Hoạt động cả lớp

Một phần của tài liệu Giáo án Tuần 20 - Lớp 4 (Trang 27 - 31)

*H/dẫn nhận biết hai phân số bằng nhau.

- GV gắn 2 băng giấy như SGK lên bảng:

+ Em có nhận xét gì về hai băng giấy này?

+ Băng thứ nhất chia thành mấy phần bằng nhau và đã tô màu mấy phần?

+ Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?

+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô màu của băng giấy thứ hai?

+ Hãy so sánh phần được tô màu của hai băng giấy?

- Vậy 3

4 băng giấy so với 6

8 băng giấy thì như thế nào?

- Từ so sánh 6

8 băng giấy so với 3 4 băng giấy, hãy so sánh

3 4 và

6 8 - Từ phân số

3

4 ta làm như thế nào để được phân số

6

8 và ngược lại?

*Tính chất cơ bản của phân số (SGK tr.111) HĐ 2: * Thực hành.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở.

- Viết số thích hợp vào ô trống.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả(HSKG) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.

a) 18 : 3 và (18×4):(3×4) 18 : 3 = 6

(18×4):(3×4)

= 72 : 12 = 6

+ Hai băng giấy bằng nhau.

+ Băng thứ nhất chia thành 4 phần bằng nhau và đã tô màu 3 phần, tức là tô màu

3

4 băng giấy.

+ Được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần.

+ 6

8 băng giấy đã được tô màu.

+ Phần tô màu của hai băng giấy bằng nhau.

3

4 băng giấy = 6

8 băng giấy.

3 4 =

6 8 3

4=3×2 4×2=6

8 ; 6 8=6:2

8:2=3 4

- HS đọc Tính chất cơ bản. (SGK tr.111).

Bài 1:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

4 HS làm bảng, lớp làm vào vở.

a) 2

5=2×3 5×3= 6

15 ; 4

7=4×2 7×2= 8

14 ;

3

8 = 3×4 8× 4 = 12

32 ; 6

15 = 6:3 15:3 = 2

5

15

35=15:5 35:5=3

7 ; 48

16=48 :8 16 :8=6

2 b)

2 3=4

6 ; 18 60= 3

10 ; 56 32=7

4 ;

Vậy: 18 : 3 = (18×4):(3×4) - GV nhận xét, đánh giá.

4. Củng cố:

+ Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị trước bài: Rút gọn phân số.

3 4=12

16

- HS nhận xét, chữa bài vào vở (nếu sai).

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.

b) 81 : 9 và (81: 3) : (9: 3) 81 : 9 = 9

(81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9 Vậy: 81 : 9 = (81 : 3) : (9 : 3) - HS nhận xét, chữa bài. (nếu sai).

+ 2 HS nhắc lại.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiết 2: Tập làm văn

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu (BT1).

- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới nơi HS đang sống (BT2).

- KNS: Thể hiện sự tự tin.

II. Đồ dùng dạy học:

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Bài viết.

- GV trả bài viết.

- GV nhận xét đánh giá bài kiểm tra viết.

3. Bài mới:

- GTB: Luyện tập giới thiệu địa phương.

H Đ: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS đọc thầm bài: Nét mới ở Vĩnh Sơn.

+ Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?

+ Kể lại những nét đổi mới nói trên?

- Treo bảng phụ kết hợp câu hỏi gợi ý rút ra dàn ý của bài, gọi HS đọc lại.

*Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung)

*Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương.

- HS hát.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại tựa bài.

Bài 1:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp đọc thầm (SGK) suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.

.

- HS đọc lại.

*Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó - Gọi HS trình bày, sửa lỗi dùng từ diễn đạt

và nhận xét từng HS.

Bài 2:

a) Tìm hiểu đề bài:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV treo tranh minh hoạ về các nét đổi mới của địa phương được giới thiệu trong tranh.

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính.

b) Giới thiệu trong nhóm:

- Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm 2 HS.

GV giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.

+ Các em cần giới thiệu rõ về quê mình. Ở đâu? có những nét đổi mới gì nổi bật?

những đổi mới đó đã để lại cho em những ấn tượng gì?

c) Giới thiệu trước lớp:

- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi dùng từ, diễn đạt ( nếu có).

4. Củng cố:

- GV nhận xét tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu và chuẩn bị bài: Trả bài văn miêu tả đồ vật.

- HS trình bày.

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu các nét đổi mới của địa phương.

- HS theo dõi.

- HS giới thiệu trong nhóm đôi..

+ HS lắng nghe.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiết 3: Địa lý

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu:

- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau.

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát

2. Bài cũ: Thành phố Hải Phòng.

- Hải Phòng có những điều kiện nào thuận lợi để phát triển du lịch?

3. Bài mới: - GTB: - Đồng bằng Nam Bộ.

HĐ 1: Hoạt động cả lớp.

*Đồng bằng lớn nhất nước ta.

+ Đồng bằng Nam Bộ ở phía nào của nước ta?

+ Do phù sa của các con sông nào bồi đắp nên?

+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện gì tiêu biểu?

- HS hát

2 HS trả lời trước lớp.

- HS nhắc lại tên bài.

1 HS đọc (SGK)/

+ Ở phía nam nước ta.

+ Do phù sa của hệ thống sông Mê Công

- Yêu cầu HS chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau. Trên bản đồ Việt Nam?

- GV nhận xét, đánh giá.

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

*Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ?

+ Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi kênh rạch ở ĐBNB?

+ Sông Mê Công có đặc điểm gì? Vì sao ở nước ta lại có tên Cửu Long?

+ Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp đê ven sông?

+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô người dân nơi đây đã làm gì?

- Gọi HS đọc bài học (SGK tr.118).

- GV nhận xét, đánh giá.

4. Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc lại bài học SGK.

- GV nhận xét tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

Và sông Đồng Nai bồi đắp nên.

+ Là đồng bằng có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn gấp 3 lần ĐBBB, ở đây có nhiều vùng trũng dễ ngập nước, ngoài đất phù sa màu mỡ đồng bằng còn nhiều đất phèn đất mặn cần phải cải tạo.

1 HS lên chỉ vị trí trên bản đồ.

- HS nhận xét bổ sung..

+ Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.

Kênh Vĩnh Tế, Rạch Sỏi...

+ Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

+ Sông Mê Công bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông. Khi chảy qua Việt Nam sông chia thành 2 nhánh gọi là sông Tiền và sông Hậu và đổ ra biển đông bằng 9 cửa nên có tên là Cửu Long.

+ Vì qua mỗi mùa lũ đồng bằng lại được bù đắp thêm một lớp phù xa màu mỡ.

+ Nhiều hồ chứa đã được xây dựng để cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cho mùa khô.

- HS đọc bài

- HS nhận xét, bổ sung.

2 HS đọc lại (SGK tr.118).

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiết 4: ATGT - Sinh hoạt lớp tuần 20

SINH HOẠT LỚP TUẦN 20 I. Đánh giá hoạt động tuần 20 của lớp.

.... .

... ..

... ....

... ....

... ....

... ....

Một phần của tài liệu Giáo án Tuần 20 - Lớp 4 (Trang 27 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(31 trang)
w