1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy - Lớp 4 - Năm học 2010 - 2011 - Tuần 32

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I/ Mục tiêu: - Hiểu tác dung, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu - Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu - Thêm đúng trạng ngữ c[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm

Tập Đọc

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I/ Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng nững từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)

2 Hiểu nội dung (phần đầu): cuộc sống thiếu tiéng cưồi sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II/ Đồ dung dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn Con chuồn chuồn nước và trả

lời câu hỏi:

- Nhận xét cho điểm HS

1 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm

hiểu bài:

a Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lược HS đọc) GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ

khó trong bài

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

b Tìm hiểu bài :

- Gợi ý tra lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

+ Vì sao cuộc sống ở vuơng quốc

ấy buồn chán vậy

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi

tình hình?

+ Kết quả ra sao?

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần

cuối đoạn này?

+ Thái độ của nhà vua ntn khi nghe

tin đó?

c Đọc diễn cảm

- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc theo

hình thức phân vai: người dẫn

chuyện, nhà vua, viên đại thần, thị

vệ

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo nhóm 4

HS

+ Tổ chức cho HS đọc

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đỏi và thảo luận

+ Mặt trời không muốn dạy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

+ Vì dân cư ở đó không ai biết cười

+ Vua cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

+ Sau một năm, viên đại thần trở

về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài

+ Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- 4 HS nối tiếp nhau đọc phân vai

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm theo vai

Lop4.com

Trang 3

Thứ ngày tháng năm

Chính tả

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I/ Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Vương quốc vắng nụ

cười

- Làm đúng các BT phân biệt s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ)

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hoặc 2b

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết

+ GV đọc đoạn văn

- Hỏi: Những chi tiết nào cho thấy

cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn

chán?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện đọc

- Viết chính tả

- Viết, chấm, chữa bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

GV chọn bài cho HS

Bài tập 2:

a) - Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c HS hoạt động trong nhóm

- Y/c 1 nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc mẩu chuyện đã hoàn thành, các

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Mặt trời khồn muốn dạy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ

- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và thảo luận phiếu

- Đọc phiếu nhận xét bổ sung

Trang 4

b) Tổ chức tương tự như phần a)

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS về nhà hộc bài, kể lại các

câu chuyện vui Chúc mừng nắm

mới sau một … thế kỉ hoặc Người

không biết cười

- Lời giải:

Nói chuyện – dí dỏm – hòm hỉnh – công chúng – nói chuyện - nổi tiếng

Lop4.com

Trang 5

Thứ ngày tháng năm

Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I/ Mục tiêu:

- Hiểu tác dung, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Kiểm tra bài cũ:

1 Bài mới:

1.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

1.2 Phần nhận xét

Bài 1, 2

- Gọi HS đọc nội dung và y/c của

BT

+ Tìm trạng ngữ trong câu

+ Xác định trang ngữ đó bổ sung ý

nghĩa gì cho câu

- Gọi HS phát biểu

Bài 3

- Gọi HS đọc y/c của BT

- Y/c HS phát biểu

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

1.3 Phần luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c của bài

- 2 HS nối tiếp đọc

- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng y/c, phát biểu ý kiến

- Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc

đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho

câu

- 1 HS đọc

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

- 2 – 3 HS dọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng y/c

Trang 6

- Y/c HS tự làm

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Nhận xét khen ngợi

Bài 2:

GV chọn

a)- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Y/c HS tự làm bài

- GV đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS

khác bổ sung

b) Tương tự như phần a)

2 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh, học

thuộc phân ghi nhớ tự đặt 2 cây chỉ

trạng ngữ chỉ thời gian

- 2 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp dung bút chì gạch chân các trạng ngữ trong câu

Nhận xét:

a) Buổi sang hôm nay, ….Vừa mới ngày hôm qua, ….Thế mà một đêm mưa rào, …

b) Từ ngày còn ít tuổi, ….Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội

- 1 HS đọc thành tiếng y/c

- HS tự đánh dấu chố thêm trạng ngữ vào SGK

a) Cây gạo ….Mùa đông, cây chỉ

….Đến ngày đến tháng, cây …

Lop4.com

Trang 7

Thứ ngày tháng năm

Kể chuyện

KHÁT VỌNG SỐNG

I/ Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát

vọng sống, có thể lời kể với điệu bộ, nét mặt 1 cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi con người với khác vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú

dữ, chiến thắng cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể về một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em được tham gia

1 Bài mới

1.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của bài

1.2 GV kể chuyện:

- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc nội dung mỗi bức tranh

- GV kể lần 1: giọng kể thong thả, rõ

rang, vừa đủ nghe

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ và đọc lời dưới mỗi

bức tranh

1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện

* Kể chuyện theo nhóm:

- Y/c HS kể trong nhóm và trao đổi

về ý nghĩa của truyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn Đảm bảo HS nào cũng được

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 4 HS tạo thành 1 nhóm HS kể tiêp nối trong nhóm

Trang 8

tham gia

* Thi kể chuyện truớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn truyện

- GV gợi ý khuyến khích HS dưới

lớp đặt câu hỏi cho bạn kể

+ Bạn thích chi tiết nào trong câu

truyện?

+ Vì sao con gấu không xông vào

con người, lại bỏ đi?

+ Câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì?

