Tích phân bất định 1 Định nghĩa: Biểu thức Fx+C trong đó Fx là 1 nguyên hàm của fx trên a,b và C là hằng số tùy ý được gọi là tích phân bất định của fx, ký hiệu x: biến lấy tích phân
Trang 1TOÁN CAO CẤP 2
Giảng viên: Nguyễn Thị Quỳnh Lan Email: lannq@neu.edu.vn
Trang 2Ch.10 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN
Trang 4§1 NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
I Nguyên hàm
1) Định nghĩa
Hàm F(x) được gọi là 1 nguyên hàm của
hàm f(x) trên (a,b) nếu
F’(x)=f(x), với mọi x ∊ (a,b)
cos x
Trang 5cũng là nguyên hàm của f(x) trên (a,b).
b) Mọi nguyên hàm của f(x) trên (a,b) đều biểu diễn được dưới dạng F(x)+C, với C là
hằng số nào đó
Nhận xét:- Từ a) suy ra nếu biết 1 nguyên
hàm của f(x) thì biết được vô số các nguyên
hàm của nó
- Từ a)+b) Nếu biết 1 nguyên hàm của f(x)
thì biết được tất cả các nguyên hàm của nó.
Trang 6§1 NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
II Tích phân bất định
1) Định nghĩa: Biểu thức F(x)+C trong
đó F(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên
(a,b) và C là hằng số tùy ý được gọi là tích
phân bất định của f(x), ký hiệu
x: biến lấy tích phân
f(x): hàm số dưới dấu tích phân
f(x).dx : biểu thức dưới dấu tích phân
Trang 7Định lý: Mọi hàm số f(x) liên tục trên khoảng đóng
[a,b] có nguyên hàm trong khoảng đó.
Trang 8§1 NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
Chú ý: Có một số hàm số liên tục có
nguyên hàm, nhưng các nguyên hàm này
không phải là hàm sơ cấp:
Trang 11§1 NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
3) Công thức tích phân cơ bản: SGK
III Các phương pháp tính tích phân
(SGK)
1)Phương pháp đổi biến
2) Phương pháp tích phân từng phần
Trang 12§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
I.Khái niệm tích phân xác định
1) Định nghĩa
Xét hàm số y=f(x) xác định trên [a,b].
Chia [a,b] thành n đoạn nhỏ bởi các điểm
chia a=x0<x1<…<xn=b; Trên mỗi đoạn
[xi-1,xi] lấy 1 điểm ti tùy ý: ti ∊ [xi-1,xi] ,
ký hiệu Δxi=xi-xi-1 ; Lập tổng tích phân:
Trang 13§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Khi cho n +∞ →+∞ sao cho maxΔxj 0 →+∞ nếu
dãy số Sn luôn có giới hạn là số I, không
phụ thuộc vào cách chia [a,b] và cách
lấy ti thì số I được gọi là tích phân xác
định của hàm f(x) trên [a,b], ký hiệu
Vậy
Ta nói f(x)khả tích trên [a,b] x: biến lấy tích phân, f(x) là hàm số dưới dấu tích phân,
f(x).dx biểu thức dưới dấu tích phân,
a-cận dưới, b-cận trên của tích phân.
b a
f (x).dx
i i n
i 1 a
I f (x).dx lim f (t ) x
Trang 15§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
● Chú ý: Tích phân xác định không phụ
thuộc vào ký hiệu biến lấy tích phân theo
nghĩa:
● Ý nghĩa hình học: Nếu f(x)≥ 0 với mọi
x thuộc [a,b] thì là diện tích của
hình thang cong bị giới hạn bởi các
đường: y=f(x), y=0, x=a, x=b.
f (x).dx
Trang 18§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
iv) Nếu f(x)≤ g(x) với mọi x ∊ [a,b] thì
Trường hợp riêng: Nếu
m ≤ f(x) ≤ M với mọi x ∊ [a,b]
Trang 19§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
v) Định lý giá trị trung bình
Nếu hàm số y=f(x) liên tục trên [a,b] thì tồn
tại ít nhất c ∊ (a,b) sao cho
Ý nghĩa hình học của định lý:
-VT: Diện tích hình thang cong.
