MỤC TIÊU: Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực- Tự trọng BT1, BT2; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa BT3 và đặt câu được với một[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
* Bài 1, bài 2
II CHUẨN BỊ:
- Các biểu đồ trong bài học
- HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ
và tự làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m
vải hoa và 1m vải trắng, đúng
hay sao? Vì sao?
- Tuần 3 cửa hàng bán được
400m vải, đúng hay sai? Vì sao?
- Tuần 3 cửa hàng bán được
nhiều vải nhất, đúng hay sai? Vì
sao?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng
bán nhiều hơn tuần 1 là bao
nhiêu mét?
- Vậy điền đúng hay sai?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc đề bài
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9
- HS dùng bút chì làm vào SGK, sau
đó báo cáo kết quả
- Sai Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và100m vải trắng
- Đúng vì: 100m x 4 = 400m
- Đúng, vì: tuần 1 bán được 300m,tuần 2 bán 300m, tuần 3 bán 400m,tuần 4 bán 200m So sánh ta có: 400m
> 300m > 200m
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300mvải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 =200m vải hoa, vậy tuần 2 bán đượcnhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m =100m vải hoa
- Điền đúng
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vảihoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là
Trang 2năm?
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ
trong SGK và hỏi: Biểu đồ biểu
- Trung bình mỗi tháng có bao
nhiêu ngày mưa?
- GV gọi HS đọc bài làm trước
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhậnxét
Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: Tập đọc Tiết 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
+ HS đọc ý nghĩa bài học
- Nhận xét bài của bạn
- Lắng nghe
Trang 332 B.Giảng bài:
HĐ1: Luyện đọc:
-GV gọi 1HS đọc toàn bài
+ GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: An- đrây- ca …đến mang
về nhà
+ Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít
năm nữa
- GV ghi từ khó Kết hợp sửa lỗi phát
âm hướng dẫn HS cách đọc bài
+ GV ghi từ ngữ phần chú giải lên
bảng
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Khi câu chuyện xảy ra An-
đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của
em lúc đó như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua
thuốc cho ông, thái độ của cậu như
thế nào?
+ An- đrây- ca đã làm gì trên đường
đi mua thuốc cho ông?
- Cậu bé An- đrây- ca mải chơi nên
mua thuốc về nhà muộn Chuyện gì
sẽ xảy ra với cậu và gia đình, các em
+ Câu chuyện cho em thấy An-
đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
+ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: Bước
vào phòng…khỏi nhà”
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ An- đrây- ca nhanh nhẹ đi ngay
+ An- đrây- ca gặp mấy cậu bạnđang đá bóng và rủ nhập cuộc.Mải chơi nên cậu quên lời mẹdặn
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời + An- đrây- ca hoảng hốt thấy mẹđang khóc nấc lên Ông cậu đãqua đời
+ An- đrây- ca oà khóc khi biếtông qua đời, cậu cho rằng chỉ vìmình mải chơi bóng, mua thuốcchậm mà ông chết
+ An- đrây- ca kể hết mọi chuyệncho mẹ nghe
+ An- đrây- ca rất yêu thươngông, cậu không thể tha thứ chomình về chuyện mải chơi mà muathuốc về muộn để ông mất
+ HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Trang 43 C.Kết luận:
+ Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ
đặt tên cho câu truyện là gì?
- GV giáo dục HS: khi bố, mẹ sai
bảo việc gì chúng ta cần làm ngay để
khỏi phải ân hận
Nêu ý nghĩa bài học?
- Nhận xét tiết học
+ Chú bé trung thực/ Chú bé giàutình cảm/ Tụ trách mình/
Ý nghĩa: Nỗi dằn vặt của
An-đrây- ca thể hiện tình cảm yêuthương và ý thức trách nhiệm vớingười thân, lòng trung thực, sựnghiệm khắc với lỗi lầm củamình
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốcthế kỷ
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Toán- VBT
III Các hoạt động dạy học
- Bài 1: Năm nhuận là năm có hai
chữ số cuối chia hết cho 4( năm
Trang 5- HS làm vào vở- đổi vở kiểm tra.
- 1HS lên bảng chữa bài
Bài 5:
- HS tự đọc và khoanh vào chữ đặt ước câu trả lời đúng
tr-
Tiết 2: (Theo TKB)
Môn: Môn: Chính tả (Nghe – viết):
Tiết 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
* Tìm hiểu nội dung truyện:
GV đọc bài hoặc gọi HS đọc
+ Nhà văn Ban- dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người
như thế nào?
