1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5A - Tuần 10

31 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề nhân một số thập phân với một số thập phân
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành toán học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 63,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động vận dụng 5 phút - Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn * QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cù[r]

Trang 1

- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, bài giảng.

- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm

được kết quả cuối cùng

- Giáo viên chiếu 2 phép tính lên màn

hình

- Yêu cầu học sinh nhận xét cách

nhân 1 số thập phân với 1 số thập

- Học sinh thực hiện phép nhân

4,75

x 1,3 1425 475 6,175

Trang 2

c) Quy tắc: (sgk) - Học sinh đọc lại.

3 HĐ luyện tập (15 phút)

Bài 1(a, c):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước

lớp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét

chung từ đó rút ra tính chất giao hoán

của phép nhân 2 số thập phân

4,22,7

2,36 x 4,2 =9,912

3,05 x2,7 = 8,235

4,2 x2,36 = 9,912

2,7 x 3,05 = 8,235

- Phép nhân các số thập phân có tính chấtgiao hoán:

- Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi

4,34 x 3,6 = 15,6243,6 x 4,3 = 15,624

9,04 x 16 = 144,64

16 x 9,04 = 144,64

- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên

Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m 2 ) Đáp số: Chu vi: 48,04m Diện tích: 131,208 m 2

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- Cho HS đạt tính làm phép tính sau:

23.1 x 2,54,06 x 3,4

- Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân 1

Trang 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I Yêu cầu cần đạt

- Năm được khái niệm đại từ xưng hô.

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; chọn được đại từ xưng hô thíchhợp để điền vào chỗ trống Nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùngmỗi đại từ xưng hô

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học

- GV: Máy tính, bài giảng

- HS: SGK, vở, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- Cho HS chơi trò chơi

- Nội dung: Kể nhanh các đại từ

thường dùng hằng ngày

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận

xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới

- Học sinh tham gia chơi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Đoạn văn có những nhân vật nào

- Các nhân vật làm gì?

- Những từ nào được in đậm trong

câu văn trên?

- Những từ đó dùng để làm gì?

- Những từ nào chỉ người nghe?

- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc

- Theo em, cách xưng hô của mỗi

nhân vật ở trong đoạn văn trên thể

hiện thái độ của người nói như thế

- HS đọc

- HS làm bài Sau đó chia sẻ kết quả+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thócgạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng

+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng

+ Những từ đó dùng để thay thế cho HơBia, thóc gạo, cơm

+ Những từ chỉ người nghe: chị, cácngười

Trang 4

- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự

cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với

thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện

đúng mối quan hệ giữa mình với

người nghe và người được nhắc đến

- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc

- HS làm bài, chia sẻ + Với thầy cô: xưng là em, con+ Với bố mẹ: Xưng là con+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

- HS đọc ghi nhớ

3 HĐ luyện tập (15 phút)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi,

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương

những học sinh có tinh thần học tập

tốt

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại

bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ

- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng

đại từ xưng hô

Trang 5

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý; tưởng tượng vànêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất trách nhiệm,chăm chỉ

* BVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phầnbảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên

* QTE: HS có quyền được sống trong môi trường hòa thuận giữa thiên nhiên và muông thú

* CV 3969: Chủ điểm “Giữ lấy màu xanh” (tuần 11, 12, 13), GV lựa chọn tổ chức cho HS thực hành 01 bài kể chuyện

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, máy tính, bài giảng

- HS: SGK, vở viết, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh

đẹp ở địa phương

- Giáo viên nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng

chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng

nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những

đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp

của con nai, tâm trạng người đi săn

* Đoán xem câu chuyện kết thúc như

thế nào và kể tiếp câu chuyện theo

phỏng đoán

- Tổ chức cho HS đoán thử:

- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn

có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra

sau đó?

- Tổ chức cho HS kể tiếp

- Giáo viên kể tiếp đoạn 5

c HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

Trang 6

(7 phút)

* Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Ý nghĩa câu chuyện?

