp
- 3 đôi học sinh đọc các công việc mà thiếu nhi cần làm.Ví dụ:
+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động + Đi học đúng giờ……
- 3 -4 học sinh trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân
*HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện 5 điều Bác dạy
-1 học sinh nhận xét tiết học
Trang 8điều Bác Hồ dạy
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tiết1
Tin học ( GV chuyên trách) Tiết2
Thể dục
Ơn một số kĩ năng đội hình đội ngũ Trị chơi: nhĩm 3 nhĩm 7 I.Mục tiêu:
-Biết cách tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào, báo cáo, xin phép khi ra vào lớp
- Bước đầu biết cách tham gia chơi và chơi và chơi được các trị chơi
II.Địa điểm phương tiện
- Địa điểm:sân trường
- Phương tiện: cịi, kẻ sân cho trị chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
TG&
KLVĐ
1.Phần mở đầu:
- Hướng dẫn lớp trưởng tập hợp, báo cáo;
GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho HS giậm chân tại chỗ
- Yêu cầu HS chạy nhẹ nhàng theo hàng
dọc trên sân trường
2.Phần cơ bản:
* Ơn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay
trái, đúng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng,
dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra
vào lớp
- GV nêu tên động tác, làm mẫu
- Cho HS tập luyện theo lớp, nhĩm
- Tổ chức cho các nhĩm thi
* Trị chơi Nhĩm 3 nhĩm 7
- GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật
- Nhận xét tuyên dương
3 Phần kết thúc :
- Cho HS đứng thành vịng trịn, vỗ tay và
hát
- Gv cùng HS hệ thống bài
5’
21’
14 ‘
7’
5’
Tập hợp lớp, báo cáo
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
* * * * * * * *
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chạy 1 vịng quanh sân trường
-Tập luyện theo nhĩm -Chơi trị chơi
-Đi thường theo nhịp và hát
HS đáp: Khỏe
Trang 9- GV giao bài: Ơn động tác đi 2 tay
chống hơng
Tiết3
Chính tả(Tập chép) Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
+ Chép chính xác và trình bày đúng đoạn văn , không mắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng cĩ âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
+ Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(BT3)
+ Làm đúng BT phân biệt l/ n
_ Rèn tính cẩn thận khi viết bài
Hỗ trợ HS khuyết tật: đánh vần cho HS viết
II Đồ dùng:
1 Giáo viên: Viết sẵn đoạn văn(Hôm sau ……… để sẻ thịt chim) lên bảng lớp
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3, phiếu
2 Học sinh:
- Bảng con, vở …
III Các hoạt động dạy – học:
1’
4’
1’
’7’
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hoat động1: Hướng dẫn tập
chép.
+ Đọc đoạn chép trên bảng
Đoạn văn cho biết chuyện
gì?
Cuối cùng nhà Vua xử lý ra
sao?
Đoạn văn có mấy câu?
Trong đoạn văn có lời nói
của ai?
Lời nói của nhân vật được
viết như thế nào?
- Cả lớp hát đầu giờ
- Tự kiểm tra và báo cáo kết quả
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi -2 học sinh đọc lại
-Cho biết nhà vua thử tài cậu bé
-Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài
- Đoạn văn có 3 câu
- Có lời nói của cậu bé
- Viết sau hai dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Các từ phải viết hoa: Đức Vua và
Trang 1010’
1’
Trong bài có từ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó
-Cho HS viết bảng Theo dõi,
chỉnh sửa lỗi
-Đọc mẫu lần 2
-ChoHS chép bài vào vở:
-Theo dõi, uốn nắn, chỉnh sửa cho
những em viết còn sai sót
- Soát lỗi: Đọc lại bài, dừng lại và
phân tích các từ khó viết
-Chấm,chữabài:Chấm 7 bài, nhận
xét (nội dung, chữ viết, cách trình
bày)
* HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2a: Điền vào chỗ
trống
a.l hay n?
+ Chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3:(Treo bảng phụ)
+ Sau mỗi chữ, sửa lại cho đúng
và cho học sinh đọc
4.Củng cố, dặn dò:
- Lưu ý 1 số lỗi sai cơ bản
-Chuẩn bị bài sau: Chơi chuyền
các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin -Phát hiện từ khó
+ 1 em lên bảng, lơpù viết bảng từ khó + Đọc các từ trên bảng
- Nhìn bảng chép bài
- Dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của giáo viên
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 em lên bảng, lớp làm vào VBT
- 1 em đọc bài làm, cả lớp nhận xét
a Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- 1 học sinh làm mẫu: ă – á
- 1 em làm bảng, lớpù viết vào phiếu
- 2 em đọc 10 chữ và tên chữ( a, á, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê.)
-Học thuộc 10 chữ tại lớp
-Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- 1 học sinh nhận xét tiết học
Tiết4
Toán Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I Mục tiêu:
+ Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ) và giải bài toán (có
lời văn) về nhiều hơn, ít hơn.
Trang 11* HS làm BT1 (cột a, c), BT2, BT3; Bỏ BT4; HS khá, giỏi làm BT cịn lại.
+Rèn kĩ năng giải tốn cho HS
+HS yêu thích học tốn
+ Hỗ trợ HS khuyết tật: cộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ) và giải bài
toán(có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn.
II Đồ dùng:
1 Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1), bảng phụ
2 Học sinh:, bảng con, phấn…
III Các hoạt động dạy – học:
1’
5’
5’
10’
10’
5’
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Bài 1 và 2
-Tuyên dương, ghi điểm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Tính nhẩm( cột a, c)
-Phát phiếu học tập
Nhận xét
Bài 2: (Làm cá nhân)
Bài 3:
Tóm tắt
Khối Một: 245 học sinh
Khối Hai ít hơn khối Một: 32 HS
Khối Hai: … học sinh?
- Chữa bài và ghi điểm
* Bài 5( HS khá giỏi) (Nếu còn
thời gian )
3 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống bài
- Bổ sung nhận xét của học sinh
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh lên làm 2 bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
Học sinh tự làm bài vào phiếu a.400 + 300 =700 c 100+20+4 = 124
700 – 300 = 400 340+ 60+7 =367
700 – 400 = 300 840+10+5= 855
- Đọc yêu cầu của đề
-4 học sinh lên bảng, lớp làm vở
* Học sinh nêu rõ cách tính của mình
- 1 học sinh đọc đề bài 3
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vo Bài giải
Khối Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213(học sinh) Đáp số: 213 họcsinh
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh nhận xét tiết học
Tiết5