- Đọc và viết các từ
+ Lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lolắng, làm nên, lên non…
+ Ông có tài tưởng tượng khi viếttruyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối
là thẹn đỏ mặt và ấp úng
Trang 6* GV đọc cho HS viết bài
* GV đọc bài cho HS soát bài
* Thu bài nhận xét
2 Làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Y/cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào
vở nháp hoặc vở bài tập (nếu có)
- Chữa của HS
- Nhận xét
Bài 3: Tìm từ láy:
+ Gv hướng dẫn và gợi ý
- Yêu cầu HS làm theo nhóm
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ HS thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả
a Từ láy có tiếng chứa âm s: sànsàn, san sát, sanh sánh, , …
Từ láy có tiếng chứa âm x: xa xa,xam xám, xám xịt, xa xôi, …
I MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ sốtrong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
* Bài 1, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
Trang 7+ Đối với câu c Sau khi HS làm
xong câu a, b GV gọi HS đọc số và
nêu giá trị của chữ số 2 của các số:
82 360 945; 7 283 069; 1 547 238
- Nhận xét, chữa bài và tuyên
dương
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a Số tự nhiên liền sau của số 2 835
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học
Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005
- HS làm bài
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B,3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có
27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh + Lớp 3B có nhiều học sinh giỏitoán nhất, lớp 3A có ít học sinh gioitoán nhất
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
Trang 8- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa kháiquát của chúng (BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầuvận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)
II CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và
trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Những từ chỉ tên chung của một
loại sự vật như sông, vua được gọi
là danh từ chung
- Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi
gọi là danh từ riêng
Bài 3:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận
- Hát
- Danh từ là những từ chỉ sự vật(người, vật, hiện tượng…)
- Thảo luận cặp đôi
+ Sông: Tên chung để chỉ những
dòng nước chảy tương đối lớn, trên
đó thuyền bè đi lại được
+ Cửu Long: Tiên riêng của một
dòng sông có chín nhánh ở đồngbằng sông Cửu Long
+ Vua: Tên chung chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở
đầu nhà hậu Lê
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa
- Tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua không viết
Trang 9xét, bổ sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa
+ Thế nào là danh từ chung, danh
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người,
tên địa danh, tên người viết hoa cả
hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể
Lê Lợi viết hoa
+ Danh từ chung là tên của một loạivật: sông, núi, vua, chúa, quan, côgiáo, học sinh, …
+ Danh từ riêng là tên riêng của một
sự vật: sông Đà, sông Thu Bồn, núiThái Sơn, cô Lan, bạn Hoa, … + D/t riêng luôn luôn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm vào VBT
+ Báo cáo kết quả
Danh từ chung: Núi, dòng, sông,
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường,dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước
Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếucó) hoặc vở nháp 3 HS lên bảngviết
+ Họ và tên người là danh từ riêng vìchỉ một người cụ thể nên phải viếthoa
Tiết 4: (Theo TKB)
Môn: Kể chuyện:
Trang 10Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
+ GV và HS chuẩn bị những chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính
trung thực và nói ý nghĩa của
truyện
- Nhận xét và tuyên dương
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
Đề bài: Kể câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe, được
đọc
a Phân tích đề
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng bằng phấn màu: lòng tự trọng,
được nghe được đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần
Gợi ý
+ Thế nào là lòng tự trọng?
+ Em đã đọc những câu truyện nào
nói về lòng tự trọng?
+ Em đọc câu truyện đó ở đâu?
- Những câu chuyện các em vừa
nêu trên rất bổ ích Chúng đem lại
cho ta lời khuyên chân thành về
lòng tự trọng của con ngừơi
HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện:
+ GV lưu ý HS: Những câu chuyện
dài nên kể 1, 2 đoạn…
- HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
+ 1 HS đọc đề bài
+ 1 HS phân tích đề bằng cách nêunhững từ ngữ quan trọng trong đề
- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợiý
+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thânmình, giữ gìn phẩm giá, không để
* Truyện kể về cậu bé nen- li trong
câu truyện buổi học thể dục…
+ Em đọc trong truyện cổ tích ViệtNam, trong truyện đọc lớp 4, SGKtiếng Việt 4, xem ti vi, đọc trênbáo…
+ HS đọc lướt gợi ý 2
Trang 11- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian
cho HS kể chuyện Khi HS kể GV
ghi hoặc cử HS ghi tên chuyện, xuất
xứ, ý nghĩa, giọng kể trả lời/ đặt câu
hỏi của từng HS vào cột trên bảng
em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Một số HS nối tiếp nhau giớithiệu tên câu chuyện của mình (cóthể nói rõ về một người quyết tâmvươn lên, không thua kém bạn bè,người sống bằng lao động củamình, không ăn bám, …)
+ HS đọc thầm gợi ý 3
* HS kể chuyện theo cặp
- HS kể chuyện theo cặp trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
* Thi KC trước lớp:
- Mỗi HS kể chuyện xong đều cùngđối thoại với bạn bè, thầy (cô) vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Luyện đọc diễn cảm (HS khá, giỏi)
-Giáo dục HS luôn trung thực, ngay thẳng
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
g
Trang 12-Y/c HS chia đoạn và đọc nối tiếp.