- 2 học sinh kể toàn câu chuyện

- Học sinh trả lời

- Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo

vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹpcủa thiên nhiên

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi

săn và con nai” cho mọi người nghe

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp

ở nước ta Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiềunhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở

nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn) Sử dụng lược đồ để nhận biết

về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi,cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

* CV 3969: Sử dụng lược đồ để nhận biết về phân bố của nông nghiệp (không yêu cầu nhận xét)

II Đồ dùng dạy học

- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi

nhanh - Đáp đúng": 1 bạn nêu tên 1 dân

tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp nhanh

nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc đó

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài - Ghi bài

- 2 HS lần lượt hỏi đáp

- HS nghe

Trang 7

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới (30 phút)

a Hoạt động 1: Vai trò của ngành

trồng trọt

- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt

Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng

của lược đồ

- GV hỏi:

+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu

của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số

kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?

- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của

ngành trồng trọt trong sản xuất nông

nghiệp?

b Hoạt động 2: Các loại cây và đặc

điểm chính của cây trồng Việt Nam

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu

thảo luận dưới đây

- GV mời HS báo cáo kết quả

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu

cần

c Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng

ở nước ta

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

nông nghiệp Việt Nam và tập trình bày

sự phân bố các loại cây trồng của Việt

Nam

- GV tổ chức cho HS thi trình bày về

sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta

(có thể yêu cầu HS trình bày các loại

cây chính hoặc chỉ nêu về một cây)

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương

HS được cả lớp bình chọn Khen ngợi

cả 3 HS đã tham gia cuộc thi

d Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở

nước ta

- GV cho HS giải quyết các câu hỏi

sau:

+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?

+ Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở

- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HSkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượngnhiều hơn kí hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp

- HS đọc SGK, xem lược đồ và hoàn thành phiếu

- 2 HS lần lượt báo cáo kết quả 2 bàitập trên

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS quan sát lược đồ và tập trình bày,khi HS này trình bày thì HS kia theodõi, bổ sung ý kiến cho bạn

- 3 HS lần lượt trả lời, HS cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, sau đóbình chọn bạn trình bày đúng và haynhất

- HS trả lời câu hỏi

+ Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà,vịt,

+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt, được nuôinhiều ở các vùng đồng bằng

Trang 8

chăn nuôi phát triển ổn định và vững

chắc

- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc

trước lớp

- GV sửa chữa câu trả lời của HS

+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầucủa người dân về thịt, trứng, sữa, ngàycàng cao; công tác phòng dịch đượcchú ý  ngành chăn nuôi sẽ phát triểnbền vững

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ sung ý kiến

- Do đảm bảo nguồn thức ăn.

- Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm

IV Điều chỉnh bổ sung

- Giải bài toán có 3 bước tính

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- SGK, bài giảng, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

+ Cho học sinh tham gia chơi

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương đội thắng cuộc

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài:

Trang 9

Bài 1a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn

- Đặt tính rồi tính

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ 7,69 12,6

 50  800 384,50 10080,0

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn

9,52  4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất

cả là:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km

- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên8,05 x 100 = 805

8,05 x 1000 = 80508,05 x 10000 = 80500

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 12,82 82,14

x x

40 600 512,80 49284,00

Trang 10

- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử

Tiết 22: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC

(Thay cho bài Tiếng vọng)

I Yêu cầu cần đạt

- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9.

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng

100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời; Cái gìquý nhất?; Đất Cà Mau SGK, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối

từng đoạn bài Chuyện một khu vườn

nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

- Giới thiệu bài

- Chiếu tranh minh họa bài tập đọc,

yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập đọc

- Nhắc lại tên các bài đã học

2 Hoạt động luyện đọc và tìm hiểu

bài (15 phút)

- Yêu cầu HS chọn bài và đọc

- Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2

câu hỏi về nội dung bài

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS

Nhận xét, tuyên dương HS trả lời

đúng

- 5 hs đọc bài

- Đọc và trả lời nội dung bài

- Lắng nghe

Trang 11

- Yêu cầu HS luyện đọc

- GV nhận xét

- Luyện đọc

- HS nghe

3 HĐ luyện đọc diễn cảm (15 phút)

- Luyện đọc diễn cảm các bài

- Nêu giọng đọc chủ đạo của từng

- HS nghe

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau

“Mùa thảo quả”.

I Yêu cầu cần đạt

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS Xác định được các hành vi

tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh

HIV/AIDS Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người Phẩm chất trách nhiệm

* BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cầnphải bảo vệ môi trường

* QTE: Quyền có sức khỏe và được chăm sóc sức khỏe Quyền được sống còn và phát triển

* KNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS

và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trongnhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm

* Ghép bài 16,17 thành bài “Phòng tránh HIV/AIDS, thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS”, thực hiện trong 1 tiết Không thực hiện HĐ sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh (tr35)

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong SGK, bài giảng, máy tính, điện thoại.

