Bài 6: Chứng minh rằng: “Đọc bài thơ Quê hương của Tế Hanh, chúng ta thấy rõ vẻ đẹp cuộc sống làng chài cũng như tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương mình”A. §©y lµ hai c©u t[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2011
Bài 1: Luyện đề: “Nhớ rừng” "Quê hương"
* Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nắm lại một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản về các văn bản thuộc phong
trào Thơ Mới: “Nhớ rừng”, “Ông đồ”, "Quê hương"
2 Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học qua luyện đề
* Nội dung cần đạt
- GV cung cấp cho HS kiến thức về Phong trào Thơ mới (Trong Tài liệu tích luỹ chuyên môn của GV)
- GV hướng dẫn HS luyện đề:
i "Nhớ rừng" và nhà thơ Thế Lữ
Bài 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Ba bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ”, "Quê hương" được sáng tác vào khoảng
thời gian nào?
A Trong khoảng từ 1930 đến 1945
B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp
C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ
D Trước năm 1930
Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tượng được miêu tả đặc sắc trong
bài thơ Nhớ rừng?
A Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm
B Cảnh vườn bách thú tù túng, tầm thường và giả dối
C Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn
D Gồm A và B
Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tượng đối
lập nhau trong Nhớ rừng?
A Để làm nổi bật hình ảnh con hổ
B Để gây ấn tượng đối với người đọc
C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ
D Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ
Câu 4: Hoài Thanh cho rằng: ““Đọc đôi bài, nhất là “Nhớ rừng”, ta tưởng chừng
thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường” Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ Nhớ rừng?
A Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt C Giàu hình ảnh
B Giàu nhịp điệu D Giàu giá trị tạo hình
Bài 2: Giới thiệu về tác giả Thế Lữ và tác phẩm “Nhờ rừng”.
Bài 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật của bài thơ “Nhớ rừng”.
Bài 4: Chứng minh rằng: “Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là một bộ tranh Tứ bình
lộng lẫy”
Bài 5: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ của Thế Lữ: “Đọc đôi
bài, nhất là “Nhớ rừng”, ta tưởng chừng như thấy những chữ bị xô đẩy, vị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một thế tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Theo em, “Đội quân Việt ngữ” mà Hoài Thanh nói đến
có thể gồm những yếu tố gì?
Trang 2Bài 6: Lập dàn ý cho đề sau: “Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài “Nhớ
rừng”của Thế Lữ
Gợi ý Bài 1: A – D – C- A
Bài 2: (HS trình bày như trong chú thích SGK), GV cung cấp thêm như trong Tài liệu
tích luỹ chuyên môn của GV
Bài 3: Sức hấp dẫn của bài thơ “Nhớ rừng”còn ở những giá trị nghệ thuật đặc sắc của
nó, những giá trị tiêu biểu cho Thơ mới ở giai đoạn đầu
+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn với mạch cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt và trí tưởng tượng phong phú, bay bổng Chính cảm hưng lãng mạn này đã sản sinh ra những hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng, đặc biệt là những chi tiết miêu tả vẽ đẹp hùng vĩ mà thơ mộng của núi rừng
+ Bài thơ có những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng làm nên nội dung sâu sắc của tác phẩm Không phải ngẫu nhiên mà tác giả lại chọn hình thức “mượn lời con hổ ở vườn bách thú” Hình tượng con hổ – chúa sơn lâm – bị giam cầm trong cũi sắt là biểu tượng của người anh hùng bị thất thế sa cơ mang tâm sự u uất đầy bi tráng Cảnh rừng già hoang
vu – giang sơn của chúa sơn lâm – là biểu tượng của thế giới rộng lớn, khoáng đạt, thế giới của tự do, tương phản với hình ảnh chiếc cũi sắt nơi vườn bách thú là biểu tượng của cuộc sống tù hãm, chật hẹp Với những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng đó, nhà thơ nói lên tâm sự của mình một cách kín đáo và sâu sắc
+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm Sức mạnh chi phối ngôn ngữ
và nhạc điệu của bài thơ xét cho cùng vẫn là sức mạnh của mạch cảm xúc sôi nổi, mảnh liệt Bài thơ đầy nhạc tính, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt (có câu ngắt nhịp rất ngắn, có câu lại trải dài) Giọng thơ khi thì u uất, dằn vặt, khi thì say sưa, tha thiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và tràn đầy cảm xúc
Bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, bằng việc mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, bài Nhớ rừng đã diến tả sâu sắc nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thường, giả dối và niềm khát khao tự do mãnh liệt, từ đó gợi lên lòng yêu nước thầm kíncủa người dân mất nước thủơ ấy
Bài 4: Đoạn 3 của bài thơ “Nhớ rừng”có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng
lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể
Đó là cảnh “những đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ “say mồi
đứng uống ánh trăng tan” đầy lãng mạn Đó là cảnh “ngày mưa chuyển bốn phương ngàn” với hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương: “Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới” Đó là cảnh “bình minh cây xanh nắng gội” chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm Và đó là cảnh “Chiều lênh láng máu sau rừng” thật dữ dội với con hổ đang chờ đợi mặt trời “chết” để “chiếm lấy riêng phần bí mật” trong vũ trụ ở cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ vừa thơ mộng, và con hổ nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực
Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đau đớn của con hổ Một loạt điệp ngữ :nào đâu, đâu những… cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khuôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: “- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
đâu?”
