*H/dẫn nhận biết hai phân số bằng nhau.
- GV gắn 2 băng giấy như SGK lên bảng:
+ Em có nhận xét gì về hai băng giấy này?
+ Băng thứ nhất chia thành mấy phần bằng nhau và đã tô màu mấy phần?
+ Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô màu của băng giấy thứ hai?
+ Hãy so sánh phần được tô màu của hai băng giấy?
- Vậy 3
4 băng giấy so với 6
8 băng giấy thì như thế nào?
- Từ so sánh 6
8 băng giấy so với 3 4 băng giấy, hãy so sánh
3 4 và
6 8 - Từ phân số
3
4 ta làm như thế nào để được phân số
6
8 và ngược lại?
*Tính chất cơ bản của phân số (SGK tr.111) HĐ 2: * Thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả(HSKG) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
a) 18 : 3 và (18×4):(3×4) 18 : 3 = 6
(18×4):(3×4)
= 72 : 12 = 6
+ Hai băng giấy bằng nhau.
+ Băng thứ nhất chia thành 4 phần bằng nhau và đã tô màu 3 phần, tức là tô màu
3
4 băng giấy.
+ Được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần.
+ 6
8 băng giấy đã được tô màu.
+ Phần tô màu của hai băng giấy bằng nhau.
3
4 băng giấy = 6
8 băng giấy.
3 4 =
6 8 3
4=3×2 4×2=6
8 ; 6 8=6:2
8:2=3 4
- HS đọc Tính chất cơ bản. (SGK tr.111).
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
4 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
a) 2
5=2×3 5×3= 6
15 ; 4
7=4×2 7×2= 8
14 ;
3
8 = 3×4 8× 4 = 12
32 ; 6
15 = 6:3 15:3 = 2
5
15
35=15:5 35:5=3
7 ; 48
16=48 :8 16 :8=6
2 b)
2 3=4
6 ; 18 60= 3
10 ; 56 32=7
4 ;
Vậy: 18 : 3 = (18×4):(3×4) - GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố:
+ Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị trước bài: Rút gọn phân số.
3 4=12
16
- HS nhận xét, chữa bài vào vở (nếu sai).
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
b) 81 : 9 và (81: 3) : (9: 3) 81 : 9 = 9
(81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9 Vậy: 81 : 9 = (81 : 3) : (9 : 3) - HS nhận xét, chữa bài. (nếu sai).
+ 2 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu (BT1).
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới nơi HS đang sống (BT2).
- KNS: Thể hiện sự tự tin.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Bài viết.
- GV trả bài viết.
- GV nhận xét đánh giá bài kiểm tra viết.
3. Bài mới:
- GTB: Luyện tập giới thiệu địa phương.
H Đ: Hoạt động nhóm.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài: Nét mới ở Vĩnh Sơn.
+ Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
+ Kể lại những nét đổi mới nói trên?
- Treo bảng phụ kết hợp câu hỏi gợi ý rút ra dàn ý của bài, gọi HS đọc lại.
*Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung)
*Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương.
- HS hát.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tựa bài.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm (SGK) suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.
.
- HS đọc lại.
*Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó - Gọi HS trình bày, sửa lỗi dùng từ diễn đạt
và nhận xét từng HS.
Bài 2:
a) Tìm hiểu đề bài:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV treo tranh minh hoạ về các nét đổi mới của địa phương được giới thiệu trong tranh.
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính.
b) Giới thiệu trong nhóm:
- Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm 2 HS.
GV giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình. Ở đâu? có những nét đổi mới gì nổi bật?
những đổi mới đó đã để lại cho em những ấn tượng gì?
c) Giới thiệu trước lớp:
- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi dùng từ, diễn đạt ( nếu có).
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu và chuẩn bị bài: Trả bài văn miêu tả đồ vật.
- HS trình bày.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu các nét đổi mới của địa phương.
- HS theo dõi.
- HS giới thiệu trong nhóm đôi..
+ HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 3: Địa lý
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu:
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau.
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
2. Bài cũ: Thành phố Hải Phòng.
- Hải Phòng có những điều kiện nào thuận lợi để phát triển du lịch?
3. Bài mới: - GTB: - Đồng bằng Nam Bộ.
HĐ 1: Hoạt động cả lớp.
*Đồng bằng lớn nhất nước ta.
+ Đồng bằng Nam Bộ ở phía nào của nước ta?
+ Do phù sa của các con sông nào bồi đắp nên?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện gì tiêu biểu?
- HS hát
2 HS trả lời trước lớp.
- HS nhắc lại tên bài.
1 HS đọc (SGK)/
+ Ở phía nam nước ta.
+ Do phù sa của hệ thống sông Mê Công
- Yêu cầu HS chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau. Trên bản đồ Việt Nam?
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ 2: Hoạt động nhóm.
*Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ?
+ Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi kênh rạch ở ĐBNB?
+ Sông Mê Công có đặc điểm gì? Vì sao ở nước ta lại có tên Cửu Long?
+ Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp đê ven sông?
+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô người dân nơi đây đã làm gì?
- Gọi HS đọc bài học (SGK tr.118).
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc lại bài học SGK.
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
Và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
+ Là đồng bằng có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn gấp 3 lần ĐBBB, ở đây có nhiều vùng trũng dễ ngập nước, ngoài đất phù sa màu mỡ đồng bằng còn nhiều đất phèn đất mặn cần phải cải tạo.
1 HS lên chỉ vị trí trên bản đồ.
- HS nhận xét bổ sung..
+ Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
Kênh Vĩnh Tế, Rạch Sỏi...
+ Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
+ Sông Mê Công bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông. Khi chảy qua Việt Nam sông chia thành 2 nhánh gọi là sông Tiền và sông Hậu và đổ ra biển đông bằng 9 cửa nên có tên là Cửu Long.
+ Vì qua mỗi mùa lũ đồng bằng lại được bù đắp thêm một lớp phù xa màu mỡ.
+ Nhiều hồ chứa đã được xây dựng để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cho mùa khô.
- HS đọc bài
- HS nhận xét, bổ sung.
2 HS đọc lại (SGK tr.118).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 4: ATGT - Sinh hoạt lớp tuần 20
SINH HOẠT LỚP TUẦN 20 I. Đánh giá hoạt động tuần 20 của lớp.
.... .
... ..
... ....
... ....
... ....
... ....