VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾNNỘI DUNG 1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến 2 Đạo hàm riêng cấp cao và vi phân cấp cao... 3.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biếnVi phân toàn phần Cho hàm
Trang 1Bài giảng
TOÁN CAO CẤP A2, C2
Thạc sĩ Nguyễn Công Nhựt Video https://www.youtube.com/c/Toanchobacdaihoc
Ngày 27 tháng 5 năm 2021
Trang 6VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
NỘI DUNG
3-1 Giới hạn và liên tục
3-2 Vi phân hàm nhiều biến
3-3 Cực trị hàm nhiều biến
Trang 83.1.1 Giới thiệu không gian Euclide n chiều
Trang 93.1.2 Hàm nhiều biến
Định nghĩa
Ánh xạ f : Rn →R gọi là hàm số n biến thực, hay gọi tắt là hàm n biến Hàm
n biến có thể chỉ xác định trên một tập hợp con D(f) ⊂ Rn
G(f) = (x,y,f(x,y)) ∈R3 : (x,y) ∈ D(f)
Ví dụ 1.
Đồ thị hàm z = p1−x2−y2 là nửa trên mặt cầu tâm O, bán kính 1
Hình:
Trang 104 Hai mặt phẳng song song: x2 = 1
5 Hai mặt phẳng giao nhau: xy = 0
Trang 173.1.4 Giới hạn của hàm nhiều biến
Định nghĩa: Giới hạn của của dãy điểm trong R2
Ta nói dãy điểm {Mk(xk,yk)}k =1,2, ⊂ R2 dần đến M0(x0 ,y0) khi k dần ra
vô cùng nếu lim
k →∞d (Mk,M0) =0
Kí hiệu: lim
k →∞(xk,yk) = (x0 ,y0)
Định nghĩa: Giới hạn của hàm số
Hàm f(x,y) có giới hạn là a khi M tiến đến M0 ta viết f(M) →a khi
Trang 183.1.4 Giới hạn của hàm nhiều biến
Trang 193.1.4 Giới hạn của hàm nhiều biến
Ta chứng minh không tồn tại giới hạn nói trên
Thật vậy, xét hai dãy điểm cùng hội tụ đến điểm (0,0) khi n → ∞ là:
Trang 203.1.5 Hàm số liên tục
Định nghĩa:
Cho hàm số y =f(x,y) xác định trên tập D ⊂ R2 và (x0 ,y0) ∈ D Ta nói
f(x,y) liên tục tại (x0 ,y0) nếu lim
x → x0
y → y0
f(x,y) =f (x0 ,y0)
Trang 213.1.5 Hàm số liên tục
Tính chất
1 lim
( x,y )→( a,b )[f(x,y) ±g(x,y)] = lim
( x,y )→( a,b )f ± lim
( x,y )→( a,b )g
2 lim
( x,y )→( a,b )[f(x,y) ·g(x,y)] = lim
( x,y )→( a,b )f · lim
( x,y )→( a,b )f = lim
( x,y )→( a,b )h = M, thì lim
( x,y )→( a,b )g =M
Trang 22xy 2
y 2
= |x|, mà lim x → 0
y → 0
|x| = 0 do đólimx→ 0
y → 0 f(x,y) = 0 Vậy để hàm số liên tục tại (0,0) thì a = 0
Trang 233.2 VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
NỘI DUNG
1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
2 Đạo hàm riêng cấp cao và vi phân cấp cao
Trang 243.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng
Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên tập mở D ⊂ R2 và (x0 ,y0) ∈ D.Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn
Trang 253.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Trang 263.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Trang 273.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Trang 283.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Vi phân toàn phần
Cho hàm số z =f(x,y) xác định có các đạo hàm riêng liên tục D Khi đó, viphân toàn phần của hàm số z = f(x,y) trênD, kí hiệu dz hay df được chobởi biểu thức
Trang 293.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng và vi phân của hàm hợp
Cho z = f(x,y) trong đó x = x(t),y = y(t) Khi đó, hàm hợp
z = f(x(t),y(t)) có đạo hàm riêng theo biến t, được cho bởi công thức
Trang 303.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng và vi phân của hàm hợp
Cho z = f(x,y) trong đó x = x(u,v),y = y(u,v) Khi đó, hàm hợp
z = f(x(u,v),y(u,v)) có đạo hàm riêng theo biến u,v, được cho bởi côngthức
Trang 313.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng và vi phân của hàm hợp
Trang 323.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng và vi phân của hàm hợp
Cho z = f(x) trong đó x = x(u,v) Khi đó, hàm hợp z = f(x(u,v)) cóđạo hàm riêng theo biến u,v, được cho bởi công thức
dz(u,v) = ∂z
∂x ·dx(u,v) +
∂z
∂y ·dy(u,v) = zx0dx(u,v) +zy0dy(u,v)
