1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

silde bài giảng kế toán dự án

166 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã mở cuộc hội thoại. 15 thư. Đã đọc tất cả thư. Chuyển đến nội dung Sử dụng Gmail bằng trình đọc màn hình Tìm kiếm Gmail SOẠN Nhãn Hộp thư đến Thư gắn dấu sao Thư đã gửi Thư nháp Danh sách mở rộng Hangouts Tác vụ khác 2 trong tổng số 2 Mở rộng tất cả In tất cả Trong cửa sổ mới Taì liệu môn học Kế toán dự án Hộp thư đến x Hong MinhTệp đính kèm17 thg 8 -- Phạm Thị Minh Hồng Bộ môn Nguyên lý kế toán, Viện Kế toán, Kiểm toán, Trườ... 12 thư cũ hơn Du An Ke ToanTệp đính kèm6 thg 9 ---------- Thư đã chuyển tiếp ---------- Từ: Hong Minh Du An Ke Toan Tệp đính kèm19 thg 10 (11 ngày trước) tới buithithanhloa. ---------- Thư đã chuyển tiếp ---------- Từ: Du An Ke Toan Ngày: 21:56 Ngày 06 tháng 09 năm 2016 Chủ đề: Fwd: Taì liệu môn học Kế toán dự án Đến: hoa96ktqd@gmail.com 6 Tệp đính kèm Nhấp vào đây để Trả lời hoặc Chuyển tiếp 0,03 GB (0%) trong tổng số 15 GB được sử dụng Quản lý Điều khoản - Bảo mật Hoạt động tài khoản gần đây nhất: 11 ngày trước Chi tiết 7 khác Hong Minh Tham gia Google+ Hiển thị chi tiết Trang19/30 Dự án là gì? Ví dụ: Dự án phát triển mạng kế toán nội bộ trong doanh nghiệp. Dự án phát triển sản phẩm mới. Dự án xây dựng trụ sở làm việc mới. Dự án đào tạo nâng cao khả năng ngoại ngữ cho cán bộ chủ chốt. … Dự án là gì? Ví dụ: Dự án hiện đại hệ thống giáo dục đại học. Dự án cho vay xóa đói giảm nghèo. Dự án giao thông nông thôn. Dự án đường vành đai 4. Dự án quốc lộ 5 mới. … Dự án là gì? Các loại dự án Dự án SX sản phẩm, dịch vụ. Dự án nghiên cứu, phát triển. Dự án xây dựng. Dự án hệ thống thông tin. Dự án đào tạo và quản lý. Dự án bảo dưỡng. Dự án viện trợ phát triển và phúc lợi công cộng. Dự án là gì? Trước kia, dự án thường gắn với các công trình đầu tư mới (dự án đầu tư XDCB). Hiện nay, dự án được hiểu theo nghĩa rộng hơn là chuỗi các công việc làm tăng giá trị, tạo giá trị mới. Phát triển dự án trong các tổ chức được quan tâm đặc biệt nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Dự án là gì? - Mục đích chung của dự án là tăng giá trị, tăng lợi ích cho một doanh nghiệp, một tổ chức, một địa phương, một đất nước. - Là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách. Phân loại dự án Theo lĩnh vực: Dự án kinh tế, dự án xã hội, dự án kỹ thuật, dự án tổ chức, dự án hỗn hợp. Theo mục đích của dự án: Dự án giáo dục và đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư, dự án đổi mới/ cải cách, dự án tổng hợp. Theo thời hạn thực hiện dự án: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Theo tầm quan trọng và qui mô dự án: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Đặc điểm của dự án Mục tiêu rõ ràng. Thời hạn xác định. Nguồn lực hạn chế (ngân sách của dự án). Mỗi dự án đều mang tính độc đáo, duy nhất. Dự án là tạm thời. Chu trình của dự án Nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án. Lập kế hoạch thực hiện dự án theo từng bước trên cơ sở bám sát mục tiêu chung của dự án. Triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết. Kết thúc dự án, nghiệm thu kết quả. Phân biệt Dự án với Hoạt động thường xuyên của một tổ chức. Dự án với Chương trình. Phân biệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 Các dự án trong chương trình: Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. …. Kết quả dự án Dự án thành công. Dự án không thành công. Dự án không thành công thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Kết quả dự án Để dự án thành công Quay lại chu trình của dự án…… Nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án. Lập kế hoạch thực hiện dự án. Triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết. Kết thúc dự án, nghiệm thu kết quả. Kết quả dự án Các lý do có thể khiến dự án thất bại: Trong khâu nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án…… Trong khâu lập kế hoạch thực hiện dự án….. Trong khâu triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết…… Các đối tượng liên quan đến dự án đầu tư Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư xây dựng công trình. Ban quản lý dự án là tổ chức do chủ đầu tư thành lập để quản lý dự án đầu tư. Các đối tượng liên quan đến dự án đầu tư Nhà tài trợ vốn Cơ quan chủ quản Các đơn vị khác: Đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát. Quản lý dự án Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để đạt được mục tiêu đã định. Mục tiêu: - Hoàn thành trong thời hạn qui định. - Hoàn thành trong chi phí cho phép. - Đạt được kết quả mong muốn. Trang 1 / 30Bài giảng Kế toán dự án Giảng viên chính, Ths. Phạm Thị Minh Hồng Bộ môn Nguyên lý Kế toán Viện Kế toán, Kiểm toán Trang 1 / 30 Trang 2 / 30Chương I Giới thiệu kế toán dự án Trang 2 / 30 Trang 3 / 30Dự án là gì? Ví dụ: Dự án phát triển mạng kế toán nội bộ trong doanh nghiệp. Dự án phát triển sản phẩm mới. Dự án xây dựng trụ sở làm việc mới. Dự án đào tạo nâng cao khả năng ngoại ngữ cho cán bộ chủ chốt. … Trang 3 / 30 Trang 4 / 30Dự án là gì? Ví dụ: Dự án hiện đại hệ thống giáo dục đại học. Dự án cho vay xóa đói giảm nghèo. Dự án giao thông nông thôn. Dự án đường vành đai 4. Dự án quốc lộ 5 mới. … Trang 4 / 30 Trang 5 / 30Dự án là gì? Các loại dự án Dự án SX sản phẩm, dịch vụ. Dự án nghiên cứu, phát triển. Dự án xây dựng. Dự án hệ thống thông tin. Dự án đào tạo và quản lý. Dự án bảo dưỡng. Dự án viện trợ phát triển và phúc lợi công cộng. Trang 5 / 30 Trang 6 / 30Trang 6 / 30 Trang 7 / 30Dự án là gì? Trước kia, dự án thường gắn với các công trình đầu tư mới (dự án đầu tư XDCB). Hiện nay, dự án được hiểu theo nghĩa rộng hơn là chuỗi các công việc làm tăng giá trị, tạo giá trị mới. Phát triển dự án trong các tổ chức được quan tâm đặc biệt nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Trang 7 / 30 Trang 8 / 30Dự án là gì? - Mục đích chung của dự án là tăng giá trị, tăng lợi ích cho một doanh nghiệp, một tổ chức, một địa phương, một đất nước. - Là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách. Trang 8 / 30 Trang 9 / 30Phân loại dự án Theo lĩnh vực: Dự án kinh tế, dự án xã hội, dự án kỹ thuật, dự án tổ chức, dự án hỗn hợp. Theo mục đích của dự án: Dự án giáo dục và đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư, dự án đổi mới/ cải cách, dự án tổng hợp. Theo thời hạn thực hiện dự án: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Theo tầm quan trọng và qui mô dự án: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Trang 9 / 30 Trang 10 / 30Đặc điểm của dự án Mục tiêu rõ ràng. Thời hạn xác định. Nguồn lực hạn chế (ngân sách của dự án). Mỗi dự án đều mang tính độc đáo, duy nhất. Dự án là tạm thời. Trang 10 / 30 Trang 11 / 30Chu trình của dự án Nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án. Lập kế hoạch thực hiện dự án theo từng bước trên cơ sở bám sát mục tiêu chung của dự án. Triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết. Kết thúc dự án, nghiệm thu kết quả. Trang 11 / 30 Trang 12 / 30Phân biệt Dự án với Hoạt động thường xuyên của một tổ chức. Dự án với Chương trình. Trang 12 / 30 Trang 13 / 30Phân biệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 Các dự án trong chương trình: Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn. …. Trang 13 / 30 Trang 14 / 30Kết quả dự án Dự án thành công. Dự án không thành công. Dự án không thành công thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Trang 14 / 30 Trang 15 / 30Kết quả dự án Để dự án thành công Quay lại chu trình của dự án…… Nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án. Lập kế hoạch thực hiện dự án. Triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết. Kết thúc dự án, nghiệm thu kết quả. Trang 15 / 30 Trang 16 / 30Kết quả dự án Các lý do có thể khiến dự án thất bại: Trong khâu nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án…… Trong khâu lập kế hoạch thực hiện dự án….. Trong khâu triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết…… Trang 16 / 30 Trang 17 / 30Các đối tượng liên quan đến dự án đầu tư Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư xây dựng công trình. Ban quản lý dự án là tổ chức do chủ đầu tư thành lập để quản lý dự án đầu tư. Trang 17 / 30 Trang 18 / 30Các đối tượng liên quan đến dự án đầu tư Nhà tài trợ vốn Cơ quan chủ quản Các đơn vị khác: Đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát. Quản lý dự án Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để đạt được mục tiêu đã định. Mục tiêu: - Hoàn thành trong thời hạn qui định. - Hoàn thành trong chi phí cho phép. - Đạt được kết quả mong muốn. Trang 19 / 30 Trang 20 / 30Kế toán dự án Kế toán dự án là hệ thống thu nhận, ghi chép, tổ chức thông tin tài chính của dự án. → Kế toán dự án góp phần hỗ trợ ban quản lý dự án trong hoạt động theo dõi, quản lý việc tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn dự án đúng mục đích, hiệu quả. → Kế toán dự án phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của các bên có liên quan như chủ đầu tư, nhà tài trợ, cơ quan chủ quản, ngân hàng. Trang 20 / 30 Trang 21 / 30Nhiệm vụ của kế toán dự án Thu thâp, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn dự án. Phối hợp với các bộ phận khác lập kế hoạch tài chính hàng kỳ, và giám sát việc thực hiện kế hoạch. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ và quyết toán vốn dự án. Trang 21 / 30 Trang 22 / 30Yêu cầu của kế toán dự án Cung cấp thông tin đầy đủ, liên tục, chính xác, có độ tin cậy cao, kịp thời, phù hợp với yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà tài trợ, Cơ quan chủ quản. Tuân thủ Chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế. Hệ thống tài liệu, báo cáo phải rõ ràng, thuận tiện cho công tác kiểm soát, kiểm toán dự án.

