Bài giảng Toán cao cấp 1 - Chương 2: Phép tính vi phân hàm 1 biến cung cấp cho người học các kiến thức: Đạo hàm tại 1 điểm, đạo hàm phải - trái, hàm số đạo hàm, quy tắc tính đạo hàm 2, đạo hàm của hàm ngược,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM
MỘT BIẾN
CHƯƠNG 2
Đạo hàm tại một điểm
• Định nghĩa: Đạo hàm của hàm f tại điểm a, ký hiệu f’(a) là:
(nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn).
• Chú ý: đặt h=x-a, ta có:
x a
f a
h
f a
h
Ví dụ
tại a=2 theo định nghĩa
Ta xét giới hạn sau:
Vậy:
2
f x x x
2
0
lim
h
h
Đạo hàm phải – trái
• Đạo hàm trái của f(x) tại a là:
• Đạo hàm phải của f(x) tại a là:
f a
f a
Định lý
• Định lý:Hàm số f(x) có đạo hàm tại điểm a khi và
chỉ khi nó có đạo hàm trái; đạo hàm phải tại a và
hai đạo hàm này bằng nhau
• Định lý:Nếu hàm số f(x) có đạo hàm tại a thì hàm
số liên tục tại a Chiều ngược lại có thể không
đúng
Ví dụ
• Cho hàm số:
Tìm
Ta có:
Vậy không tồn tại đạo hàm của hàm số tại 0
e01/x ,,x 00
f x
x
' 0 ; ' 0
1/
1/
h
u h
u
f
f
Trang 2Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Hàm số đạo hàm
• Với a cố định ta có:
• Thay a bằng x ta có:
• Với mỗi giá trị khác nhau của x ta tính được f’(x) nếu
giới hạn tồn tại hữu hạn Như vậy giá trị của f’(x) phụ
thuộc vào biến độc lập x nên có thể xem f’ là một hàm
theo x và gọi là đạo hàm của hàm f
0
h
f a
h
' lim
h
h
Hàm số đạo hàm
• Hàm số đạo hàm của hàm y=f(x).
• Ký hiệu:
• Tập xác định của hàm f’ là tập các giá trị của x sao cho f’(x) tồn tại Nó có thể nhỏ hơn TXĐ của hàm số f(x).
'; ';df dy; ; d
dx dx dx
Ví dụ 1
• Tìm hàm số đạo hàm của hàm y=x2
• Ta có:
• Giới hạn này tồn tại hữu hạn với mọi x thuộc
TXĐ
• Vậy đạo hàm của hàm số:
2 2
f x h f x x h x
x
Ví dụ 2
• Tìm đạo hàm của hàm:
• Ta có:
• Vậy:
• Chú ý: tập xác định của hàm f(x) là: [0; )
2
f x h f x x h x
f x
2
x
f x x
Qui tắc tính đạo hàm 1
• Cho u, v là hai hàm theo x Khi đó đạo hàm theo x của
các hàm sau là:
• Đạo hàm dạng:u v
• Cách tính: lấy logarit Nêpe hai vế hàm số:
' '
u u v u v iii u v u v u v iv
' ln
u u v u v
u
v
yu
Qui tắc tính đạo hàm 2
• Đạo hàm của hàm hợp:
• Ví dụ: Hàm là hàm hợp của 2 hàm:
Vậy:
y f g x y f g
ln cos
ln ; cos
f x x g x x
1
cos
x g x
x
Trang 3Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Công thức tính đạo hàm 1
1
2
2
3.
1
4 ln
1
7 tan
cos
1
8 cot
sin
x
x
x
x x
x
Đạo hàm hàm hợp
2
2
1
5 sin ' cos
1
cos 1
s
'
in
e e u
u
u
u
u
u u
Công thức tính đạo hàm 2
2
2
2
2
1
10 log
ln 1
11 arcsin
1 1
12 arccos
1 1
13 arctan
1 1
14 arc cot
1
a
x
x a x
x x
x x
x x x
Đạo hàm hàm hợp
9.
10 log
11 arcsin
12 arccos
13 arctan
14 arc cot
u
a
a u u u u u
Ví dụ
• Tìm f’(x) biết:
• Ta có:
ln 3
1 cos
x
e
f x
x
1
ln 1 cos 3
y
Ví dụ
• Tìm f’(x) biết:
• Ta có:
• Vậy:
3 14 27
sin
x
2
4
3
1
2
2
3 4 7
2 4 7 cos
si n 1 3 sin
x x
x y
x
x
x
Hàm số cho bởi tham số
• Hàm số y=f(x) thỏa điều kiện:
• Khi đó hàm số đã cho gọi là hàm cho bởi phương trình
tham số.
