1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i

166 623 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thành Duyên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 837 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập Học sinh: Đọc văn bản; trả lời các câu hỏi trong SGK.. Mục đích yêu cầu: Tiếp tụcgiúp học sinh: - Tiếp tục đọc hiểu để thấy đợc trong phong c

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành DuyênGiảng – 9 Bài 1 Tiết 1: Văn bản: phong cách hồ chí minh (Tiết 1)

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Nắm đợc nội dung văn bản, bớc đầu đọc hiểu để thấy đợc vốn tri thức phong phú,hiện đại và rất dân tộc của Bác

- Rèn kỹ năng đọc, đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Giáp dục lòng kính yêu Bác Hồ và ý thức trau dồi vốn tri thức của bản thân

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Đọc văn bản; trả lời các câu hỏi trong SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài và chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.

Học sinh đọc một đoạn - GV chỉnh sửa– hớng dẫn đọc tiếp

HS đọc chú thích trang 7 SGK giải đápnhững băn khoăn về từ cho HS

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Cụ thể và nội dung chính của từng phần

là gì?

HS đọc từ đầu đến hiện đại

? Trong văn bản tác giả Lê Anh Trà chochúng ta biết cuộc đời đi tìm đờng cứunớc của mình HCM, Ngời đã đi những

đâu và tiếp xúc đợc những gì trên thế

I Tiếp xúc văn bản.

1, Đọc văn bản

* Yêu cầu đọc đúng ngữ điệu, thể hiện và lột tả

đợc phong cách của Hồ Chí Minh

2, Tìm hiểu chú thích:

Chú ý những từ khó: phong cách; truân chuyên;uyên thâm; thuần đức; di dỡng tinh thần

3, Bố cục: Văn bản có thể chia làm 2 phần

Phần 1 từ đầu đến “rất hiện đại”: Quá trình tiếp

thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM.

Phần 2 còn lại: Nét đẹp trong lối sống giản dị mà

thanh cao của HCM.

Trang 2

? Ngời từng đến và từng sống ở những

đâu?

(Nói đến phơng tiện giao tiếp em có liên

hệ gì với văn bản Buổi học cuối cùng đã

học ở lớp 6 ? )

? Từ đó Ngời có vốn hiểu biết sâu rộng

về vấn đề gì?

? ở nhiều nơi trên thế giới Ngời làm

nhiều nghề khác nhau với mục đích gì ?

Điều đó muốn nói lên mức độ hiểu biết

của HCM nh thế nào?

? Với các nền văn hoá đa dạng và phong

phú của nhiều nớc trên thế giới, HCM

đã tiếp thu NTN ?

? Quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại của HCM đã tạo nên một

phong cách nh thế nào ?

- Ngời đã đi khắp năm châu bốn biển, tiếp xúcvới nhiều nền văn hoá trên thế giới

Trả lời: Ngời từng đến các nớc ở châu Âu, châu

á, châu Phi, châu Mĩ và từng sống dài ngày ở

n-ớc Anh, Pháp Nói và viết thành thạo nhiều thứtiếng (nắm vững đợc phơng tiện giao tiếp là ngônngữ)

- Thảo luận: (Ngôn ngữ là chiếc chìa khoá để

mở cửa các nền văn hoá )

Trả lời: Vì thế, Ngời có vốn hiểu biết sâu rộng

về văn hoá của các nớc

Trả lời: Ngời làm nhiều nghề khác nhau với mục

đích là vừa để kiếm sống vừa để học hỏi Chínhvì vậy mà những hiểu biết của Ngời về mọi mặt

đều ở mức độ sâu rộng

Trả lời: HCM chịu ảnh hởng của tất cả các nền

văn hoá trên thế giới nhng Ngời tiếp thu cái hay,cái đẹp đồng thời phê phán những hạn chế, tiêucực Ngời đã đứng vững trên nền tảng văn hoá

VN để tiếp thu những nét đẹp VH của các dântộc rồi chuyển hoá thành nét đẹp văn hoá rất

bình dị nhng cũng rất hiện đại

Tiểu kết:

Trả lời: Tạo nên một nhân cách, một lối sống.

Rất phơng Đông nhng cũng đồng thời rất mới,rất hiện đại

*Hoạt động 3 củng cố

+ Khái quát nội dung bài giảng

+ Tại sao nói sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM lại tạo nên một nhân cách, một lốisống Việt Nam ?

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên+ Soạn tiếp phần 2 của văn bản ( tìm những chi tiết làm rõ nét đẹp văn hoá trong phong cáchHCM – lối sống giản dị mà thanh cao)

Giảng – 9 bài 1 _tiết 2: Văn bản phong cách hồ chí minh (Tiết 2)

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tụcgiúp học sinh:

- Tiếp tục đọc hiểu để thấy đợc trong phong cách của Bác một lối sống giản dị đến khác thờng, kỳ lạ.Đó là biểu hiện thật đẹp của việc giữ giữ bản sắc, tính dân tộc trong phong cách của Bác Phong cách ấy còn đẹp hơn khi nó vẫn toát lên sự thanh cao và sang trọng

- Tiếp tục rèn kỹ năng đọc, đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ và ý thức sống thanh cao, giản dị

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Học bài ; Soạn tiếp phần 2 (trả lời các câu hỏi trong SGK.)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Chủ tịch HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại NTN ?

? Qua phần đã học, em hiểu NTN về phong cách HCM ? Tại sao nói nh vậy?

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.

? Sau khi lãnh đạo CM thành công, ởcơng vị lãnh tụ cao nhất, Bác sống vàlàm việc ở đâu?

? Nhận xét về nơi làm ở và làm việc

đó của HCM ?

? Trang phục của Ngời hằng ngày và

t trang của Ngời đợc tác giả kể nh thế

II Phân tích văn bản: (tiếp)

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh.

Trả lời: Bác lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên

cạnh bờ ao làm cung điện Chiếc nhà sàn chỉ vẻnvẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị vànơi làm việc của Ngời

Trả lời: Nơi ở và làm việc của Ngời rất đơn sơ,

mang đậm không gian của một làng quê

Trả lời:Trang phục hết sức giản dị: bộ quần áo bà

ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp (nh chiến sĩTrờng Sơn); t trang ít ỏi: chiếc va li con với vài bộ

3

Trang 4

? Ăn uống hằng ngày của Bác ra sao?

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

cho chúng ta hiểu biết về vấn đề gì ? ở

đó tác giả đã sử dụng những biện pháp

NT nào để giúp chúng ta hiểu một

cách cặn kẽ nh vậy ?

quần áo vài vật kỉ niệm

Trả lời: Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, da

ghém, cà muối, cháo hoa (gần gũi với ngời dân)

Thảo luận theo nhóm nhỡ

Trả lời: Lối sống giản dị, đạm bạc Tuy nhiên, lối

sống đó của Ngời không phải là lối sống khắc khổhay tự thần thánh hoá, tự lập dị để khác đời, khácngời Lối sống đó trớc hết là lối sống bình dị, gầngũi với nhân dân, với dân tộc Và cao hơn nữa làcách sống kết tinh tinh hoa của nền VH dân tộc vànhân loại nên vừa hiện đại giản dị lại vừa thanhcao, sang trọng Nét đẹp trong lối sống HCM gầngũi với lối sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm và các nhà hiền triết phơng Đông Khác

III Tổng kết.