- Nhạn xét HS kể chuyện

2 Củng cố đặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu truyện ho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- 2 lượt HS thi kể Mỗi HS hỉ kể

về nội dung một bức tranh

- 3 HS kể chuyện

Lop4.com

Trang 9

Thứ ngày tháng năm

Tập Đọc

NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I/ Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ - giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung,

thư thái, hào hứng, lạc quan của bác trong mọi hoàn cảnh

2 Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc

sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm

trăng ; ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống pháp – bài Không đề) Từ đó

khâm phục, kính trọng và học tập Bác: uôn yêu đời không nản chí trước khó

khăn

3 HTL hai bài thơ

II/ Đồ dung dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc truyện

Vương quốc vắng nụ cười và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc

- Y/c HS đọc bài thơ

- Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú

giải

- GV đọc mẫu

2.3 Tìm hiểu bài

- Gợi ý trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn

cảnh nào?

- 4 HS lên bảng thực hiện y/c

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng + Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù

Trang 10

GV: Đây là nhà tù của chính quyền

Nguyễn Giới Thạch ở Trung Quốc

+ Tình cảm nào cho thấy tình cảm

gắn bó giữa Bác Hồ với trăng?

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác

Hồ?

Đọc diễn cảm và HTL

- Gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt,

nghỉ, nhấn giọng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

lòng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét lớp học Y/c HS về nhà

tiếp tục HTL 2 bài thơ

+ hình ảnh người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng tròn khe cửa ngắm nhà thơ

+ Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yeu cuộc sống lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khắn

- 1 HS đọc

- Theo dõi

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm ‘đọc thuộc lòng nối tiếp

- 3 – 5 HS thi đọc

Lop4.com

Trang 11

Thứ ngày tháng năm

Tập làm văn:

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MIÊU TẢ CON VẬT

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về đoạn văn

- Thực hành xây dựng đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật

II/ Đồ dung dạy học:

- Ảnh con tê tê trong SGK và tranh, ảnh một số con vật

- Ba đến bốn tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn ở BT2, 3

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

2 Huớng dẫn luyện tập

Bài 1

- Y/c HS quan sát ảnh minh hoạ

con tê tê

- Gọi HS đọc y/c của bài tập

- Y/c HS suy nghĩ, làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Tác giả chú ý đến những đặc

điểm nào khi miêu tả hình dáng bên

ngoài của con tê tê?

+ Những chi tiết nào cho thấy tác

giả quan sát hoạt động của con tê tê

rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc

- HS quan sát hình

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ nêu mỗi đoạn

Nội dung:

Đoạn 1: mở bài Đoạn 2, 3, 4, 5: thân bài Đoạn 6: kết bài

+ bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi và bốn chân: Tác giả chú ý miêu tả bộ

vảy của con tê tê vì đây là nét khác biệt của nó so với con vật khác

+ Cách tê tê bắt kiến: nó thè cái

lưỡi dài … kiến xấu số

+ Cách tê tê đào đất: khi đào đất,

Trang 12

điểm lí thú?

Bài 2

- Gọi HS đọc y/c bài

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS dán bài trên bảng Đọc

đoạn văn GV cùng HS cả lớp nhân

xét, sửa chữa thật kĩ các lỗi ngữ

pháp, dung từ, cách diễn đạt

- Gọi HS dưới lớp dọc đoạn văn

của mình

- Nhận xét

Bài 3:

- GV tổ chức cho HS làm BT3

tương tự như cách tổ chức làm BT2

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Y/c những HS viết đoạn văn ở

BT2, 3 chưa đạt, về nhà sửa chữa

viết lại vào vở

nó dũi đầu xuống … trong lòng đất

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS viết vào giấy HS tự làm bài vào vở

- 3 – 5 HS đọc đoạn văn

Lop4.com

Trang 13

Thứ ngày tháng năm

Luyện từ và câu:

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN TRONG CÂU

I/ Mục tiêu:

1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân (trả

lời câu hỏi vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?)

2 Nhận biết trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ; thêm trạng ngữ chỉ

nguyên nhân cho câu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Câu văn ở BT1 (phần nhận xét)

- Ba câu văn ở BT1 (phần luyện tập)- viết theo hang ngang

- Ba băng giấy viết 3 một câu hoàn chỉnh ở BT2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy và học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Phần nhận xét

- Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2

- Y/c HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS phát biểu ý kiến

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ

2.3 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài

- 3 – 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS lên bảng HS dưới lớp dung bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu

Trang 14

Bài 2:

- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 3

- Gọi HS đọc y/c của bài

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu HS

dưới lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên

bảng

- Nhận xét

- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS đọc thuộc long phần ghi

nhớ ; đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ

nguyên nhân

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự làm bài vào SGK

- 1 HS đọc

- 3 – 5 HS tiếp nối đọc câu mình đặt

Lop4.com

Trang 15

Thứ ngày tháng năm

Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I/ Mục tiêu:

- Ôn lại kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật

- Thực hành viết mở bài và kết bài cho phần thân bài (HS đã viết) để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật

II/ Đồ dung dạy học:

- Một vài tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn mở bài gián tiếp (BT2), kết bài mở rộng (BT3)

III/ Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

1 Bài mới:

1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

1.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c của BT

- Y/c HS nhắc lại các kiến thức đã

học về các kiểu mở bài: trực tiếp,

gián tiếp ; các kiểu kết bài: mở

rộng, không mở rộng

- HS đọc bài Chim công chúa

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Bài 2:

- Gọi HS đọc y/c của bài tập

- Y/c HS tự làm bài Y/c HS viết

đoạn gián tiếp cho phù hợp với 2

đoạn tả ngoại hình và hoạt đọng

của con vật em yêu thích

- Gọi HS làm bài tập vào giấy khổ

to dán bài trên bảng

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn mở bài

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi SGK

- Vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- HS phát biểu

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bài vào giếy khổ to,

HS dưới lớp làm bài vào vở

- 3 – 5 HS đọc đoạn mở bài

Trang 16

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS về nhà sửa lại đoạn văn ở BT3, viết lại vào vở

Lop4.com

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w