Đặt: ta có dạng tham số sau:
x x t
y y t
ln x y x
t
x e
t
t
x e t y e
Công thức đạo hàm tham số
• Cho hàm y=f(x) dạng tham số:
• Khi đó:
• Ví dụ:
x x t
y y t
/ /
t x
t
y
dy dy dt y
1 1
t t
t
x e t y e t
e y
t
x
e
Trang 4Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Đạo hàm của hàm ngược
• Hàm số có hàm ngược là:
• Khi đó:
• Ví dụ 1: Hàm y=arctanx có hàm ngược x=tany
1
x f y
x
y
y
y f x
Đạo hàm của hàm ngược
• Ví dụ 2: Hàm y=arcsinx có hàm ngược x=siny
• Ví dụ 3: Hàm y=arccosx có hàm ngược x=cosy
cos 1 sin 1
x y
y
0
x y
y
do y
Hàm ẩn
trình F(x,y)=0 nếu thay y=f(x) vào ta được đẳng
thức đúng
• Nghĩa là: F(x, f(x))=0 với x(a;b)
• Ví dụ: Phương trình:
xác định hai hàm ẩn:
2
2
Đạo hàm hàm ẩn
• Cho phương trình: F(x;y)=0
• Để tính: y’x
• B1 Lấy đạo hàm hai vế phương trình theo x
Chú ýy là hàm theo x
• B2 Giải phương trình tìm y’
• B3 Để tính y’(a) ta thay x=a vào phương trình
Ví dụ: Cho phương trình:
Tính đạo hàm của y theo x
Đạo hàm hàm ẩn
• B2 Giải tìm y’
3 ln 2 y 0
x
2 2
3 2
'
'
'
1
'
y y
ye
y
x ye
y
3x y 2x.e y e y.y' x 0 *
y
Đạo hàm hàm ẩn
• B3 Tính y’(0)
• Ta có:
• Thay x=0 và y(0)=1 vào ta có:
y
2 2
3 2 '
1
y y
y
x ye
1 1
0 0
3 2 .
1
0 1
e y
e
Trang 5Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Đạo hàm cấp cao
• Cho f là hàm khả vi Đạo hàm (nếu có) của f’ gọi
làđạo hàm cấp 2của hàm số f(x)
• Ký hiệu:
• Đạo hàm cấp 3của hàm f là đạo hàm của đạo
hàm cấp 2
Đạo hàm cấp cao
• Đạo hàm cấp ncủa hàm f là đạo hàm của đạo hàm cấp (n-1)
• Ví dụ: Cho hàm:
Tìm đạo hàm cấp n của hàm số
Giải:
1
1
.x
.x . x x .x 1 x
Đạo hàm cấp cao
• Ta có:
• Tương tự:
• Tổng quát:
1 x x 1 x 2 x
n x
Đạo hàm cấp cao thường gặp
1
1
1 !
2
2
n n
n n
ax n ax
n
n n
n n
iii e a e
n
iv x
x
Chú ý
1
1 !
2
2
n
n
n n
n n
n
n
iv ax b
ax b
a a
Ví dụ
• Tính đạo hàm cấp n của:
1
x x
x x
Trang 6Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Đạo hàm cấp cao hàm ẩn
• Đạo hàm 2 vế theo x:
• Do đó:
• Thay y’ vào:
7
48x
y y
3
3
y
2
x x y x y y
y
3
2
3
48
x
x y
y
y
Đạo hàm cấp cao tham số
• Ta đã biết:
• Theo công thức đạo hàm hàm hợp:
• Do đó:
t x t
y
x t x x t x t x
t
y
x
3
.
x
t
y
x
Ví dụ
• Tìm y’’ biết:
• Ta có:
• Vậy:
2
sin
cos ; sin
2 ;
cos
2 cos 2 sin 2 cos 2 sin
cos cos
x
x
t
y
t
y
t t
Công thức Leibnitz
• Dễ thấy:
• Mở rộng:
0
n
n k
Gần giống khai triển nhị thức Newton
Ví dụ
• Tính đạo hàm:
VI PHÂN
• Vi phân tại một điểm
• Vi phân trên một khoảng
• Ứng dụng vi phân tính gần đúng
Trang 7Bài giảng Tốn cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Vi phân tại một điểm
• Định nghĩa Hàm số f(x) gọi là khả vi tại x0nếu:
• Định nghĩa Hàm số f(x) gọi là khả vi tại x0nếu:
: hằng số hữu hạn
VCBù bậc cao hơn
Người ta còn ký hiệu là
0
0
h
A
h
h
h x
Vi phân tại một điểm
• Cho hàm f khả vi tại x0 Khi đĩA.hgọi làvi phân
củahàm số f(x) tại x0
Ký hiệu:
Định lý:Hàm y= f(x) khả vi tại x0khi và chỉ khi tồn tại f’(x0)
Ta chứng minh được:
00
.