Trả lời: VB giúp chúng ta hiểu sâu hơn về vẻ

đẹp văn hoá trong phong cách của Bác Hồ nhờcách đan xen giữa kể và bình luận của tác giả, nhờcách chọn lọc những chi tiết tiêu biểu trong lốisống của Ngời nh nơi ở và làm việc, thức ăn màNgời thờng dùng, trang phục Ngời thờng mặc.Tácgiả còn sử dụ ng nghệ thuật so sánh, đối lập để làmnổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

* Hoạt động 3 củng cố

? Qua bài học, em học tập đợc Chủ Tịch Hồ Chí Minh phong cách nh thế nào trong thời đại kinh

tế mở nh hiện nay? (Tiếp thu có chọn lọc)

* hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc ND, NT của văn bản, tìm đọc những mẩu chuyện về cuộc đời HCM

- Chuẩn bị bài: Phơng châm hội thoại (xem lại bài nghĩa của từ)

Giảng – 9 bài 1 _Tiết 3 Các phơng châm hội thoại

A Mục đích yêu cầu:

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

Giúp HS:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Hiểu đợc tác dụng của các phơng châm hội thoại

- Biết vận dụng ngững phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong giao tiếp hằng ngày,

đáp ứng đợc nh cầu giao tiếp và nói đúng mục đích

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài xem trớc bài, xem lại kiến thức về nghĩa của từ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài và chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

tiếp và cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp ?

- Nhận nhiệm vụ

- Thảo luận, trả lờicâu hỏi SGK vàobảng của nhóm

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

- Suy nghĩ trả lời

Một học sinh đọc

I Ph ơng châm về l ợng

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Ngữ liệu 1 Câu trả lời của Ba

không mang nội dung mà An cầnbiết Ba cần trả lời địa điểm cụ thể

mà Ba học bơi (Cần nói đúng yêucầu khi giao tiếp)

Ngữ liệu 2 Gây cời vì các nhân

vật nói nhiều hơn những gì cầnnói (Cần nói đủ thông tin khi gt)

2, Bài học

* Khi nói, câu nói phải có nộidung đúng với yêu cầu của giaotiếp Không nên nói ít hơn nhữnggì mà giao tiếp đòi hỏi, không nóinhững gì nhiều hơn.(Ghi nhớ 1/9)

II Ph ơng châm về chất

5

Trang 6

- Gọi học sinh đọc ngữ liệu / 9

? Truyện cời này phê phán điều

gì? Nh vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh?

Vậy để đảm bảo phơng châm về

chất chúng ta cần tuân thủ ntn ?

* Gợi ý, gọi HS lên bảng chữa

chữa bài tập cho học sinh

Bài 4 Giải thích vì sao đôi khi

ngời nói lại phải dùng cách diễn

đạt nh vậy ?

ngữ liệu SGK/9

Suy nghĩ trả lờitheo yêu cầu củaGV

- Hoạt động cá

nhân

- Lên bảng chữabài tập

- Nhận xét bài làmcủa bạn

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

- Truyện phê phán tính nói khoác

- Không nên nói những gì mìnhkhông tin là đúng sự thực

2, bài học

* Đừng nói những điều không

đúng; không có bằng chứng xácthực

III Luyện tập:

1 a,Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì nó

chính là thú nuôi trong nhà

b, Tất cả các loài chim đều có hai

cánh -> thừa cụm từ có hai cánh.

2 a,là nói có sách, mách có chứngb,là nói dối c, là nói mò

d, là nói nhăng nói cuội e, là nóitrạng (Liên quan đến phơng châmhội thoại về chất)

3, Với câu hỏi rồi có nuôi đợc

không? ngời nói đã không tuân

thủ phơng châm hội thoại về lợng(Câu hỏi thừa)

4 a, Dựa vào phơng châm về chất

để giải thích

b, Dựa vào phơng châm về lợng

để giải thích

* Hoạt động 3 củng cố

+ Khái quát nội dung bài giảng

+ Thế nào là phơng châm hội thoại về chất – về lợng? Cho ví dụ

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ

+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 5/11

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên+ Xem trớc bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh (Xem lại kiếnthức về văn thuyết minh đã học ở lớp 8 – khái niệm, phơng pháp )

Giảng – 9 bai1 _ Tiết 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Hiểu việc sử dụng mọt số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh; làm chovăn bản thuyết minh thêm sinh động và hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Vận dụng tốt để viết bài thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Xem trớc bài, xem lại kiến thức về văn thuyết minh

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Thuyết minh là gì? Nêu các phơng pháp thuyết minh đã học?.

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéo

I Tìm hiểu một số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh

1, Ôn tập văn bản thuyết minh

- Văn bản thyết minh là kiểu vănbản thông dụng trong mọi lĩnhvực đời sống, nhằm cung cấp trithức (KT) về đặc điểm tính chất,nguyên nhân của các SVHTtrong tự nhiên và XH

- Tri thức đợc cung cấp phải chínhxác, khách quan, hữu ích cho con7

Trang 8

* Gợi ý, gọi HS lên bảng chữa

chữa bài tập cho học sinh

- Suy nghĩ trả lờitheo yêu cầu củaGV

- Thảo luận (tìmcác tri thức KQ

mà VB cung cấp)

- Thảo luận tìmcác câu văn SDcác BP NT

- Đọc ghi nhớ

* Đọc bài tập/14,15

- Hoạt động cá

nhân

- Lên bảng chữabài tập

ngời đợc trình bày chính xác, rõràng, chặt chẽ và hấp dẫn

- Đối tợng: Vịnh Hạ Long với đặc

điểm: đá và nớc

- Văn bản đã cung cấp đầy đủ trithức KQ về đối tợng “HL đá và n-ớc”

- Văn bản không đơn thuần là TMbằng cách đo đếm, liệt kê mà T/g

sử dụng thêm biện pháp NT nh kểchuyện, tự thuật, ẩn dụ, nhânhoá

* Ghi nhớ: T13

II Luyện tập

- Là Vb thuyết minh vì yếu tốthuyết minh và yếu tố NT kết hợpchặt chẽ với nhau

- GT loaì ruồi một cách có hệthống: những tính chất chung về

họ, giống, loài, về các tập tínhsinh sống, sinh đẻ, đặc đđ cơ thể

- Cung cấp cho chúng ta kiến thức

đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh

ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh

- PP TM: định nghĩa, phân loại, số

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

? Tác giả sử dụng những PPthuyết minh nào? Tác dung củacác biện pháp nghệ thuật đó?