-GV chia nhóm (theo đối tượng)
I MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ sốtrong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng Bài 1, bài 2
Trang 13- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra và chấm điểm cho nhau
a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn
và năm mươi viết là:
D 50 050 050b)Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là:
B 8000 c)Số lớn nhất trong các số 684257,
684275, 684752, 684725 là:
C 684752 d) 4 tấn 85 kg = … kg
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
C 4085 đ) 2 phút 10 giây = … giây
Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
C 130 + HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng lớp làm VBT
Giải:
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục là:
40 – 25 = 15 (quyển sách)d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì:
25 – 22 = 3 (quyển số) e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất h) TB mỗi bạn đọc được số quyển sách là: (33+ 40+ 22+ 25): 4 = 30 (quyển sách)
Trang 14- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mấtlòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
1 Kiểm tra bài cũ:
+ An- đrây- ca đã làm gì trên
đường khi đi mua thuốc cho ông?
- Nhận xét và tuyên dương
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1: Luyện đọc:
-Gọi 1HS đọc toàn bài
-GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Dắt xe ra …đến tặc
lưỡi cho qua
+ Đoạn 2: Cho đến một hôm… đến
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô bé có đi học thậy không? Em
đoán xem cô đi đâu?
+ Cô chị nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói
dối được nhiều lần như vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối cô lại
cảm thấy ân hận?
+ Cô em đã làm gì để chị mình
thôi nói dối?
+ An- đrây- ca được các bạn đangchơi đá bóng rủ nhập cuộc Mãi chơinên quên lời mẹ Mãi sau mới nhớ ra
và chạy đến cửa hàng mua thuốc về
+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơivới bạn bè, đi xem phim hay la càngoài đường
+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần,
cô không nhớ đây là lần thứ baonhiêu cô nói dối ba, nhưng vì ba côrất tin cô nên cô vẫn nói dối
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ânhận vì mình đã nói dối, phụ lòng tincủa ba
+ Cô bắt chước chị cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại
đi lướt qua mặt chị với bạn, cô chịthấy em nói dối đi tập văn nghệ
Trang 15+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì?
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn 3
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
C.Kết luận:
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
theo tính cách của mỗi nhân vật
- Nêu ý nghĩa bài học?
- Nhận xét tiết học
+ Khi cô chị mắng thì cô em thủngthẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơhỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộmình cũng nói dối ba để đi xemphim
+Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho
em -Cô sợ mình chểnh mảng việc họchành khiến ba buồn
- Lắng nghe
+ Cô không bao giờ nói dối ba đichơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lạicách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ -Chúng ta không nên nói dối Nói dối là tính xấu
-Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại
- Đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
+ Cô bé ngoan
+ Cô chị biết hối lỗi
Ý nghĩa: Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên nói dối Nói dối là mộttính xấu, làm mất lòng tin ở mọingười đối với mình
Trang 161.Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, A, C, D (là đáp số, kết quả tính, …) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a,Số gồm hai mươi triệu, hai mươi nghìn và hai mươi viết là:
c Lớp có nhiều học sinh tập bơi nhất
d Số học sinh tập bơi của lớp 4B ít hơn lớp 4A là học sinh
e Trung bình moãi lớp có bạn tập bơi
Bài 2: Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 40km, giờ thứ hai chạy được nhiều hơn
giờ thứ nhất 20km, quãng đường ô tô chạy được trong giờ thứ ba bằng trungbình cộng các quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ đầu Hỏi giờ thứ ba ô
tô đó chạy được bao nhiêu km?
c Lớp 4C có nhiều học sinh tập bơi nhất.
d Số học sinh tập bơi của lớp 4B ít hơn lớp 4A là 6 học sinh.
e Trung bình moãi lớp có 15 bạn tập bơi
Giờ thứ hai ô tô chạy:
40 + 20 = 60 (km)