df x A h
0
'
Af x
Vi phân tại một điểm
• Vi phân của hàm số f(x)tại x0
• Tính chất:
00 00
2
)
) )
)
i d C
iii d f g df dg
iv d fg gdf fdg
f gdf fdg
v d
Vi phân của hàm hợp
• Cho hàm hợp:
• Vi phân:
• Hai cơng thức này cĩ dạng giống nhau
• Vậy vi phân cấp 1 cĩ tính bất biến
f u x hay f u x
. ' ' .
df f x dx f u u x dx f u du
Ứng dụng vi phân
0
y
0
x x0 x
0
f x
0
f x x
x
f
0
f x x
0
Ứng dụng vi phân tính gần đúng
• Cho hàm f(x) khả vi trong lân cận của x0 Ta cĩ:
• Hay cơng thức:
0 0 ' 0
f x x f x f x x
0 ' 0 0
f x f x f x xx
Trang 8Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Ví dụ
• Cho hàm số:
a) Tính vi phân cấp 1 của hàm số tại x0=1
b) Tính gần đúng:
Giải:
4, 03
4 4
2 1 3
Ví dụ
• Cho hàm số:
a) Tính vi phân cấp 1 của hàm số tại x0=1 b) Tính gần đúng:
Giải:
Nếu tính bằng máy tính:
4, 03
1
4
4, 03 2, 00748599
Vi phân cấp cao
• Vi phân cấp 1:
• Là một hàm theo x Nếu hàm số này có vi phân thì vi
phân này gọi là vi phân cấp 2 của hàm f(x).
• Vậy:
• Tương tự vi phân cấp n là vi phân của vi phân cấp
(n-1).
df x f x dx
2
2
'
1 n .
Vi phân cấp cao của hàm hợp
• Cho hàm hợp: f(g(x))
• Vi phân cấp 2:
2
' ' '
d f x f x dx
CÁC ĐỊNH LÝ HÀM KHẢ VI
• Định lý về giá trị trung bình (tham khảo)
• Công thức Taylor
• Qui tắc L’ Hospitale
Định lý Fermat
• Cho hàm số y=f(x) xác định trong lân cận x0
• Nếu f(x) đạt cực đại tại x0và có đạo hàm tại x0 thì:
0
Trang 9Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Định lý Rolle
• Nếu hàm f(x) liên tục trên [a,b], khả vi trên (a,b)
và f(a)=f(b) thị tồn tại điểm c thuộc (a,b) sao
cho f’(c)=0
• Đặc biệt nếu f(a)=f(b)=0 thì định lý Rolle có
nghĩa giữa hai nghiệm của hàm số có ít nhất
một nghiệm của đạo hàm
Định lý Lagrange
• Nếu f(x) liên tục trên [a,b], khả vi trong (a,b) thì tồn tại c thuộc (a,b) sao cho:
'
f c
Định lý Cauchy
• Nếu f(x), g(x) liên tục trên [a,b], khả vi trong
(a,b) và g(x) khác 0 trên (a,b) thì tồn tại c thuộc
(a,b) sao cho:
' '
Công thức Taylor
• Khai triển một hàm số phức tạp thành dạng đơn giản
• Khai triển hàm phức tạp thành hàm đa thức
• Ví dụ: khai triển Taylor tại x=0
2
n
n
n
n
Công thức Taylor
Cho hàm số f(x):
• Liên tục trên [a,b]
• Có đạo hàm đến cấp n+1 trên (a,b)
• Xét x0(a,b) Khi đó trên [a,b] ta có:
2
1
1 0
Phần dư trong công thức Taylor
• Dạng Lagrange:
• Dạng Peano: (thường dùng hơn)
1
1 0
1 !