- Nhận xét bài làmcủa bạn

liệu, liệt kê, nhân hoá, tình tiết sựviệc

* Gây đợc hứng thú cho bạn đọcnhỏ tuổi, vừa là chuyện vui, vừa làhọc thêm tri thức

Giảng – 9 bài 1 _ tiết 5 luyện tập sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh một cách thích hợp

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Vận dụng tốt các biện pháp nghệ thuật để tạo ra các văn bản thuyết minh hấp dẫn, sinh độngnhng không thiếu tính chính xác khoa học về các tri thức của đối tợng thuyết minh

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Bài văn mẫu

Học sinh: Học bài, xem trớc bài, làm tốt phần chuẩn bị ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Muốn cho VB TM đợc sinh động, hấp dẫn chúng ta vận dụng các biện pháp nghệ

thuật nào? Khi SD các biện pháp NT đó chúng ta cần chú ý NTN?

? Chữa BT 2/15

9

Trang 10

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

- Gọi từng nhóm báo cáo

kết quả (đọc bài làm của

- Cho học sinh đọc mẫu các

bài viết có nội dung tốt, biết

- Thảo luận, xâydựng đề cơng theo

ND đã đợc giao

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làmcủa các nhóm

- Cá nhân làm lạibài tập vào vở

- Xây dựng dàn bài

- Trao đổi góp ý vềdàn bài

* Đề bài: Thuyết minh một trong các

* Gợi ý: Nêu đợc: công dụng, cấu

tạo, chủng loại, lịch sử của từng loại.Vận dụng đợc một số biện pháp nghệthuật: kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá

* Đáp án: (đề 1) Thuyết minh về cái quạt

Trong các đồ dùng sinh hoạt của con ngời, chúng tôi là một thứ đồ dùng mà chỉ cónhững ngày nóng bức, đực biệt là vào những ngày hề chúng tôi mới đợc mọi ngời biết đến Đố

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyêncác ban biết tôi là ai? Chúng tôi là những cái quạt Chúng tôi có tác dung làm tan đi những giọt

mồ hôi trên má bạn khi trời oi ả, làm giảm cái nóng bức của mừa hạ cho mọi ngời

Các bạn ạ! Có lẽ khi loài ngời đợc sinh ra trên trái đất thì cũng chẳng bao lâu sau chungtôi cũng đợc ra đời, cho đến ngày nay, nhà nhà dùng quạt, ngời ngời dùng quạt

Họ quạt nhà tôi cho đến lúc này đông đúc lắm mỗi loại có một công dụng khác nhau,nhng đều mang đến những làn gió phục vụ cho con ngời và phục vụ lao động sản xuất Đông

đúc nh vậy nhng tuổi thọ của từng chúng tôi phụ thuộc vào cách sử dung và bảo quản của conngời Khi sử dụng chúng tôi, các bạn cần nhẹ nhàng cắm điện, ấn nút là xong Khi chuyển đổitốc độ bạn phải tắt đi rồi mở nút khác thì mới bền Đặc biệt là đng bao giờ để chúng tôi ớt nhé,khi dính nớc là chúng tôi mất hết tác dụng đấy

ở trong các gia đình thì chúng tôi luôn đợc bảo quản và sử dụng một cách an toàn, ngợclại khi ở tập thể đông ngời thì không bao giờ đợc thế bởi vì khi tiết trời mát có ai để ý đến chungtôi đâu nhng khi thì họ dùng vô tội vạ

Các bạn hãy giữ gìn chúng tôi nhé, chúng tôi rất mong muốn nh vậy đấy Có nh thếchúng tôi không bao giờ phụ công các bạn đâu

* Hoạt động 3 củng cố + Nhận xét giờ luyện tập

* Hoạt động 4 hdvn

+ Học bài – làm lại tất cả các đề văn TM đã cho+ BTVN: Giới thiệu về thầy giáo dạy văn của em + Xem trớc bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Đọc – trả lời câu hỏi trong SGK)

Giảng – 9 bài 2 _ tiết 6: Văn bản:

đấu tranh cho một thế giới hoà bình (T1)

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

bộ sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục ý thức bảo vệ nền HB của nhân loại nói chung và cộng đồng dân c nói riêng

11

Trang 12

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Học bài cũ, đọc văn bản; trả lời các câu hỏi trong SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Tại sao nói, vẻ đẹp của PCHCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá

dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị?

? Hãy nêu cảm nhận của em về những nét đặc sác nghệ thuật trong VB phong cáchHCM ?

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

? Để làm rõ luận điểm trên VB có

những luận cứ nào? Em hãy chỉ rõ?

I Tiếp xúc văn bản.

1, Đọc văn bản

*Yêu cầu đọc: Đây là văn bản nghị luận nên khi

đọc cần làm rõ các luận điểm chính, các luận cứphải đọc chính xác

- Luận cứ:

+ Kho vũ khí hật nhân đang đợc tàng trữ có khảnăng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cảithiện đời sống cho hàng tỷ ngời

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại cả lí trí tự

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

? Em hãy nhận xét về cách vào đề củatác giả khi nói về chiến tranh và hoàbình?

? Từ những chứng cứ xác thực, sức tànphá ghê gớm và cách vào đề trực tiếp

nh vậy giúp em hiểu về kho vũ khintn?

nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân

và đấu tranh cho một thế giới hoà bình

II Phân tích văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Trả lời: Xác định cụ thể mốc thời gian là ngày

8/8/86; Hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đợc bố tríkhắp nơi trên hành tinh; Mỗi ngời không trừ trẻcon đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ

Trả lời: Tất cả nổ tung làm tan biến thảy, không

phải một lần mà tới 20 lần xoá sạch mọi dấu vếtcủa sự sống; Có thể tiêu diệt cả các hành tinh đangxoay quanh mặt trời

Thảo luận:

Trả lời: Cách vào đề trực tiếp, với những chứng cứ

xác thực thu hút đợc ngời nghe, gây ấn tợng mạnh

mẽ và tạo tính chất hệ trọng của vấn đề đợc nóitới

Tiểu kết:

Trả lời: Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có

khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác

Giảng – 9 bài 2 _ tiết 7: Văn bản:

đấu tranh cho một thế giới hoà bình (T2)

13

Trang 14

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tụcgiúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

bộ sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Giáo dục ý thức bảo vệ nền HB của nhân loại nói chung và cộng đồng dân c nói riêng

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Học bài ; Soạn bài (trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK.)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? VB đấu tranh cho một thế giới hoà bình tg đã dc ra luận điểm ntn/ Để làm sáng to

luận điểm ấy ông đã dựa vào những luận cứ nào?

? Nếu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nhận xét về cách vào đề của tg khi nói tớivấn đề này?

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.

- Để làm rõ luận cứ trên tg đã đề cập

đến những lĩnh vực nào?