-VP: Diện tích hình chữ nhật.
- f(c)-giá trị trung bình làm cho diện tích của
miền lõm vào so với hình chữ nhật bằng diện tích của miền thừa ra so với hình chữ nhật
b
a
Trang 20- gọi là hàm cận trên của f(x).
Tương tự: Hàm cận dưới của hàm f(x) là
x a
Trang 21§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Định lý: Nếu hàm số f(x) liên tục trên
[a,b] thì hàm cận trên Ф(x) khả vi trên
Trang 22x x x
f (t).dt f (c) x
Trang 23F (x) 2x 5x
5
2 x
dt G(x)
Trang 25
Trang 26dt H(x)
Trang 28dt H(x)
Trang 29§2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
2) Định lý Niu-tơn –Lepnhitz
Nếu hàm f(x) liên tục trên [a,b] và F(x) là
1 nguyên hàm của f(x) trên [a,b] thì
Chứng minh: Do f(x) liên tục trên [a,b]
nên hàm cận trên Ф(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên [a,b] Vì F(x) cũng là 1
nguyên hàm của f(x) trên [a,b], nên tồn tại hằng số C0 sao cho
Ф(x)=F(x)+C0, mọi x ∊ [a,b].
b
b a a
f (x).dx F(x) F(b) F(a)
Trang 32§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
Đặt vấn đề: Theo định nghĩa tích phân xác
định, hàm f(x) khả tích trên [a,b] nếu giới
hạn của các tổng tích phân hữu hạn:
Ta thấy các hạn chế của định nghĩa này:
- Miền lấy tích phân hữu hạn: a,b ∊ R
Trang 33§2 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ
NHIỀU BIẾN SỐ.
§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
I Tích phân suy rộng với miền lấy tích
phân vô hạn ( với cận vô hạn).
●Xét hàm số f(x) xác định trên [a,+∞ ) và
khả tích trên mọi đoạn [a,b], a ≤ b<+ ∞
Tích phân suy rộng của hàm f(x) trên [a,
+∞ ) được ký hiệu và xác định như
sau:
Nếu giới hạn vế bên phải tồn tại và hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng hội tụ Trường hợp ngược lại ta nói tích phân suy rộng phân
Trang 35§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
+ Nếu α≠1 , ta có
Kết luận: Với 0<α≤ 1 thì tích phân suy
rộng phân kỳ Với α >1 thì tích phân suy rộng hội tụ và bằng .
Trang 36§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
● Tương tự, nếu f(x) xác định trên (-∞,b]
và khả tích trên mọi đoạn [a,b],
Trang 38§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
Tích phân suy rộng của hàm f(x) trên [a,b]
được ký hiệu và xác định như sau
Nếu giới hạn vế bên trái tồn tại và hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng hội tụ; Trong trường hợp ngược lại ta nói tích phân suy
Trang 39§3 TÍCH PHÂN SUY RỘNG
● Tương tự, Xét hàm số f(x) xác định trên [a,b), và khả tích trên mọi
Trang 41
Trang 43§4 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
(Trang 545 đến 550)
I Xác định hàm tổng khi biết hàm cận biên.
Xét hàm số y=f(x) , x,y- các biến kinh tế
x
Trang 44f (x) f (x).dx
Trang 46Xét dự án tiến hành trong một thời gian;
Ký hiệu K(t) là giá trị quỹ vốn của dự án tại thời điểm t, I(t) là giá trị của khoản vốn
đưa vào dự án tại thời điểm t, do đó tại thời điểm t giá trị của quỹ vốn tăng thêm I(t),
Trang 47và quỹ vốn tại thời điểm xuất phát
K(0)=150 Hãy xác định quỹ vốn tại t.