Bài 5: - Cần hiểu cách diễn đạt hình ảnh của Hoài Thanh:
- Khi nói “tưởng chừng thấy chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường”
là Hoài Thanh muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câu chữ trong
Trang 3bài thơ của Thế Lữ Đây chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng
- Khi nói “Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được” tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giả trong việc sử dụng một cách chủ động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt nhất nội dung của bài thơ
- “Đội quân Việt ngữ” có thể bao gồm nhiều yếu tố như những từ ngữ, hình ảnh thơ (đặc biệt phải kể đến những hình ảnh giàu chất tạo hình tả cảnh sơn lâm hùng vĩ gây cho người đọc ấn tượng đậm nét về vẻ đẹp vừa phi thường tráng lệ, vừa thơ mộng),các cấu trúc ngữ pháp, thể loại thơ, ngữ điệu và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm (ấm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt – có câu nhịp rất ngắn, có câu lại trải dài) Điều này có thể nhận thấy rõ nhất qua đoạn 2 và 3 của bài thơ miêu tả cảnh núi rừng hùng vĩ và hình ảnh con hổ trong giang sơn mà nó ngự trị
Bài 6: A Mở bài:
Giới thiệu bài thơ và hình tượng con hổ
+ Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” (1935) “Nhớ rừng” làm một trong những bài thơ vào hàng kiệt tác của Thế Lữ và của cả phong trào thơ mới
+ Con hổ là hình tượng trung tâm của bài thơ Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, tác giả diễn tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước của con người những ngày nô lệ
B Thân bài:
1 Tâm trạng của con hổ trong cảnh giam cầm ở vườn bách thú:
+ Niềm căm uất “ gậm một khối căm hờn trong cũi sắt” và nỗi ngao ngán “nằm dài trông ngày tháng dần qua” (đoạn 1)
+ Tâm trạng chán trường và thái độ khinh biệt trước sự tầm thường, giả dối ở vườn bách thú (đoạn 4)
2 Nỗi “nhớ rừng” da diết không nguôi của con hổ ( đoạn 2, 3 và 5):
+ Con hổ nhớ cảnh nước non hùng vĩ với tất cả những gì lớn lao, dữ dội, phi thường + Con hổ nhớ tiếc về một “thuở tung hoành hống hách những ngày xưa” đầy tự do và
uy quyền của chúa sơn lâm
C Kết bài:
+ Tâm trạng của con hổ là một ấn dụ thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của tác giả, cũng là tâm sự yêu nước của những người Việt Nam thuở ấy: họ chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thường của thực tại nô lệ và khao khát tự do
+ Tâm trạng ấy đã làm nên giá trị và sức sống lâu bền của bài thơ
ii "quê hương" và nhà thơ Tế hanh
Bài 1: Trắc nghiệm:
1 Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông?
A Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã, đau xót, thương cảm
B Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương
C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật,cuộc sống và con người của quê hương ông
D Cả A, B, C đều sai
2 Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu đầu trong bài thơ?
A Giới thiệu nghề nghiệp và vị trí địa lí của làng quê nhà thơ
Trang 4C Miêu tả cảnh sinh hoạt lao động của người dân làng chài.
D Cả A, B, C đều đúng
Hai câu mở đầu bài thơ có ý nghĩa gì đối với toàn bài?
3 Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào?
A Con tuấn mã C.Dân làng
B Mảnh hồn làng D.Quê hương
Hình ảnh đó có ý nghĩa như thế nào?
Bài 2: Giới thiệu về nhà thơ Tế Hanh và bài thơ "Quê hương"
Bài 3: Phân tích vẻ đẹp cảnh ra khơi đánh cá (từ câu 3 đến câu 8)
Bài 4: Cảm nhận của nhà thơ trước cảnh thuyền về ?
Bài 5: Em cảm nhận như thế nào về câu cuối cùng của bài thơ:
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Bài 6: Chứng minh rằng: “Đọc bài thơ Quê hương của Tế Hanh, chúng ta thấy rõ vẻ
đẹp cuộc sống làng chài cũng như tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương mình” (Yêu cầu lập dàn ý – viết bài)
Gợi ý Bài 1: 1 - B.