Trang 1

Bài giảng Kế toán dự án

Giảng viên chính, Ths Phạm Thị Minh Hồng

Bộ môn Nguyên lý Kế toán Viện Kế toán, Kiểm toán

Trang 2

Chương I Giới thiệu kế toán dự án

Trang 3

• Dự án xây dựng trụ sở làm việc mới.

• Dự án đào tạo nâng cao khả năng ngoại ngữ cho cán bộ chủ chốt

• …

Trang 4

Dự án là gì?

Ví dụ:

• Dự án hiện đại hệ thống giáo dục đại học

• Dự án cho vay xóa đói giảm nghèo

• Dự án giao thông nông thôn

• Dự án đường vành đai 4

• Dự án quốc lộ 5 mới

• …

Trang 7

Dự án là gì?

■ Trước kia, dự án thường gắn với các công trình đầu tư mới (dự án đầu tư XDCB)

■ Hiện nay, dự án được hiểu theo nghĩa rộng hơn

là chuỗi các công việc làm tăng giá trị, tạo giá trị mới

■ Phát triển dự án trong các tổ chức được quan tâm đặc biệt nhằm nâng cao khả năng cạnh

tranh

Trang 8

Dự án là gì?

- Mục đích chung của dự án là tăng giá trị,

tăng lợi ích cho một doanh nghiệp, một tổ

chức, một địa phương, một đất nước

- Là một quá trình gồm các công tác, nhiệm

vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm

đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện

ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân

sách

Trang 10

Đặc điểm của dự án

■ Mục tiêu rõ ràng

■ Thời hạn xác định

■ Nguồn lực hạn chế (ngân sách của dự án)

■ Mỗi dự án đều mang tính độc đáo, duy nhất

■ Dự án là tạm thời

Trang 12

Phân biệt

■ Dự án với Hoạt động thường xuyên của một tổ chức

■ Dự án với Chương trình

Trang 13

Phân biệt

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm

nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015

Các dự án trong chương trình:

■ Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi

ngang ven biển, hải đảo

■ Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã

đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

■ …

Trang 15

Kết quả dự án

Để dự án thành công

Quay lại chu trình của dự án……

■ Nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án,

Trang 16

Kết quả dự án

Các lý do có thể khiến dự án thất bại:

■ Trong khâu nghiên cứu mục tiêu, tính khả thi của dự án, đề xuất dự án……

■ Trong khâu lập kế hoạch thực hiện dự án…

■ Trong khâu triển khai thực hiện dự án, giám sát dự án, điều chỉnh nếu cần thiết……

Trang 17

Các đối tượng liên quan đến dự

án đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người

(hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư xây

dựng công trình

■ Ban quản lý dự án là tổ chức do chủ đầu tư

thành lập để quản lý dự án đầu tư

Trang 18

Các đối tượng liên quan đến dự

án đầu tư

■ Nhà tài trợ vốn

■ Cơ quan chủ quản

■ Các đơn vị khác: Đơn vị thiết kế, đơn vị thi

công, đơn vị giám sát

Trang 19

Quản lý dự án

■ Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để đạt được mục tiêu đã định

■ Mục tiêu:

- Hoàn thành trong thời hạn qui định

- Hoàn thành trong chi phí cho phép

- Đạt được kết quả mong muốn

Trang 20

Kế toán dự án

Kế toán dự án là hệ thống thu nhận, ghi chép,

tổ chức thông tin tài chính của dự án

→ Kế toán dự án góp phần hỗ trợ ban quản lý

dự án trong hoạt động theo dõi, quản lý việc

tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn dự án đúng mục đích, hiệu quả

→ Kế toán dự án phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của các bên có liên quan như chủ đầu

tư, nhà tài trợ, cơ quan chủ quản, ngân hàng

Trang 21

Nhiệm vụ của kế toán dự án

■ Thu thâp, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời

Trang 22

Yêu cầu của kế toán dự án

■ Cung cấp thông tin đầy đủ, liên tục, chính xác,

có độ tin cậy cao, kịp thời, phù hợp với yêu

cầu của Chủ đầu tư, Nhà tài trợ, Cơ quan chủ quản

■ Tuân thủ Chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế

■ Hệ thống tài liệu, báo cáo phải rõ ràng, thuận tiện cho công tác kiểm soát, kiểm toán dự án

Trang 24

Chu trình kế toán dự án

Chứng từ kế toán

Báo cáo kế toán

Trang 25

Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng cho dự án rất đa dạng.

■ Các nhân tố tác động tới việc lựa chọn chế độ

Trang 27

Dự án đầu tư không thành

lập Ban quản lý dự án riêng.