K(t) I(t).dt
Trang 48§4 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
Chú ý:
K(t0), K(t1) là giá trị quỹ vốn tương ứng tại
t0,t1; K(t1)-K(t0):là tổng giá trị vốn đưa vào
và bằng
Suy ra
1
1 0 0
t
t
t t
Trang 49Giả sử giá thị trường là p0, lượng cầu thị
trường là Q0=D(p0) Khi đó thặng dư của người tiêu dùng (tổng số hưởng lợi của người tiêu dùng hàng hóa này khi giá
mua hàng hóa là p0) được xác định bởi công
1
0 0 0
Trang 50§4 ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
Xét hàm cung thị trường của 1 loại hàng
hóa
Q=S(p)- hàm tăng
Giả sử giá thị trường là p0, lượng cung hàng
hóa trên thị trường là Q0=S(p0) Khi đó
thặng dư của người sản xuất (tổng số hưởng lợi của tất cả DNSX hàng hóa
này khi giá bán hàng hóa là p0) được xác
Trang 51Ch.11 PHƯƠNG TRÌNH VI
PHÂN
Trang 52Ch.11 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Khái niệm chung về phương trình vi
phân và phương trình vi phân
Trang 53§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
I Khái niệm chung về phương trình vi phân.
Phương trình vi phân là phương trình
chứa hàm số phải tìm dưới dấu đạo hàm hoặc vi phân Nếu hàm số phải tìm là hàm
1 biến thì gọi là phương trình vi phân
thường Nếu hàm phải tìm là hàm nhiều biến thì gọi là phương trình đạo hàm
riêng.
Cấp cao nhất của đạo hàm hoặc vi phân
có mặt trong phương trình gọi là cấp của
phương trình vi phân đó.
Trang 54§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN.
Ví dụ: a) Tìm hàm số y=y(x) thỏa mãn
phương trình
(x+1)y’-2x4y=sinx
là phương trình vi phân thường cấp 1.
b) Tìm hàm số u=u(x,y) thỏa mãn phương trình
là phương trình đạo hàm riêng cấp 2.
Trang 55§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
II Phương trình vi phân thường cấp 1 1) Cách cho phương trình vi phân
Trang 56§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
2) Nghiệm, tích phân, nghiệm tổng
quát,nghiệm riêng, tích phân tổng quát, tích phân riêng.
φ’(x)=f(x,φ(x)) với mọi x ∊ (a,b)
Nếu nghiệm của phương trình (1) viết dưới dạng hàm ẩn thì gọi là tích phân của
phương trình vi phân (1).
Trang 57§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Ví dụ: a) CM rằng hàm số y=xe 2x là 1 nghiệm của phương trình
xy’-y=2x 2 e 2x
b) Xét phương trình vi phân: y’=x 2
- Hàm số là 1 nghiệm của phương trình.
- Các hàm , C hằng số tùy ý, cũng là các nghiệm của phương trình.
Vậy phương trình vi phân có vô số nghiệm.
Ví dụ: Sử dụng định nghĩa đạo hàm riêng, tính các đạo hàm
riêng f x ’(1,-2), f’ y (1,-2) của hàm số
3
x y
Trang 58§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Giải: y’=x 2
- gọi là nghiệm tổng quát của phương trình Cho C=C 0 thì ta có 1
nghiệm riêng, chẳng hạn 1 nghiệm riêng ứng với C0 =-20 là:
dy
x dy x dx dx
3
Trang 59§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
● Khi giải phương trình vi phân phải tính
tích phân bất định Nghiệm của phương trình vi phân có dạng: y= φ(x,C), C là
hằng số tùy ý được gọi là nghiệm tổng quát của phương Nếu trong công thức
nghiệm tổng quát cho C=C0 thì nghiệm
y= φ(x,C0) được gọi là nghiệm riêng
Nếu nghiệm tổng quát và nghiệm riêng
viết dưới dạng hàm ẩn thì gọi tương ứng
là tích phân tổng quát, tích phân riêng
của phương trình (1).
Trang 60§1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
3) Bài toán Cô si
Xét phương trình vi phân: y’=f(x,y) (1)
Hàm số f(x,y) xác định với mọi (x,y) ∊ D
Bài toán Cô si: Với (x0,y0) ∊ D, tìm
nghiệm y=y(x) của phương trình (1) thỏa
mãn y(x0)=y0.
Ví dụ: Xét phương trình: y’=x2
Nghiệm tổng quát: y=x3/3 +C;
với (x0=1,y0=3),tìm nghiệm y=y(x) thỏa
mãn y(1)=3, suy ra: 3=1/3+C, nên C=8/3
Trang 61§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
I Phương trình phân ly biến số.