? Lĩnh vực xã hội đợc đề cập ra sao?

? Tại sao nói ngành công nghiệp hạt

nhân lại quyết định vận mệnh của thế

đến vận mệnh của thế giới nh vậy

- Việc bảo tồn sự sống trên trái đất còn ít tốn kémhơn là “dịch hạch” hạt nhân

- Sự tồn tại của nó trên bệ phóng cũng làm chúng

ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn

Trả lời: Trong lĩnh vục y tế giáo dục, cứu trợ:

Trang 15

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyêntrợ tg đã đa ra những thông số nào để

khẳng định luận cứ trên?

? Tại sao tác giả lại đề cập đến các

lĩnh vực y tế, giáo dục, cứu trợ?

? Khi đa ra các dẫn chứng tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Nhận xét về cuộc chạy đua vũ trang?

? Khi nói về cuộc chạy đua vũ trang

tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào?

Nhận xét về cách sử dụng?

? Những luận cứ nào nói lên chiến

tranh hạt nhân phản lại sự tiến hoá của

tự nhiên?

- Chỉ cần 100 tỷ USD cũng đủ để giải quyết cho

500 triệu trẻ em nghèo khổ trên TG Trong khi đólại dùng số tiền này để chi cho máy bay ném bom

7000 tên lửa vợt đại châu

- Giá của 10 chiếc tàu sân bay cũng đủ để thựchiện một chơng trình phòng bệnh trong 14 năm sẽbảo vệ đợc một tỷ ngời khỏi bệnh sốt rét và cứuhơn 14 triệu trẻ em

- 575 triệu ngời trên thế giới thiếu dinh dơng nhnglại không cứu trợ, lại dùng chi phí cho 149 tên lửaMX

- Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền cho cácnông cụ cần thiết để dân các nớc nghèo họ có đợcthực phẩm trong 4 năm

- Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủtiền để xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

 Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí củacuộc chạy đua vũ trang

 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế giới nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời,nhất là các nớc nghèo, chậm phát triển

Trả lời: Nghệ thuật lập luận đơn giản mà có sức

thuyết phục cao Dùng các so sánh khiến ngời đọcphải ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên

mà phi lí

3 Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hoácủa tự nhiên

Trả lời: Phải trải qua 380 triệu năm con bớm mới

bay đợc; 180 năm nữa bông hồng mới nở; phải trảiqua 4 kỉ địa chất con ngời mới hát đợc hay hơnchim và Mà chỉ cần bấm nút là đa cả quá trình

đó trở lại điểm xuất phát

Trả lời: Sự sống ngày nay trên trái đất và con ngời

15

Trang 16

? Hiểu ntn qua các luận cứ trên?

? Đứng trớc nguy cơ diệt vong của vũ

khí hạt nhân thì chúng ta phải làm

gì?-Đọc đoạn dẫn SGK

? Sau khi đã chỉ ra một cách cụ thể về

hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân, tg

không dẫn ngời đọc đến những lo âu

nữa mà hớng tới một thái độ tích cực

là ngăn chặn chiến tranh Theo em câu

văn nào nói lên điều đó? (liệu tiếng

nói ấy có thể ngăn chặn đợc

không d-ờng nh tg đã nghĩ tới điều ấy)

? Để kết thúc lời kêu gọi của mình

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hoà bình

Trả lời:

Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó,

đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng

ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không cóVKHN và một cuộc sống HB, công bằng

Trả lời: Cần lập ra một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn

tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân, để nhân loạingày sau biết đến cuộc sống của chúng ta từng tồntại nh trên trái đất và không quên những kẻ ty tiện

đã vì lợi ích mà đẩy lùi nhân loại vào hoạ diệtvong

Trả lời: Nhà văn muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần

giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thếlực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân

III Tổng kết.

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ; chứng cứ phong

phú xác thực, cụ thể; sử dụng hiệu quả nghệ thuật

so sánh, lối nói ẩn dụ “dịch hạch” hạt nhân

Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ toàn thể loài ngời và sự sống trên trái đất, cớp

đi nhiều điều kiện sống trên trái đất

Đấu tranh là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

* Hoạt động 3 củng cố.

- Khái quát nội dung bài giảng

Trang 17

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

? Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản?

* hoạt động 4 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc ND, NT của văn bản

- Soạn bài: Tuyên bố với thế giới về (đọc – trả lời câu hỏi SGK)

- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại (TT)

Giảng – 9 bài 2 _Tiết 8 Các phơng châm hội thoại (TT)

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tục giúp HS:

- Nắm đợc nội dung về các phơng châm hội thoại

- Hiểu đợc thế nào là phơng châm quan hệ; phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự tronggiao tiếp

- Biết vận dụng những phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự tronggiao tiếp hằng ngày, đáp ứng đợc nh cầu giao tiếp và nói đúng mục đích

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài , xem trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? TN là phơng châm về lợng? Chữa bài tập số 3/11

? TN là phơng châm về chất? Chữa bài tập số 5/11

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

I Ph ơng châm quan hệ

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Thành ngữ “Ông nói gà bà nói

vịt” mỗi ngời nói một đằng, không

khớp nhau, không hiểu ý của nhau

Con ngời sẽ không giao tiếp vớinhau đợc và xã hội sẽ trở nên rối17

Trang 18

- Phát bảng nhóm.

- Gọi đại diện nhóm trình bày kq

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nhận xét kết quả của HS

-Gọi học sinh đọc ngữ liệu/ 21,22

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

trong giao tiếp?

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy mình

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

- Suy nghĩ trả lời

Một học sinh đọcngữ liệu SGK

Nhận nhiệm vụ

- Thảo luận, trả lờicâu hỏi SGK vàobảng của nhóm

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

II Ph ơng châm cách thức

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Ngữ liệu1: “Dây cà ra dây

muống”- Cách nói dài dòng

“Lúng búng nh ngậm hột Nói ấp a ấp úng không thành lời,không rành mạch

thị”-=> Ngời nghe khó tiếp nhận hoặctiếp nhân không đúng nd truyền

đạt -> không đạt kết quả

Ngữ liệu 2: dựa vào tổ hợp từ của

ông ấy bổ ngữ cho từ nào.

Sửa lại: Tôi đồng ý với nhứngnhận định của ông ấy về truyệnngắn

2, bài học

- Cần chú ý nói ngắn gọn, rànhmạch

- Không nên nói những câu màngời nghe có thể hiểu theo nhiềucách.(Ghi nhớ 2/22)

III Ph ơng châm lịch sự

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Trả lời: Cả hai nhân vật đều

không có tiền bạc gì nhng hộ đềunhận đợc tình cảm mà ngời kiadành cho Đặc biệt là cậu bé đốivới lão ăn xin Cậu không hề tỏ ra

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

đã nhận đợc từ ngời kia một cái

gì đó ?