2 - A: Hai câu đầu giới thiệu ngắn gọn “làng tôi” Đây là hai câu thơ giản dị nhưng nếu thiếu lời giới thiệu này, quê hương sẽ trở nên trừu tượng, thiếu sức truyền cảm
3 - B: So sánh “cánh buồm”to như “mảnh hồn làng” là hay, đặc sắc Cánh buồm biểu tượng cho hình bóng và sức sống quê hương Nó tượng trưng cho sức mạnh, lao động sáng tạo, ước mơ về ấm no hạnh phúc của quê nhà Nó còn tiêu biểu cho chí khí và khát vọng chinh phục biển của đoàn trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Bài 2: - HS trình bày như trong chú thích SGK, GV bổ sung thêm:
1 Ngay từ những sáng tác đầu tay, Tế Hanh cho thấy tâm hồn ông luôn gắn bó với quê hương “Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương Người nghe như thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng”trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế giới thật gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mệt mỏi say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chửa tên toa tầu nặng trĩu những buồn vui sầu tủi của một con đường
Tế Hanh luôn nói đến những con đường Cũng phải Trên những con đường nhưng lại biết bao bâng khuâng hồi hộp! Nhưng Tế Hanh sở dĩ nhìn đời một cách sâu sắc như thế là vì người sẵn có một tâm hồn tha thiết”.
2 Cũng giống như Nhớ rừng, Quê hương thuộc thể thơ 8 chữ nhưng đó là thể thơ 8 chữ xuất hiện ở thời đại
Thơ mới (khác với thể hát trước đây) So với hát nói, thể thơ 8 chữ trong Thơ mới phóng khoáng hơn, tự do hơn Qua bài thơ này, Tế Hanh đã dựng lên một bức tranh đẹp đẽ , tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm quê hương sâu đậm, đằm thắm.
Bài 3: Cảnh ra khơi đánh cá:
- Khung cảnh đẹp: trời yên biển lặng, báo hiệu một ngày tốt lành (chú ý các tính từ
trong, nhẹ, hồng)
- Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền:
+ Như con tuấn mã
+ Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt, nói lên sức mạnh và khí thế của con thuyền Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống
- Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi Tất cả gợi lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơ này khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới)
- Sự so sánh độc đáo cánh buồm:
+ Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ
Trang 5+ Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Sự so sánh này khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật Tất cả gần gũi nhưng thiêng liêng cao cả Ai sinh ra ở vùng duyên hải hẳn chẳng lạ gì những cánh buồm Thế nhưng những câu thơ của Tế Hanh vẫn có một cái gì đó là lạ và cuốn hút Cánh buồm vô tri đã được người thi sĩ thổi vào một tâm hồn Đó chính là cái hồn thiêng liêng (trong tâm khảm nhà thơ) của ngôi làng ấy Nhà thơ đã lấy cái đặc trưng nhất (những cánh buồm) để
mà gợi ra bao ước mơ khao khát về một cuốc sống no ấm, đủ đầy Câu thơ sau thấm chí còn “có hồn” hơn Thuyền không phải tự ra khơi mà đang “rướn” mình ra biển cả Hình
ảnh thơ đẹp và thi vị biết bao
+ Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãng mạn và bay bổng của hình tượng
Bài 4: Cảnh thuyền về qua cảm nhận của tác giả:
- Sự tấp nập đông vui, sự bìmh yên hạnh phúc đang bao phủ cuộc sống nơi đây
- Hình ảnh con người được miêu tả rất đẹp: vừa khoẻ mạnh, vừa đậm chất lãng mạn
Họ như những đứa con của Thần Biển Hai câu thơ là một bức tranh vẽ phác về hình ảnh dân chài Đó là những con người dường như được sinh ra từ biển Cuộc sống biển khơi dãi dầu mưa nắng làm cho làn da “ngăm rám” lại, trong cả “hơi thở” của thân hình cũng là hương vị xa xăm của biển Hai câu thơ không phải chỉ là sự miêu tả đơn thuần mà nó là sự cảm nhận bằng cả một tâm hồn sâu sắc với quê hương
- Con thuyền nghỉ ngơi nhưng phía sau cái im bến mỏi là sự chuyển động: Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ Câu thơ có sự chuyển đổi cảm giác thú vị Sự vật như
bỗng có linh hồn
Đoạn thơ cho thấy tình yêu quê hương sâu sắc của nhà thơ
Bài 5: Câu thơ cho thấy:
- Lúc nào quê hương cũng in sâu trong tâm trí nhà thơ
- Câu thơ có vẻ đẹp giản dị như lời nói thường nhưng phải yêu quê hương đến mức nào mới có cách nói như thế
Bài 6: 1 Vẻ đẹp của quê hương.
+ Vị trí làng chài
+ Cuộc sống của người dân làng chài: Ra khơi - Trở về
+ Những thành viên của làng chài (vẻ đẹp, chiều sâu)
Con người (những chàng trai)
Chiếc thuyền
2 Tình yêu quê hương của tác giả
Màu sắc + Nỗi nhớ
Hương
Có yêu mới nhớ -> có nguồn cảm hứng về bài thơ
+ Những cảm nhận sâu sắc về cái hồn của quê hương làng chài -> Tạo nên mối giao hoà diệu kỳ giữa con người với quê hương (Tình yêu quê hương tha thiết: con người là một phần của quan hệ; quê hương ở trong con người)
=> Tình yêu quê hương tha thiết vì tình yêu ấy khởi nguồn từ chữ “Thương, vì quê hương làng chài nghèo khó, vất vả của mình