Áp dụng chế độ kế toán đang sử dụng tại đơn vị làm chủ đầu tư (doanh nghiệp, hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp, hoặc xã phường)

Trang 28

Chú ý

- Kế toán áp dụng cho dự án, đặc biệt là dự án ODA phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của nhà tài trợ

→ Có thể phải đáp ứng đồng thời yêu cầu của

cả 2 hệ thống kế toán

→Hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu

báo cáo

Trang 30

Chế độ kế toán áp dụng cho chủ đầu

■ Hệ thống biểu mẫu và qui định về sổ kế toán

■ Hệ thống biểu mẫu và phương pháp lập báo

cáo tài chính

Trang 31

Chương II

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 32

Nội dung cơ bản chương II

■ Đặc điểm, phân loại, tính giá TSCĐ tại

BQLDA

■ Nhiệm vụ kế toán TSCĐ tại BQLDA

■ Chu trình kế toán TSCĐ tại BQLDA:

- Thủ tục chứng từ

- Tính giá và ghi sổ

Trang 33

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ

■ Là những tư liệu lao động chủ yếu (TSCĐHH) hoặc một lượng giá trị đã được đầu tư

(TSCĐVH) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài hoặc mang lại lợi ích kinh tế lâu dài

■ Hiện nay:

- Gía trị từ 30 triệu đồng trở lên

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Trang 34

Phân loại TSCĐ tại BQLDA

-TSCĐ hữu hình:

-Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, đường sá, cầu cống trực thuộc Ban QLDA

-Phương tiện vận tải: ô tô, xe máy

-Thiết bị văn phòng: Máy tính, bàn, ghế, tủ -TSCĐ khác: tranh ảnh, cây cảnh

-TSCĐ vô hình: Phần mềm máy vi tính, Quyền

sử dụng đất,…

Trang 35

Đặc điểm TSCĐ

Trong quá trình sở hữu và sử dụng:

• Hình thái vật chất TSCĐ thay đổi không đáng kể

• Gía trị giảm dần do hao mòn làm giảm nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại BQLDA

Trang 36

Gía trị ghi sổ của TSCĐ

■ Ghi sổ theo giá trị đầu tư ban đầu: Nguyên giá TSCĐ (NG)

■ Tính và ghi sổ theo giá trị hao mòn (GTHM) trong quá trình sử dụng

■ Thông tin về giá trị còn lại (GTCL)

Trang 37

Nhiệm vụ kế toán TSCĐ tại BQLDA

■ Theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời tình

hình hiện có và sự biến động tăng, giảm TSCĐ tại BQLDA

■ Xác định hợp lý gía trị hao mòn của TSCĐ sử dụng tại BQLDA qua mỗi năm sử dụng

■ Tham gia lập kế hoạch và lập dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; tập hợp đầy đủ và phân

bổ hợp lý chi phí sửa chữa

Trang 38

Nguyên giá TSCĐ

■ Là giá trị đầu tư ban đầu của TSCĐ

■ Được xác định khi đã hoàn thành việc đầu tư TSCĐ và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

■ Cơ sở xác định nguyên giá phụ thuộc vào

nguồn gốc hình thành TSCĐ

■ Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trừ các

trường hợp cải tạo, nâng cấp, đánh giá lại, tháo

dỡ từng bộ phân

Trang 39

Nguyên giá TSCĐ

■ Nguyên giá TSCĐ do BQLDA mua sắm (kể cả mua mới và cũ)

Trang 40

Nguyên giá TSCĐ

Chú ý: Cần phân biệt rõ mục đích của dự án đầu tư

- TH1: TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự

án phục vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

- TH2: TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự

án phục vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho hoạt động HCSN, phúc lợi, hoặc phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp

Trang 41

Nguyên giá TSCĐ

■ Nguyên giá TSCĐHH do BQLDA tự xây dựng

là giá trị thực tế của công trình hoàn thành bàn giao đã được duyệt quyết toán

■ Nguyên giá TSCĐ được biếu tặng, viện trợ,

được cấp là gía ghi trong Biên bản giao nhận TSCĐ (+) chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)