Từ câu truyện em rút ra bài học

gì trong giáo tiếp? Su tầm các

câu ca dao nói về phơng châm

hội thoại này?

* Gợi ý, gọi HS lên bảng chữa

chữa bài tập cho học sinh

vào chỗ trống? Liên quan đến

phơng châm hội thoại nào?

- Nhận xét bài làmcủa bạn

khinh miệt mà vẫn có thái độ vàlời nói hết sức chân thành, thểhiện tháo độ tôn trọng và quantâm đến ngời khác

2, Bài học Trong giao tiếp dù ở địa vị xãhội và hoàn cảnh của ngời đốithoại ntn đi chăng nữa, ngời nóicũng phải chú ý đến cách nói tôntrọng đối với ngời đó, không nêndùng những lời thiếu lịch sự.(Ghinhớ 3/23)

II Luyện tập:

1 – Khuyên dạy chúng ta tronggiao tiếp nên dùng những lời lẽlịch sự nhã nhặn

- Chim khôn kêu tiêng rảnh rang,Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe

- Vàng thì thử lửa thử than,Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoanthử lời

- Một câu nhịn là chín điều lành

2 – Nói giảm, nói tránh

- Ví dụ:

+ Bị trợt hai môn -> bị vớng haimôn

+ Bài viết dở -> bài viết cha hay

3,a, nói mát; b, nói hớt ; c, nóimóc; d, nói leo -> (PC lịch sự); e,nói ra đầu ra đũa (PC cách thức)

4 a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏimột vấn đề không đúng vào đề tài19

Trang 20

Bài 4 Vận dụng những PC hội

thoại giải thích vì sao đôi khi

ng-ời nói phải dùng những cách nói

nh vậy

mà hai ngời đang trao đổi, tránh

để ngời nghe hiểu mình là khôngtuân thủ phơng châm QH

b, Trong gt đôi khi vì lí do nào

đấy, ngời nói phải nói một điều

* Hoạt động 3 củng cố

+ Khái quát nội dung bài giảng + Thế nào là phơng châm hội thoại về quan hệ; cách thức; lich sự? Cho ví dụ

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ

+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 5/24

+ Xem trớc bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

(Xem lại thế nào là miêu tả; cách miêu tả)

Giảng – 9 bài 2 _Tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tục giúp HS:

- Củng cố, nâng cao về văn thuyết minh Đặc biệt là để thuyết minh cụ thể, sinh động, hấp dẫn

có thể kết hợp các yếu tố miêu tả

- Ôn lại thế nào là miêu tả, các kĩ năng để miêu tả

- Biết vận dụng tốt kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài , xem trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

Trang 21

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Thuyết minh về một số đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Theo em, bài thuyết minh trên đã

đầy đủ cha ? Nếu bổ sung thì em

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

- Suy nghĩ trả lời

I Tìm hiểu yéu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Trả lời: Nhan đề cây chuối trong

đời sống VN ở đây là nói tới cây

chuối nói chung ở VN chứ không

đi vào cụ thể từng loại chuối

Trả lời: Đặc điểm tiêu biểu của

cây chuối:

Đi khắp VN thân mềm vơnlên nh những cột trụ nhẵn bóng,toả vòm lá xanh tre rợp núirừng; Cây chuối là thức ăn thựcdụng từ thân đến là, từ gốc đếnhoa, quả; Chuối chín để ăn; Chuốixanh để chế biến thức ăn; Chuối

để thờ cúng; chuối xanh có vị chát

Trả lời: Những yếu tố miêu tả:

Thân mềm vơn lên nh nhữngcột trụ nhẵn bóng, toả vòm làxanh rợp ; chuối mọc thành rừng;không phải quả tròn nh trứngquốc mà khi chín vỏ chuói cónhững vệt lốm đốm nh vỏ trứngquốc -> Cây chuối đợc nổi bật vềhình dáng và tác dụng của nó

21

Trang 22

? Qua những chi tiết miêu tả

trong bài, em hãy cho biết các

yếu tố miêu tả có td ntn trong VB

TM ?

* Gợi ý, gọi HS lên bảng chữa

chữa bài tập cho học sinh

? Bổ sung những yếu tố miêu tả

vào các chi tiết đã cho ?

? Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong

- Nhận xét bài làmcủa bạn

Bài 2 Nó có tai Chén của takhông có tai; hai tay xoa xoa; vừacời vừa làm động tác

* Hoạt động 3 củng cố

+ Khái quát nội dung bài giảng + Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ

+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 3/26

+ Xem trớc bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

(Làm tốt phần chuẩn bị ở nhà, đọc kĩ tài liệu tham khảo trong SGK/28 và lập dàn ý )

Giảng – 9 bài 2 _Tiết 10 luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A Mục đích yêu cầu:

Trang 23

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

Tiếp tục giúp HS:

- Nắm chắc hơn về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Qua luyện tập rèn luyện kĩ năng sử dụng các yếu tố nghệ thuật và các yếu tố miêu tả trong vănbản thuyết minh

- Vận dụng tốt kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để thuyếtminh về têm sinh động, hấp dẫn

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài , xem trớc bài.(Làm dàn bài, đọc tài liệu)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng nh thế nào ?

? Chữa bài tập 3 /26

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Tổ chức cho HS đọc bài thuyết

? Mở bài giới thiệu ntn ?

? Thân bài triển khai những ý

Trang 24

* Gợi ý:

- Có thể mở bài bàng cách nêumấy câu tục ngữ, ca dao hoặc bắt

đầu bằng việc miêu tả trẻ chăntrâu

- Khi giới thiệu về con trâu trongviệc làm ruộng cần phải giớithiệu từng loại việc khác nhâukết hợp với miêu tả

- Giới thiệu trâu trong một số lễhội (chỉ cần giới thiệu qua về hộitrọi trâu ở Hải Phòng)

- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn cần miêu tả cảnh trẻ emchăn trâu, hình ảnh những contrâu cần cù gặm cỏ

- Con trâu trong lễ hội, đình đám(hội trọi trâu Hải Phòng)

- Con trâu – nguồn cung cấp thịt,

da để thuộc, sừng để làm đồ mĩnghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân VN

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việcchăn nuôi trâu

* Kết bài: Con trâu trong tình cảmcủa ngời nông dân

* Hoạt động 3 củng cố + Nhận xét giờ luyện tập + Đọc phần mở bài.( Đánh giá, cho điểm những bài có chất lợng tốt)

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, Viết hoàn chỉnh bài văn+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 3/26 Chuẩn bị viết bài văn số 1 (Văn thuyết minh)+ Xem trớc bài: Tuyên bố thế giới về của trẻ em

(đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK )

Giảng – 9 Bài 3- Tiết 11- Văn bản: tuyên bố thế giới

về sự sống còn quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em (T1)

A Mục đích yêu cầu:

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới hiện nay và tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Giáo dục ý thức học sinh làm sao cho xứng đáng với những quyền lợi và sự quan tâm chăm sóccủa mọi ngời

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Học bài ; Soạn bài (trả lời các câu hỏi trong SGK.)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9 9

- Kiểm tra: ? Tại sao nói chiến tranh hạt nhân, cuộc chạy đua vũ trang đã phản lại ý trí của con

ngời và đi ngợc lại cả tự nhiên?