Trang 333.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Đạo hàm riêng và vi phân của hàm ẩn
Nếu phương trìnhF(x,y) xác định một hàm y = y(x) trong một lân cận củađiểm x0, được gọi là hàm ẩn cho bởi phương trình F(x,y) = 0
Khi đó, đạo hàm theo biến x hai vế của phương trình F(x,y(x)) =0 ta được
Trang 343.2.1 Đạo hàm riêng và vi phân hàm hai biến
Trang 353.2.2 Đạo hàm riêng cấp cao và vi phân cấp cao
Đạo hàm riêng cấp cao
Định nghĩa
Tương tự hàm một biến, nếu hàm số z = f(x,y) có các đạo hàm riêng
∂f
∂x, ∂ ∂fy, thì các đạo hàm riêng này cũng là hàm theo hai biến Do đó, ta có
thể tiếp tục lấy đạo hàm riêng (được gọi là đạo hàm riêng cấp hai)
1 Đạo hàm hai lần theo x được gọi là đạo hàm riêng cấp hai theo biến x
Trang 363.2.2 Đạo hàm riêng cấp cao và vi phân cấp cao
Đạo hàm riêng cấp cao
Trang 373.2.2 Đạo hàm riêng cấp cao và vi phân cấp cao
Trang 383.3 CỰC TRỊ HÀM NHIỀU BIẾN
NỘI DUNG
1 Cực trị địa phương (tự do)
2 Cực trị có điều kiện
Trang 393.3.1 Cực trị địa phương (tự do)
Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x,y) xác định tại (x0 ,y0) Ta nói
1 f đạt cực đại địa phương tại (x0 ,y0) nếu với mọi điểm (x,y) khá gần(x0 ,y0) ta có f(x,y) < f(x0 ,y0)
2 f đạt cực tiểu địa phương tại (x0 ,y0) nếu với mọi điểm (x,y) khá gần(x0 ,y0) ta có f(x,y) > f(x0 ,y0)
Cực đại địa phương hay cực tiểu địa phương gọi chung là cực trị địa phương
Trang 403.3.1 Cực trị địa phương (tự do)
Định lí (điều kiện cần của cực trị)
Nếu hàm z =f(x,y) có cực trị địa phương tại (x0 ,y0) và giả sử các đạo hàmriêng cấp một f0
Trang 413.3.1 Cực trị địa phương (tự do)
Quy tắc tìm cực trị của hàm z = f(x, y) (có các đạo hàm riêng hữu hạn)
Bước 1 Tính các đạo hàm riêng
Bước 2 Giải hệ phương trình sau để tìm các điểm dừng
Trang 423.3.1 Cực trị địa phương (tự do)
Quy tắc tìm cực trị của hàm z = f(x, y) (có các đạo hàm riêng hữu hạn)
Bước 3 Ứng với mỗi điểm dừng (x0 ,y0), ta đặt
A = f00
xx(x0 ,y0),B =f00
xy (x0 ,y0),C = f00
yy(x0 ,y0),∆ =AC −B2
1 Nếu ∆ >0 thì f đạt cực trị địa phương tại (x0 ,y0)
A > 0 thì đạt cực tiểu địa phương tại (x0 ,y0)
A < 0 thì f đạt cực đại địa phương tại (x0 ,y0)
2 Nếu ∆ <0 thì không đạt cực trị địa phương tại (x0 ,y0)
3 Nếu ∆ =0 thì ta chưa có kết luận gì Cần sử dụng định nghĩa để xét
Trang 433.3.1 Cực trị địa phương (tự do)
Quy tắc tìm cực trị của hàm z = f(x, y) (có các đạo hàm riêng hữu hạn)
Trang 443.3.2 Cực trị có điều kiện
Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x,y) với điều kiện ràng buộcϕ(x,y) =0 Ta nói
1 f đạt cực đại tại (x0 ,y0) với điều kiệnϕ(x,y) = 0 nếu với mọi điểm(x,y) thỏa mãn ϕ(x,y) =0 và khá gần (x0 ,y0) ta có
Trang 453.3.2 Cực trị có điều kiện
Trường hợpϕ( x, y ) = 0 rút được x theo y hoặc y theo x
Ví dụ 11.
Tìm cực trị của hàm số z = 1−x2−y2 với điều kiện x +y =1
Ta có y =1−x, thay vào ta được z = 1−x2− (1−x)2 = 2 x −x2
⇒ z0 = 2(1−2x) = 0⇔ x = 1
2
y = 12
Ta thấy z = 2 x −x2
đạt cực đại tại x = 12. Do đó z =f(x,y) đạt cực đạitại 12,12
Trang 463.3.2 Cực trị có điều kiện
Trong trường hợpϕ( x, y ) = 0 không tính được x theo y hoặc y theo x
Bước 1 Lập hàm Lagrange L(x,y) = f(x,y) +λϕ(x,y) (λ là tham sốđược thêm vào)
Trang 51BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Bài tập 1.
Cho hàm ẩn y =f(x) xác định bởi phương trình
1+xy −ln exy +e− xy
= 0 Tính y0.Bài tập 2.
Cho hàm ẩn y = f(x,y) xác định bởi phương trình x3+y3+z3+6xyz = 1.Tính z0
... class="page_container" data-page= "35 ">3 .2. 2 Đạo hàm riêng cấp cao vi phân cấp cao< /small>
Đạo hàm riêng cấp cao< /small>
Định nghĩa
Tương tự hàm biến, hàm số z = f(x,y)... class="text_page_counter">Trang 33
3 .2. 1 Đạo hàm riêng vi phân hàm hai biến< /small>
Đạo hàm riêng vi phân hàm ẩn
Nếu... Đạo hàm riêng vi phân hàm hai biến
2< /small> Đạo hàm riêng cấp cao vi phân cấp cao
Trang 243 .2. 1