Trang 42

Kế toán biến động TSCĐ

Trang 43

Thủ tục chứng từ và ghi sổ kế toán

chi tiết

■ Các chứng từ khi mua TSCĐ: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Hợp đồng vận chuyển và các tài liệu

kỹ thuật của TSCĐ

Trang 44

■ Biên bản giao nhận TSCĐ: Nhằm xác nhận

việc giao nhận TSCĐ dùng cho BQLDA sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp phát, được biếu tặng, viện trợ,… đưa vào sử dụng tại BQLDA hoạc bàn giao cho đơn vị

khác

→ Được lập bởi Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm: Đại diện bên giao, đại diện bên nhận, và một số ủy viên

→ Lập cho từng TSCĐ Nếu giao nhận cùng một lúc nhiều TSCĐ thì có thể lập chung một biên bản

Trang 45

■ Biên bản thanh lý TSCĐ.

- Xác nhận việc thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động của BQLDA, làm căn cứ ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán của BQLDA

- Do Ban thanh lý TSCĐ lập và phải có đầy

đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh

lý, phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị

■ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn

cứ để kế toán ghi sổ chênh lệch do đánh giá lại Được lập bởi Hội đồng đánh giá TSCĐ

Trang 46

■ Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Nhằm xác nhận lại số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa/thiếu tại BQLDA so với sổ kế toán qua đó tăng cường quản lý TSCĐ và làm

cơ sở quy trách nhiệm vật chât, ghi sổ kế toán

số chênh lệch

- Được lập bởi Ban kiểm kê TSCĐ

Trang 47

Sổ kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:

-Thẻ TSCĐ: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ tại BQLDA

- Sổ TSCĐ: Theo dõi, quản lý toàn bộ TSCĐ

sử dụng tại BQLDA từ khi mua sắm, đưa vào

sử dụng, theo dõi hao mòn, đến khi giảm

TSCĐ

- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Được dùng

để theo dõi, quản lý TSCĐ tại nơi sử dụng

thuộc BQLDA, làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê

Trang 49

■ Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

→ Theo dõi giá trị hao mòn

Dư CÓ

Trang 50

■ Tài khoản 466- Nguồn vốn đã hình thành

TSCĐ

→ Theo dõi nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại BQLDA

Dư Có

Trang 51

■ Tăng TSCĐ khi mua sắm cho BQLDA

- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 642

Có TK 466

Trang 52

Nhắc lại

Phân biệt rõ 2 trường hợp :

- TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự án phục

vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ

- TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự án phục

vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho hoạt động HCSN, phúc lợi, hoặc phục vụ cho quá trình

SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Trang 53

■ Trường hợp nhập khẩu TSCĐ sử dụng tại BQLDA:

- Thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Trang 54

- Thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩuPhân biệt 2 trường hợp:

TH1: Nợ TK 133

Có TK 333 (33312)TH2: Nợ TK 211

Có TK 333 (33312)

Trang 55

■ TSCĐ sử dụng tại BQLDA do XDCB hoàn

Trang 56

Chú ý

Trong mọi trường hợp tăng TSCĐ dùng cho BQLDA thì phải ghi tăng nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại BQLDA đồng thời ghi nhận vào chi phí của BQLDA

Nợ TK 642

Có TK 466

Trang 57

■ Nhận TSCĐ được biếu tặng, viện trợ sử dụng tại BQLDA, ghi:

Trang 58

■ Nhận TSCĐ cấp trên cấp cho BQLDA

Trang 59

■ Nếu BQLDA thuê ngoài TSCĐ

- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài:

Ghi đơn Nợ TK 001- Tài sản thuê ngoài

- Chi phí phải trả khi thuê hạch toán vào chi phí của BQLDA:

Nợ TK 642

Nợ TK 133 (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

Trang 60

Nợ TK 811

Có TK 111, 112

Trang 61

- Thu nhập của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào thu nhập khác

Trang 62

■ Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch:

Trang 64

Sơ đồ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Trang 65

■ Bàn giao TSCĐHH cho chủ đầu tư khác, căn

cứ vào quyết định bàn giao ghi:

Trang 67

■ Kiểm kê TSCĐHH

- Phát hiện thiếu:

+ Ghi giảm TSCĐ+ Gía trị phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 1381

Có TK 711+ Xử lý tài sản thiếu:

→ Xóa bỏ thiệt hại

→ Đòi bồi thường

Trang 69

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

BQLDA

■ Khái niệm hao mòn TSCĐ

■ Nguyên tắc tính hao mòn TSCĐ sử dụng tại

BQLDA: Trong quá trình sử dụng TSCĐ tại

BQLDA, kế toán không trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn hàng năm, mỗi năm 1 lần vào

cuối tháng 12, trước khi lập báo cáo tài chính

Trang 70

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

Tỷ lệ khấu hao Bình quân năm

Trang 71

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

Trang 72

Chương III

Kế toán nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư và quyết toán vốn đầu tư

XDCB tại BQLDA

Trang 73

Qui trình

→ Nhận vốn đầu tư dự án hoặc vay vốn đầu tư dự

án

→ Chi phí đâù tư dự án và chi phí quản lý dự án

→ Quyết toán vốn đầu tư dự án

Trang 74

Nguồn vốn đầu tư XDCB của

nghiệp, hoặc các nguồn gốc khác

■ Phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư

■ Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử

dụng thì phải quyết toán nguồn vốn đầu tư

Trang 75

Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư

-Nhận vốn đầu tư do NSNN cấp.

-Nhận vốn đầu tư từ các nhà tài trợ.

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp.

-Nhận vốn đầu tư từ các nguồn khác.

Trang 76

Tài khoản chi tiết cấp 2

■ TK 4411 – Nguồn vốn Ngân sách nhà nước

■ TK 4412 – Nguồn vốn chủ sở hữu

■ TK 4418 – Nguồn vốn khác (Ví dụ: vốn đóng góp từ những bên cùng được hưởng lợi từ dự án; lãi tiền gửi được phép ghi tăng vốn đầu tư)

Trang 77

Kế toán nhận vốn đầu tư

Trang 78

■ Nhận vốn đầu tư do Ngân sách cấp bằng lệnh chi

■ Nhận vốn góp từ các bên cùng hưởng lợi từ dự án

■ Nhận tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay trong thời gian

thực hiện dự án

Trang 79

Kế toán nhận vốn đầu tư

TK 152, 153

TK 133 (Nếu có)

Trang 80

Chú ý!

■ TK 1521 – Vật liệu trong kho

■ TK 1522 – Vật liệu giao cho bên nhận thầu

■ TK 1523 – Thiết bị trong kho

■ TK 1524 – Thiết bị đưa đi lắp

■ TK 1525 – Thiết bị tạm sử dụng

■ TK 1526 – Thiết bị đưa đi gia công

■ TK 1528 – Vật liệu khác

Trang 81

Kế toán nhận vốn đầu tư

TK 211

TK 441

TK 214

TK 133

Trang 82

Nhắc lại

Không quên ghi tăng nguồn vốn đã hình thành TSCĐ và ghi nhận vào chi phí của BQLDA khi tăng TSCĐ sử dụng tại

BQLDA.