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

này văn bản đã thể hiện rõ lôgic trong

lập luận, sự chăth chẽ trong nội dung,

sự hoàn chỉnh trong kết cấu tạo nên

sức thuyết phục cao cho VB)

I Tiếp xúc văn bản.

1, Đọc văn bản

*Yêu cầu đọc: Đọc đúng ngữ điệu, lu loát thể hiện

rõ đợc các phần: Thách thức, cơ hội, nhiệm vụ

2, Tìm hiểu chú thích:

Chú ý những từ khó: hiểm hoạ, công ớc tị nạn

3, Bố cục: 3 phần

- Phần sự thách thức nêu lên những thực tế, nhữngcon số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt về tìnhtrạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thếgiới hiện nay

- Phần cơ hội khẳng định những điều kiện thuậnlợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnhviệc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Phần nhiệm vụ xác định những nhiệm vụ cụ thể

mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm

25

Trang 26

- Gọi học sinh đọc phần 1.

? ở phần Sự thách thức bản tuyên bố

đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ

em trên toàn thế giới ra sao?

mù chữ, môi trờng xuồng cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng vàbệnh tật

* Tiểu kết:

Trả lời: Lời tuyên bố ngắn gọn nhng đã nêu khá

đầy đủ, cụ thể tình trạng trẻ em bị rơi vào thảmhoạ => Cuộc sống khổ cực về nhiều mặt

* Hoạt động 3 củng cố.

- Khái quát nội dung bài giảng

? Trình bày những nhận thức của em về sự thách thức đối với trẻ em trên toàn TG hiện nay?

? ở địa phơng em, trẻ em có bị rơi vào tình trạng nh phần thách thức đã nêu không ?

* hoạt động 4 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc bố cục của văn bản, hiểu rõ những thách thức của đối với trẻ em hiện nay

mà văn bản đã đề cập ?

- Soạn bài: Soạn tiếp hai phần còn lại của văn bản (đọc – trả lời câu hỏi SGK)

- Phát biểu cảm nghĩ của em về những thách thức hiện nay trẻ em trên thế giới đang phảigánh chịu ?

Giảng – 9 Bài 3- Tiết 12- Văn bản: tuyên bố thế giới

về sự sống còn quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em (TT)

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tụcgiúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới hiện nay và tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Giáo dục ý thức học sinh làm sao cho xứng đáng với những quyền lợi và sự quan tâm chăm sóccủa mọi ngời

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập

Học sinh: Học bài ; Soạn bài (trả lời các câu hỏi trong SGK.)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9A 9C

- Kiểm tra: ? Nêu và nhận xét về bố cục của văn bản Tuyên bố trẻ em ?

? Cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới hiện nay ra sao ?

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản.

Học sinh đọc đoạn phần cơ hội

? Qua phấn cơ hội em thấy việc

bảo vệ chăm sóc trẻ em trong

bối cảnh hiện nay có những

điều kiện gì thuận lợi ?

- công ớc về quyền trẻ em đã tạo ra một cơ hội mới

- sự hợp tác đoàn kết có thể tạo ĐK dễ dàng và có khả

năng đạt đợc những kết quả cụ thể trên nhiều mặt

=> Điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế có thể

đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

- Bảo đảm cho trẻ học hết bậc giáo dục cơ sở, không

27

Trang 28

? Theo em những nhiệm vụ này

- Khôi phục lại sự tăng trởng KT đều đặn

=> Giúp cho trẻ em đợc chăm sóc và bảo vệ tốt hơn

- Khái quát nội dung bài giảng

? Trình bày những nhận thức của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, sựquan tâm của công đồng quốc tế đến vấn đề này?

? ở địa phơng em các cấp chính quyền đã có sự quan tâm chăm lo đến quyền đợc bảo về và chămsóc trẻ em cha ?

* hoạt động 4 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc ND, NT của văn bản

- Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (đọc – trả lời câu hỏi SGK)

- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại (TT)

Giảng – 9 bài 2 _Tiết 13 Các phơng châm hội thoại (TT)

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tục giúp HS:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp về nhiều lí do khác nhau mà các PCHT không đợc tuân thủ

- Biết vận dụng những phơng châm hội thoại để ứng dụng trong giao tiếp hằng ngày

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài , xem trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

29

Trang 30

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

- Gọi đại diện nhóm trình

bày kq - Yêu cầu HS nhận

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

- Suy nghĩ trả lời

Một học sinh đọcngữ liệu SGK

Nhận nhiệm vụ

- Thảo luận, trả

lời câu hỏi SGKvào bảng củanhóm

- Báo cáo kết quả

thảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn)

- Nhận xét chéogiữa các nhóm

Nếu hỏi “Bác làm việc vất vả lắmphải không?” trong tình huống giaotiếp khác thì có thể đợc coi là rất lịch

sự, nhng trong trờng hợp này lại làquấy rối, gây phiền hà cho ngờikhác

2, Bài họcKhi giao tiếp cần phải sử dụng đúngcác và phù hợp các PCHT.(Ghi nhớ1/21)

II Những tr ờng hợp không tuân thủph

ơng châm hội thoại

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

Ngữ liệu1: Chỉ có ví dụ về phơng

châm lịch sự là tuân thủ phơng châmhội thoại, còn các ví dụ về các ph-

ơng châm hội thoại khác đều khôngtuân thủ

Ngữ liệu 2: Ba trả lời không đáp ứng

nhu cầu thông tin => phơng châm vềlợng không đợc tuân thủ vì ngời nóikhông biết đích xác chiếc máy bay

đợc chế tạo vào năm nào (đâukhoảng đầu thế kỉ XX)

Trang 31

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

Hoạt động 3 củng cố

+ Khái quát nội dung bài giảng + Nêu mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp? Trong giao tiếptại sao ngời nói lại không tuân thủ các PCHT ?

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ

+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 2/38

+ Xem trớc bài: Xng hô trong hội thoại

Giảng – 9 bài 2 _Tiết 14-15 viết bài tập làm văn số 1

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

một cách hợp lí và có hiệu quả

- Qua KT, đánh giá kết quả học tập của HS Bổ xung những thiếu sót mà HS cha đạt đợc

- Rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh

B Chuẩn bị: Giáo viên: ra đề

Học sinh: Học bài , ôn tập văn thuyết

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Đề bài: Giới thiệu về cây cọ ở quê em

Trang 32

3, Kết bài: Trình bày cảm xúc và ớc nguyện

về cây cọ

* Hoạt động 3 củng cố + Nhận xét giờ viết văn

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Ôn tập văn thuyết minh – Làm lại bài văn vào vở viết văn ở nhà

+ Chuẩn bị bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng : Đọc – trả lời câu hỏi SGK

Giảng – 10 bài 3;4 _Tiết 16 chuyện ngời con gái nam xơng (T1)

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời PN VN qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của TP; nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp các yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng củaloại truyện truyền kì

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.

Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

Trang 33

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

? Nêu giới hạn của từng phần

và nội dung của từng phần đó

ẩn dật ở núi rừng Thanh Hoá

b, Truyền kì mạn lục của ND là tập truyện ngắn nghệ

thuật đầu tiên của VH VN, đợc viết bằng chữ Hán vào thế

kỉ XVI Khi mới ra đời, TP đợc đánh giá cao; các tác giả

đời sau gọi đó là “áng văn hay của bậc đại gia”, là “thiên

cổ kì bút” (bút pháp lạ của muôn đời); Giới nghiên cứu

VH ngày nay xem Truyền kì mạn lục là TP mở đầu cho thể loại truyền kì trong VH VN trung đại Chuyện ngời

con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện của tập truyện

ngắn này

3, Đại ý:

Câu chuyện kể về cuộc đời oan khuất của một thiếuphụ đức hạnh, đẹp nết, đẹp ngời nhng lại bị oan trái doXHPK gây nên

4, Bố cục: 3 phần

- Phần 1: từ đầu -> lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình

Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian đó.

- Phần 2: tiếp -> nhng việc trót đã qua rồi Nỗi oan khuất

và cái chết bi thảm của Vũ Nơng.

- Phần 3: còn lại Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ

N-33

Trang 34

* Khi lấy chồng: luôn giữ gìn khuân phép, không để lúcnào vợ chồng đến nỗi thất hoà => cách c sử đúng mực,khéo léo.

* Khi chồng đi lính: Nàng rót chén rợu đầy nói: “ Chàng

đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phonghầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang đợchai chữ bình yên => Bày tỏ mong ớc xum họp gia đình,

lễ, than khóc thảm thiết nh mẹ đẻ

- Với chồng: “mỗi khi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kínnúi, thì nỗi buồn góc bể, chân trời không thể nào ngăn đ-ợc” -> là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗibuồn nhớ cứ kéo dài theo năm tháng

Tiểu kết:

Trả lời: Là ngời phụ nữ rất mực yêu chồng, thơng con,

thuỷ chung son sắt Ngời con dâu đảm đang, hiếu nghĩa

Vũ Nơng mang trong mình vẻ đẹp toàn diện về thể chất

và cả tâm hồn, là tiêu biểu cho nét đẹp của ngời phụ nữ

VN trong XHPK nói riêng và XH VN nói chung

=> Tác giả phản ánh vẻ đẹp phẩm chất của Vũ Nơng là đểngợi ca, trân trọng, bênh vực ngời phụ nữ trong XHPKgóp phần tạo nên giá trị nhân văn cao quý của TP

* Hoạt động 3 củng cố

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên + Khái quát nội dung bài giảng

+ Nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả trong những hoàn cảnh nào? Nêu khái quát vẻ đẹp của

Vũ Nơng? Liên hệ với ngời phụ nữ ngày nay?

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học

+ Nêu cảm nhận của em vè vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nơng?

+ Soạn tiếp văn bản: tìm hiểu nỗi oan khuất của VN

Chi tiết hoang đờng ở phần cuối chuyện có tác dụng nh thế nào?

Giảng – 10 bài 3;4 _Tiết 17 chuyện ngời con gái nam xơng (t2)

A Mục đích yêu cầu:

Tiếp tục giúp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời PN VN qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của TP; nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp các yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng củaloại truyện truyền kì

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.

Học sinh: Học bài; Soạn tiếp bài - đọc trả lời câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

b, Khi bị chồng nghi oan

Lời thoại 1: Nàng phần trần để chồng hiểu rõ tấm lòng

mình Vũ Nơng nói thân phận của mình và khẳng địnhtấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng đừngnghị oan cho nàng, nghĩa lạ đã hết lòng tim cách hàn gắncái HP gia đình đang có nguy cơ tan vỡ

35

Trang 36

( ở đoạn này tình tiết đợc sắp xếp

đầy kịch tính, VN bị dồn nén đẩy

đến bớc đờng cùng, nàng đã mất

tất cả Hành động tự trẫm mình

của VN là một hành động quyết

liệt cuối cùng để bảo toàn danh

dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay,

? Hãy phân tích tình huống khi

đứa trẻ chỉ vào cái bóng và nói?

? Nhận xét về thông tin bé Đản

cung cấp cho TS ?

? Thông tin đó đã khiến TS

nghĩ ntn?

? Thế rồi thái độ của Trơng

Sinh ra sao? Anh ta có hành

Lời thoại2: Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu

vì sao lại bị đối xử bất công nh vậy Không có quyền đợc

tự bảo vệ ngay cả khi “họ hàng làng xóm bênh vực ”.Niềm khát khao hạnh phúc của nàng đã tan vỡ, cả nỗi đaukhổ khi chờ chồng đến thành hoá đá trớc đây cũng khôngcòn có thể làm lại đợc nữa

Lời thoại 3: (độc thoại) Thất vọng đến tột cùng Cuộc vui

hôn nhân đến độ không thể hàn gắn đợc nữa Lời than nhmột lời nguyền xin thần sông chứng giám cho nỗi oankhuất và tiết sạch giá trong của nàng

h

- TS la um lên, mắng nhiếc nàng và đánh đập, đuổi đi ->

TS không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích -> bỏngoài tai phân trần của vợ, không tin cả những lời bênhvực của mọi ngời cho nàng => cách c sử hồ đồ, độc đoán,dẫn đến cái chết của VN, cái chết khác nào bức tử mà ng-

ời bị bức tử lại hoàn toàn vô can

Bi kịch của VN là một lời tố cáo XHPK, xem trọngquyền uy của kẻ giàu có và lên án chế độ trọng namkhinh nữ Đồng thời bày tỏ, cảm thơng của t/g đối với sốphận của ngời phụ nữ đặc biệt là cái chết oan nghiệtcủa VN Phê phán sự bất công trong XH, chỉ vì lời nói thơngây của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và sự hồ đồ, vũ phu

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

? Phan Lang gặp gỡ Vũ Nơng

trong hoàn cảnh nào ? Nhận xét

về chi tiết đó ?

? Truyện còn có những chi tiết

hoang đờng, kì ảo nào ?

? Nhận xét về cách đa yếu tố

hoang đờng, kì ảo của tác giả

vào câu truyện ?