Phương trình phân ly biến số là phương trình vi phân có dạng:
Trang 62§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 63§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Chú ý: Cần xét các trường hợp f2(y)=0,
N1(x)=0, M2(y)=0 và bổ sung nghiệm
bị mất trong khi chia (nếu có).
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
Trang 64§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 65§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 66§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 67§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
- là phương trình phân ly biến số của x,z.
-hệ số co dãn của w theo biến y tại (x0,y0).
Ý nghĩa ε xw (x 0 ,y 0 ): Tại (x 0 ,y 0 ), với đk biến y không thay đổi
(y=y0) nếu biến x tăng 1 % thì biến w thay đổi xấp xỉ
Trang 68§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
3) Phương trình dạng
(6)
Trường hợp 1: Nếu
thì 2 dòng của định thức tỷ lệ với nhau
a2=k.a1, b2=k.b1, khi đó đặt z=a1x+b1y
Suy ra z’=a1+b1y’, thay vào (6) ta có
Trang 69§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
u=x-x0, v=y-y0, v=v(u)
Suy ra du=dx, dv=dy
Thay vào phương trình ta có
Trang 70§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
(6) tương đương với
Đây là phương trình vi phân thuần nhất của u,v.
Trang 71§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 72§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 73§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Do y=0 là nghiệm ứng với C=0, nên công
thức nghiệm tổng quát của phương trình (8) là
(9)
Bước 2: Giải phương trình
y’ +p(x).y= q(x) (7)
Cách 1:(Phương pháp biến thiên hằng số )
Trong công thức (9) coi C=C(x), tìm C(x) sao cho (9) là nghiệm của (7) Đạo hàm
Trang 74§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 75§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 76§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 77§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Đây là phương trình tuyến tính của x, z.
Ví dụ: Giải phương trình vi phân
Trang 78§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
được gọi là phương trình vi phân toàn
phần nếu tồn tại hàm số F(x,y) khả vi
sao cho
dF(x,y)= M(x,y).dx + N(x,y).dy
Cách giải: Giả sử phương trình (11) là
phương trình vi phân toàn phần, khi đó
Trang 79§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
tồn tại hàm số F(x,y) khả vi sao cho
dF(x,y)= M(x,y).dx + N(x,y).dy
Trang 80§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
0
F(x, y) M(x, y ).dx N(x, y).dy
Trang 81§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Ví dụ: Giải phương trình
Trang 82§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
2) Phương pháp thừa số tích phân
Giả sử phương trình vi phân
M(x,y).dx + N(x,y).dy = 0 (12)
không là phương trình vi phân toàn phần, khi đó
Hàm khả vi p=p(x,y)≠0 được gọi là thừa số tích phân của (12) nếu
Trang 83§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
thuộc vào 1 biến x hoặc 1 biến y.
Trường hợp 1: Phương trình (12) có thừa
Trang 84§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 85§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 86§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Trường hợp 2: Phương trình (12) có thừa
số tích phân chỉ phụ thuộc y: p=p(y).
Khi đó phương trình (14) tương đương
Trang 87§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 88§2 CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
THƯỜNG CẤP 1
Ví dụ: Giải phương trình:
Trang 92
Khi giải phương trình vi phân cấp 2 phải tích phân 2 lần, nghiệm của phương trình (1) có dạng
y=φ(x,C 1 ,C 2 ), với C 1 ,C 2 các hằng số tích phân, được gọi là nghiệm tổng quát của (1) Nếu trong
công thức nghiệm tổng quát cho C 1 =C 10 ,C 2 =C 20 thì nghiệm
y=φ(x,C 10 ,C 20 ) là 1 nghiệm riêng.
2)
Trang 93
§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
2) Bài toán Cô si
Cho phương trình vi phân cấp 2
Trang 95§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
II Một số phương trình cấp 2 hạ bậc được
1) Phương trình khuyết y,y’:
Trang 96Thay vào phương trình (4) ta có
là phương trình vi phân cấp 1 của y,z.
y y
Trang 98§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
I Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2.