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

Trang 12

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn

tên" với các câu hỏi:

+ Bệnh viêm gan A lây qua đường

- Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch taytrước khi ăn và sau khi đi đại tiện

- Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ, ănuống, sinh hoạt, tập thể dục thườngxuyên

- HS ghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức

mới (25 phút)

a Hoạt động 1: HIV/ AIDS là gì?

Các con đường lây truyền

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ?

- Làm thế nào để phát hiện người bị

HIV?

- Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?

- Có thể làm gì để phòng tránh HIV?

- Dùng chung bàn chải đánh răng có

bị lây nhiễm HIV không?

- Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo

vệ mình?

b Hoạt động 2: Cách phòng tránh

- HS làm bài

Đáp án1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a

- Tất cả mọi người đều có thể bị lâynhiễm

- Qua đường máu, đường tình dục, từ mẹsang con

- Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chungbơm kim tiêm truyền máu

- Để phát hiện cần phải đi thử máu xétnghiệm

- Không lây nhiễm HIV

- Để phòng tránh phải thực hiện tốt quiđịnh về truyền máu, sống lành mạnh

- Có thể bị lây nhiễm

- Sống lành mạnh, không tham gia tệ nạn

xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo chỉdẫn của bác sĩ

Trang 13

- Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.

- Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lầndùng

- Khi truyền máu phải xét nghiệm máu

- Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không nênsinh con

c Hoạt động 3: HIV/AIDS không

lây qua một số tiếp xúc thông

thường

- HS suy nghĩ và TLCH

+ Những hoạt động nào không có khả

năng lây nhiễm HIV/AIDS?

Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc

thông thường không có khă năng lây

nhiễm

d Hoạt động 4: Không nên xa lánh,

phân biệt đối xử với người nhiễm

bị nhiễm HIV em hiểu được và cần

làm gì ở những người xung quanh

họ?

- HS trình bày+ Bởi ở bể bơi công cộng+ Ôm, hôn má

+ Bắt tay

+ Muỗi đốt+ Ngồi học cùng bàn+ Uống nước chung cốc

- Học sinh trình bày

- HS lắng nghe

- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình

- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn cótình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn cóthể chơi cùng mọi người, nên tránhnhững trò chơi dễ tổn thương, chảy máu

3 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- Gia đình em đã làm những gì để

phòng tránh HIV/AIDS?

* BVMT: Con người cần đến không

khí, nước uống, thức ăn từ môi trường

nên cần phải bảo vệ môi trường

* QTE: Quyền có sức khỏe và được

- HS nêu

- HS nghe và thực hiện

Trang 14

chăm sóc sức khỏe Quyền được sống

- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng

lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất trung thực, trách nhiệm

* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡnhau trong học tập

* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè) Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ

với bạn bè

* Bài tập 3, 4: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ

II Đồ dùng dạy học

- SGK, bài giảng, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

- Tổ chức HS trả lời câu hỏi

- Những việc làm sai trái: vứt rác

không đúng nơi quy định, quay cóp

trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong

Trang 15

- Tổ chức HS trao đổi nội dung bạn trả

lời, chọn cách ứng xử đúng

- GV nhận xét chung, kết luận:

+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn

làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ,

như thế mới là người bạn tốt

b Hoạt động 2: Tự liên hệ.

- GV hỏi

+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi

với nhau như thế nào?

+ QTE: Em đã làm gì đề có tình bạn

đẹp? Kể về tình bạn của em?

- Trao đổi cả lớp

- GV cùng HS nhận xét, kết luận

* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự

nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta

cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn

- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:

d Khuyên ngăn bạn

- HS trả lời

- HS nêu

- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của mình,lớp cùng trao đổi

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ,

đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn

* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn

bè của các em trai và em gái, cùng giúp

và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ

* CV 3969: Ghép thành chủ đề Điều chỉnh các bài tập luyện tập phép nhân một số

với số thập phân có không quá hai chữ số ở dạng: a,b và 0,ab

II Đồ dùng dạy học

- Sách giáo khoa, máy tính, điện thoại, bài giảng

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 21/12/2021, 22:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w