? Những yếu tố hoang đờng, kì

ảo đó có tác dụng nh thế nào ?

của anh chồng ghen tuông mà dẫn tới cái chết thơng tâm

3 Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ N ơng, Vũ N ơng đ -

ợc giải oan

- Phan Lang nằm mộng rồi đem thả rùa

- Phan Lang dạt vào động rùa của Linh Phi gặp VN trongbữa tiệc – ngời cùng làng đã chết rồi đợc Linh Phi rẽ nớc

đa về dơng thế => Chi tiết hoang đờng kì ảo

- Hình ảnh VN hiện ra sau khi Trơng Sinh lập đàn giảioan cho nàng ở bến Hoàng Giang lung linh huyền ảo, với

“kiệu hoa cờ tán, võng lọng rực rỡ lúc ẩn lúc hiện”, rồibỗng chốc “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến

đi mất”

- T/g đa yếu tố kì ảo xen kẽ với những yếu tố thực về địadanh, về thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, những chi tiếtthực về trang phục của các mĩ nhân, về tình cảnh của nhà

VN không ngời chăm sóc sau khi nàng mất Cách thứcnày làm tăng thêm cho thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trởnên gần với cuộc đời thực hơn

=> làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của n/v Vũ Nơng.một con ngời dù đã ở thế giới bên kia vẫn nặng tình với

đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ của gia tiên, vẫnkhao khát đợc phục hồi nhân phẩm Yếu tố kì ảo đã tạonên một kết thúc có hậu cho tác phẩm

III Tổng kết.

Nghệ thuật:

- Cách dẫn dắt tình tiết chuyện hợp lí trên cơ sở cốttruyện có sẵn, tăng cờng tính bi kịch

- Sử dụng thành công những đoạn đối thoại, độc thoại vàsắp xếp đúng chỗ

Trang 38

? Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản?

* hoạt động 4 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc ND, NT của văn bản Kể lại truyện theo cách của em

? Hãy tởng tợng và viết tiếp câu chuyện

- Soạn bài: chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (đọc – trả lời câu hỏi SGK)

- Chuẩn bị bài: Xng hô trong hội thoại (TT)

Giảng –10 bài 3.4 _Tiết 18 xng hô trong hội thoại

A Mục đích yêu cầu:

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài – làm bài tập , xem trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9A 9B

- Kiểm tra: ? Trong giao tiếp chúng ta cần chú ý ntn ?

? Việc không tuân thủ các PCHT thờng bắt nguồn từ những nguyên nhân nào? ? Chữa bài tập số 2/38

- Bài mới: (Giới thiệu bài)

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung kiến thức

Gọi học sinh đọc ngữ liệu

1, Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu.;

* Ngữ liệu 1

Từ ngữ dùng để xng hô trong Tiếng Việt:

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008– Nguyễn Thành Duyên

- Giao nhiệm vụ cho các

- Thảo luận,trả lời câu hỏiSGK vào bảngcủa nhóm

- Báo cáo kếtquả thảo (treobảng nhóm lênbảng lớn)

- Nhận xétchéo giữa cácnhóm

- Suy nghĩ trả

lời

- Hoạt động cá

nhân - làm bàitập

- Đoạn b: Tôi – anh => xng hô bình đẳng

=> Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của 2n/v không còn nh đoạn a nữa Choắt khôngcòn coi mình là đàn em cần nhờ vả, nơng tựaMèn, mà lúc này Choắt nói với Mèn lời chăngtrối với t cách là ngời bạn

2, Bài học Phong phú, tế nhị giàu sắc thái biểu cảm; Căn

cứ vào đối tợng, các đặc điểm của tình huốnggt.( Ghi nhớ / 39 )

II Luyện tập

Bài 1 – Cha hiểu hết Tiếng Việt

- trong TV có phơng tiện xng hô chỉ ngôi gộp(chúng ta) cả ngời nói và ngời nghe, ít nhất làhai ngời Ngôi trừ (chúng tôi, chúng ta) có ng-

ời nói, không có ngời nghe ngoài ra dùng

chúng mình vừa là cả ngôi gộp và ngôi trừ.

Trong TA we cũng có nghĩa là chúng tôi,chúng ta, nhng cô học viên không hiểu hết vàkhông phân biệt đợc ngôi => cô dùng chúng

ta thay cho chúng tôi/ chúng em mà ngời đợcmời lại là ngời VN

Bài 2 Nhằm tăng tính khách quan cho những39

Trang 40

Bài tập 2: Tại sao trongcác văn bản khoa học ngờinói thờng xng chúng tôi?

Bài tập 3: Phân tích từ ngữ

xng hô cậu bé dùng để nóivới mẹ và với sứ giả?

Bài tập 4: Phân tích cáchdùng từ xng hô và thái độcủa vị tớng trong câuchuyện?

chữa bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

luận điểm khoa học trong văn bản, ngoài racòn thể hiện sự khiêm tốn Hoặc nếu muốnnhấn mạnh ý kiến riêng thì xng tôi

Bài 3 - Đứa bé gọi mẹ theo cách xng hôthông thờng Khi xng hô với sứ giả: ta -ông

=> Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thờng

Bài 4 Vị tớng đã trở thành một danh tiếng cóquyền cao chức trọng nhng vẫn gọi thầy củamình là thầy, xng con Khi thầy giáo gọi vị t-ớng là ngài thì ông vẫn không thay đổi cách x-

ng hô => Thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của đối với thầy giáo của mình Đó là bài họcsâu sắc về “tôn s trọng đạo”

* Hoạt động 3 củng cố + Khái quát nội dung bài giảng + Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 4 hớng dẫn về nhà

+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ+ Làm lại bài tập vào vở Làm bài tập 5, 6 / 41, 42 + Xem trớc bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Giảng – 10 bài 3.4 _Tiết 19.cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Hiếu đợc khi nào thì dẫn gián tiếp, khi nào thì dẫn trực tiếp trong giao tiếp

- Vận dung kiến thức đã họ vào viết văn và ứng dụng trong giao tiếp hằng ngày

B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng phụ (4 bảng nhóm)

Học sinh: Học bài – làm bài tập , xem trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học. học.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Tổ chức: 9A 9B

Ngày đăng: 03/07/2014, 04:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của nhóm. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
Bảng c ủa nhóm (Trang 42)
Bảng chữa – chữa bài - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
Bảng ch ữa – chữa bài (Trang 44)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 53)
Bảng chữa – chữa bài tập cho học sinh - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
Bảng ch ữa – chữa bài tập cho học sinh (Trang 54)
Bảng chữa – chữa bài tập cho học sinh - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
Bảng ch ữa – chữa bài tập cho học sinh (Trang 65)
Bảng chữa – chữa bài   tập   cho   học sinh - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
Bảng ch ữa – chữa bài tập cho học sinh (Trang 75)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 86)
Hình ảnh gây ấn tợng mạnh, thể hiện độc đáo một tình yếu mãnh liệt và cháy bỏng. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
nh ảnh gây ấn tợng mạnh, thể hiện độc đáo một tình yếu mãnh liệt và cháy bỏng (Trang 113)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 114)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 120)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 129)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 136)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - giáo án chi tiết ngữ văn 9 ki i
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w