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 là phương trình
Trang 99§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Định lý : Nếu các hàm số p(x), q(x), g(x) là các hàm liên tục trên
[a,b] thì với mọi
x 0 ∊ (a,b) và y 0 ,y 0 ’ là các số thực bất kỳ luôn tồn tại duy
nhất một nghiệm y=y(x) của phương trình (5) thỏa mãn điều
kiện y(x 0 )=y 0 , y’(x 0 )=y 0 ’.
Trang 100§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Định lý 2: Nếu y1(x), y2(x) là hai nghiệm
của phương trình thuần nhất (6) thì hàm tổng y1(x)+y2(x) và hàm tích c.y1(x) với
mọi c ∊ R cũng là các nghiệm của phương trình (6).
Trang 101§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Định nghĩa: Xét một hệ m hàm số xác định trên (a,b)
y 1 (x), y 2 (x),…,y m (x)
Hệ các hàm số này được gọi là phụ thuộc tuyến tính trên (a,b) nếu tồn tại m số
k 1 ,k 2 ,…,k m không đồng thời bằng không sao cho
k 1 y 1 (x)+k 2 y 2 (x)+…+k m y m (x)=0
với mọi x ∊(a,b)
Trong trường hợp ngược lại ta nói hệ hàm này là độc lập tuyến tính trên (a,b).
Trang 102
§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Trường hợp riêng, m=2
tuyến tính trên (a,b) nếu tồn tại k1,k2
không đồng thời bằng không sao cho
tính trên (a,b) khi và chỉ khi tỷ so giữa hai
hàm số này không là hàm hằng trên (a,b).
Trang 103
§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
● Ví dụ: a) Hai hàm số
y 1 (x) =2x-1 và y 2 (x)=-6x+3
là phụ thuộc tuyến tính trên R vì
(-3).y1(x) +y2(x) =0 , với mọi x
Trang 104§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
lập tuyến tính trên (a,b) khi và chỉ khi
với mọi x ∊ (a,b).
lập tuyến tính của phương trình thuần nhất (6)
thì nghiệm tổng quát của (6) là
Trang 105§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Định lý 5: Nếu y1(x), y2(x) là hai nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình thuần nhất (6) và y0(x) là một nghiệm riêng
của (5) thì nghiệm tổng quát của (5) là
y(x)=C1.y1(x)+C2.y2(x)+y0(x)
với C1,C2 là các hằng số tùy ý.
Trang 107riêng của (5), nên tất cả các định lý ở mục
trên đều áp dụng được cho (7); Do đó giải
phương trình (7) dựa vào các định lý
này.
Trang 109§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Trường hợp 1: Δ >0, phương trình đặc
trưng có 2 nghiệm riêng biệt k1, k2 nên
phương trình thuần nhất (8) có 2 nghiệm độc lập tuyến tính là
Trang 110§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Trường hợp 2: Δ = 0, phương trình đặc
trưng có 1 nghiệm kép (bội 2) k0, nên
phương trình thuần nhất (8) có nghiệm
Dễ dàng kiểm tra cũng là 1
nghiệm của (8) và 2 nghiệm này độc lập
tuyến tính Vậy nghiệm tổng quát của
phương trình (8) là
0
k x1
Trang 114§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Nếu k=0 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng (10) thì
nghiệm riêng y0(x) được tìm dưới dạng
y 0 (x)=Q(x)
Trong đó Q(x) là một đa thức cùng bậc với P(x)
Nếu k=0 là nghiệm bội s (s=1,2) của phương trình đặc trưng (10) thì
nghiệm riêng y 0 (x) được tìm dưới dạng
y 0 (x)=x s Q(x)
trong đó Q(x) là một đa thức cùng bậc với P(x)
Trang 116
§3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Trường hợp 2: g(x)= e ax P(x)
Nếu k=a không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng (10) thì nghiệm
Trong đó Q(x) là một đa thức cùng bậc với P(x)
Nếu k=a là nghiệm bội s (s=1,2) của phương trình đặc trưng (10) thì nghiệm
trong đó Q(x) là một đa thức cùng bậc với P(x)