n
n n
n
0
n x
R
x x
Trang 10Bài giảng Tốn cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Cơng thức Maclaurin
Cho hàm số f(x):
• Liên tục trên [a,b]
• Cĩ đạo hàm đến cấp n+1 trên (a,b)
• Xét x0=0 (a,b) Khi đĩ trên [a,b] ta cĩ:
' 0 " 0 2 0
n
f x
n
Cơng thức L’Hospital
• Áp dùng tìm giới hạn dạng:
Định lý: Cho giới hạn: có dạng
0
0
f x
g x
0; 0
L
Ứng dụng hàm liên tục
• Định lý Weierstrass
• Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b] thì nĩ
đạt giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên [a;b],
tức là tồn tại x1, x2 ∈ ; sao cho:
[ , ] [ , ]
( ) max ( ) ( ) min ( )
x a b
x a b
Ứng dụng hàm liên tục
• Định lý giá trị trung gian
• Giả sử hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b] và f(a)≠f(b) Khi đĩ lấy một giá trị c bất kỳ nằm giữa f(a) và f(b) thì tồn tại x0∈ ( ; )sao
•
0
Ứng dụng hàm liên tục
• Hệ quả Định lý giá trị trung gian
• Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b] và
f(a).f(b)<0 thì tồn tại x0∈ ( ; ) sao cho f(x0)=0
• Tức là phương trình f(x)=0 cĩ ít nhất một
nghiệm thuộc (a;b)
Ứng dụng hàm liên tục
• Cho mơ hình cân bằng thị trường QS=QD Trong đĩ:
• Chứng minh rằng mơ hình trên cĩ giá cân bằng thuộc khoảng (3;5)
2
P
Trang 11Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM
• 1 Ý nghĩa của đạo hàm
• 2 Giá trị cận biên
• 3 Hệ số co dãn
• 4 Lựa chọn tối ưu trong kinh tế
1 Ý nghĩa của đạo hàm
• Cho hàm số y=f(x)
• Tại x0khi x thay đổi một lượng Δx
• Thì y thay đổi: Δy = f(x0+ Δx)-f(x0)
• Tốc độ thay đổi của y theo x tại điểm x0chính là đạo hàm f’(x0)
' lim
x
x
'
y
x
1 Ý nghĩa của đạo hàm
• Ví dụ 1 Hàm cầu của một loại hàng hóa là
p=50-Q2
• Tìm tốc độ thay đổi giá khi lượng cầu thay đổi
• Giá sẽ thay đổi thế nào khi Q=1
1 Ý nghĩa của đạo hàm
• Ví dụ 2 Hàm cầu của một loại hàng hóa là
= 45 − 2
• Tìm tốc độ thay đổi giá khi lượng cầu thay đổi
• Giá sẽ thay đổi thế nào khi Q=4
2 Giá trị cận biên
• Đo tốc độ thay đổi của y theo x, ký hiệu My(x)
• Ta thường chọn xấp xỉ ( ) ≈ ∆ tức là
My(x) gần bằng lượng thay đổi của y khi x thay
đổi một đơn vị ∆ =1
Giá trị cận biên của chi phí
• Cho hàm chi phí C=C(Q)
• Hàm cận biên của chi phí: MC(Q)=C’(Q)
• Lượng thay đổi của chi phí khi Q tăng lên 1 đơn vị
Trang 12Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Ví dụ
• Giả sử chi phí trung bình để sản xuất một sản
phẩm là:
• A) Xác định hàm tổng chi phí để sản xuất ra Q
sản phẩm
• B) Tìm giá trị cận biên của hàm chi phí Nêu ý
nghĩa khi Q=50
Q
Giá trị cận biên của doanh thu
• Cho hàm doanh thu R=R(Q)
• Hàm cận biên của doanh thu: MR(Q)=R’(Q)
• Lượng thay đổi của doanh thu khi Q tăng lên 1 đơn vị
Ví dụ
• Số vé bán được Q và giá vé p của một hãng xe
bus được cho bởi công thức:
• A) Xác định hàm tổng doanh thu
• B) Xác định doanh thu cận biên khi p=30 và
p=32
Độ thay đổi tuyệt đối và tương đối
• Định nghĩa: khi đại lượng x thay đổi một lượng
Δx thì ta nói:
• Δx là độ thay đổi tuyệt đối của x
• Tỷ số ∆ 100% gọi là độ thay đổi tương đối của x
Hệ số co dãn
• Hệ số co dãn của y theo x là tỷ số giữa độ thay
đổi tương đối của y và của x thay đổi một lượng
Δx
• Ký hiệu:
• Thể hiện % thay đổi của y khi x thay đổi 1%
'
/
y
x
f x
Ví dụ
• Cho hàm cầu Q=30-4p-p2 Tìm hệ số co dãn khi p=3
Trang 13Bài giảng Toán cao cấp 1 Nguyễn Văn Tiến
Lựa chọn tối ưu trong kinh tế
• Trong kinh tế ta quan tâm các bài toán sau:
• + Tìm p để sản lượng Q đạt tối đa
• + Tìm p hoặc Q để doanh thu R đạt tối đa
• + Tìm Q để chi phí C đạt tối thiểu (cực tiểu)
• Ta đưa các bài toán trên về dạng tìm cực trị của
hàm một biến số đã học
Ví dụ 1
• Cho hàm cầu Q=300-p, hàm chi phí C=Q3 -19Q2+333Q+10
• Tìm Q để lợi nhuận lớn nhất
Ví dụ 2
• Cho hàm cầu Q=100-p, hàm chi phí C=Q3
-25Q2+184Q+15
• Tìm Q để lợi nhuận lớn nhất