Trang 83

Kế toán nhận vốn đầu tư

TK 336

TK 338

Trang 84

Kế toán nhận vốn đầu tư

Nhận vốn đầu tư được ghi tăng trực tiếp giá trị

công trình đầu tư

TK 133

Trang 85

Kế toán nhận vốn đầu tư

→ Nhận vốn đầu tư chi trực tiếp cho công

trình

→ Nhận đóng bằng ngày công qui đổi ra tiền

→ Tiếp nhận công trình đang làm dở

Trang 86

Kế toán nhận vốn đầu tư

Nhân vốn đầu tư chi trực tiếp cho BQLDA

Chênh lệch thu>chi của hoạt động tháo dỡ công trình để xây dựng công trình mới được phép bổ sung nguồn vốn đầu tư

Trang 87

Kế toán nhận vốn đầu tư

Nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển vốn vay dài hạn đầu tư trở

thành vốn ngân sách Nhà nước cấp

Nợ TK 341

Có TK 441

Trang 88

Vay dài hạn dùng cho dự án đầu tư

xây dựng

→ Vay của các Ngân hàng thương mại

→ Vay của các Qũi hỗ trợ phát triển

→ Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng

trong và ngoài nước

→ Vay bằng cách phát hành trái phiếu công trình

→ Vay của các cá nhân trong và ngoài đơn vị

Trang 89

Nguyên tắc hạch toán vay dài hạn tại

BQLDA

■ BQLDA phải tổ chức hạch toán riêng theo

từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước

vay

■ Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ, đồng thời phải quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị

trường

Trang 90

Tài khoản 341 – Vay dài hạn

Theo dõi nợ gốc vay dài hạn

-Vay dài hạn để đâù tư phát sinh trong kỳ.

-Chênh lêch tỷ giá tăng

do đánh giá lại vay dài hạn bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối năm

-Trả nợ gốc vay dài hạn để

đầu tư xây dựng.

-Bàn giao vay dài hạn cho đơn

Trang 91

- Vay dài hạn nhập quĩ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng.

Trang 92

- Vay mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho công trình, hoặc TSCĐ sử dụng tại

Trang 93

- Vay dài hạn tạm ứng hoặc thanh toán thẳng cho nhà thầu

Trang 94

- Nhận được quyết định của các cấp có thẩm quyền cho phép xóa bỏ các khoản thiệt hại vay dài hạn do nguyên nhân bất khả kháng.

Trang 95

Kế toán chi phí của Ban quản lý dự

án

Chi phí của BQLDA bao gồm:

• Chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của nhân viên BQLDA.

• Các khoản trích theo lương.

• Chi phí về vật tư văn phòng.

• Tiền công tác phí.

• Chi mua sắm TSCĐ và sửa chữa TSCĐ.

• Chi bảo hộ lao động.

• Chi cho công tác tuyên truyền.

• Chi khác: điện, nước, vệ sinh.

Trang 96

Qui định

về chi phí ban quản lý dự án

■ Chi phí hoạt động của BQLDA được tính theo qui mô

và loại công trình được duyệt; xác định theo tỷ lệ

phần trăm của định mức chi phí xây lắp và chi phí

thiết bị trong tổng dự toán công trình.

■ Chi phí hoạt động của BQLDA phát sinh trong kỳ

được phân bổ cho từng dự án.

■ Nếu BQLDA đồng thời quản lý nhiều công trình thì chi phí BQLDA được phân bổ cho các công trình

theo dự toán chi phí của BQLDA trong tổng dự toán công trình.

Trang 97

Tài khoản 642 – Chi phí ban quản lý

XDCB.

Trang 99

■ Đối với dự án áp dụng hình thức chìa khóa trao tay (tổng thầu), BQLDA phải trả cho tổng thầu phần chi phí quản lý mà tổng thầu được hưởng, ghi:

Nợ TK 642

Có TK 111, 112, 341, 441

Ngày đăng: 30/10/2016, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức - silde bài giảng kế toán dự án
Hình th ức tổ chức (Trang 26)
Hình thức tổ chức - silde bài giảng kế toán dự án
Hình th ức tổ chức (Trang 27)
Hình hiện có và sự biến động tăng, giảm TSCĐ  tại BQLDA. - silde bài giảng kế toán dự án
Hình hi ện có và sự biến động tăng, giảm TSCĐ tại BQLDA (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w