1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tự chọn Ngữ văn 9 tuần 9 đến 14 - Trường THCS Ba Vinh

15 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Bài mới: 1/GTB, ghi tên chủ đề: -GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề 2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học: Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Hướng d[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010

Tuần: 9 Ngày soạn: 07/10/2009 Tiết: 1+2 Ngày dạy:

Bài dạy: ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hệ thống hoá kiến thức các phương châm hội thoại đã học

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào làm các BT

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực

B Chuẩn bị:

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết các bài về Phương châm hội thoại đã học, các BT có liên quan, mang theo SGK đầy đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu có liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? Có mấy kiểu phương

châm hội thoại đã học,nêu

tên cụ thể?

? Thế nào là phương

châm về lượng? Về chất?

Về quan hệ? Về cách

thức? Về lịch sự?

? Nêu mối quan hệ giữa

phương châm hội thoại

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

- Cần vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp

I.Ôn tập lý thuyết:

- Phương châm về lượng.

- Phương châm về chất.

- Phương châm quan hệ.

- Phương châm cách thức.

- Phương châm lịch sự.

Trang 2

với tình huống giao tiếp?

? Việc không tuân thủ các

phương châm hội thoại có

thể bắt nguồn từ những

nguyên nhân nào?

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS thực hành, củng

cố lại các BT trong sách

GK

-GV yêu cầu HS xem lại

tất cả các BT trong SGK,

bài nào chưa làm hết hoặc

không hiểu, GV sẽ giải

đáp

* Hoạt động 3: Hướng

dẫn HS thực hành

B1: GV yêu cầu HS viết

đoạn vănốc sử dụng các

phương châm đã học(theo

chủ đề cho sẵn)

-GV tổ chức cho HS viết,

nhận xét, đánh giá

* GV giúp HS định

hướng sửa chữa:

+ Về nội dung:

+ Về hình thức:

- HS:…

-Thực hiện theo yêu cầu

-Thực hiện theo yêu cầu:

+ Chép đề + Viết đoạn văn

+ Trao đổi bài và nhận xét chéo

+ Thảo luận theo nhóm để chọn bài hay nhất

+ Đọc trước lớp

+ Nhận xét, bổ sung

-Thực hiện theo yêu cầu

II/Bài tập SGK:

III/Luyện tập:

1/Viết đoạn văn có sử dụng các phương châm đã học:

(Chủ đề: về học tập, về quê hương, về mái trường thân yêu)

2/ Đọc truyện cười sau và phân tích để làm rõ phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ:

NHÂN ĐỨC

Có một người hay nói nịnh Một hôm, đến thăm quan huyện, vừa vào dinh, đã khen rối rít:

- Quan lớn nhân đức thật Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác Hôm qua, vừa bước chân vào địa hạt ta, tận mắt tôi thấy cọp kéo nhau từng bầy đi sang huyện bên cạnh

- Quan nghe, cũng chối tai, nhưng vẫn cười gượng Một lúc, dân tới báo đêm qua cọp bắt mất ba mạng người, xin quan đưa lính về bắn trừ, kẻo nó ăn hết thiên hạ

Trang 3

Quan huyện quay lại hỏi người khách:

- Sao ngài bảo trông thấy cọp bỏ đi cả rồi?

Người kia bí quá nói liều:

- Chắc quan huyện bên cạnh cũng nhân đức chẳng kém quan lớn, nên chúng nó không có chỗ trú chân, đành phải quay trở lại

( Truyện cười dân gian Việt Nam)

GV hướng dẫn HS thực

hiện bài tập trên

HS thảo luận và phân tích theo yêu cầu của bài tập trên

- Vi phạm phương châm về chất

IV/ Củng cố:

-GV kiểm tra lại nội dung phần lí thuyết, nhấn mạnh lại chủ đề

-Đánh giá việc học tập

V/Hướng dẫn học bài:

-Về nhà tự ôn tập lại phần lí thuyết, xem lại các BT trong sách GK, các BT đã làm

E ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010

Tuần: 10 Ngày soạn: Tiết: 3 + 4 Ngày dạy:

Bài dạy: LUYỆN NÓI TÓM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt tác phẩm tự sự

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào làm các BT

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực; tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc

B Chuẩn bị:

Trang 4

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết các kiểu bài văn tự sự đã học trong chương trình, các BT có liên quan, mang theo SGK đầy đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu có liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? Thế nào là tác phẩm tự

sự?

? Sự cần thiết cuả việc

tóm tắt tác phẩm tự sự?

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS thực hành, củng

cố lại các BT trong sách

GK

-GV yêu cầu HS xem lại

tất cả các BT trong SGK,

bài nào chưa làm hết hoặc

không hiểu, GV sẽ giải

đáp

* Hoạt động 3: Hướng

dẫn HS thực hành

B1: GV yêu cầu HS viết

văn bản tóm tắt một văn

bản tự sự đã học trong

chương trình Ngữ văn từ

lớp 6 đến 9

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

-HS:…

-Thực hiện theo yêu cầu

I.Ôn tập lý thuyết:

- Tóm tắt một văn bản tự sự

là cách giúp người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó

- Văn bản tóm tắt phải nêu đựơc một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và

sự việc chính, phù hợp với văn bản được tóm tắt

II Bài tập – sgk:

III Bài tập thực hành:

1/ BT 1:

Trang 5

-GV tổ chức cho HS viết,

nhận xét, đánh giá

*GV định hướng sửa

chữa: Về nội dung, về

hình thức,…

-Thực hiện theo yêu cầu:

+ Chép đề + Viết văn bản tĩm tắt một văn bản tự sự theo yêu cầu

+ Trao đổi bài và nhận xét chéo

+ Thảo luận theo nhĩm để chọn bài hay nhất

+ Đọc trước lớp

+ Nhận xét, bổ sung

IV/ Củng cố:

-GV kiểm tra lại nội dung phần lí thuyết, nhấn mạnh lại chủ đề

-Đánh giá việc học tập

V/Hướng dẫn học bài:

-Về nhà tự ơn tập lại phần lí thuyết, xem lại các BT trong sách GK, các BT đã làm

E ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010

Tuần: 11 Ngày soạn: Tiết: 5 + 6 Ngày dạy:

Bài dạy: ÔN TẬP VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

Trang 6

-Hệ thống hoá kiến thức về sự phát triển của từ vựng

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào làm các BT

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực; tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc

B Chuẩn bị:

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết về sự phát triển của từ vựng

đã học trong chương trình, các BT có liên quan, mang theo SGK đầy đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu có liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? Sự biến đổi và phát triển

nghĩa của từ ngữ?

? Tạo từ ngữ mới và

mượn từ ngữ của tiếng

nước ngoài?

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS thực hành, củng

cố lại các BT trong sách

GK

-GV yêu cầu HS xem lại

tất cả các BT trong SGK,

bài nào chưa làm hết hoặc

không hiểu, GV sẽ giải

đáp

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

-HS:…

I.Ôn tập lý thuyết:

- Từ vựng của một ngôn ngữ

luôn luôn phát triển, cùng với

sự phát triển của xã hội

- Có hai phương thức chủ

yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: PT ẩn dụ và PT hoán dụ

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách

để phát triển từ vựng tiếng Việt.Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là từ mượn tiếng Hán

II Bài tập – sgk:

Trang 7

* Hoạt động 3: Hướng

dẫn HS thực hành

B1: Thảo luận: Từ vựng

của một ngôn ngữ có thể

không thay đổi được

không? Vì sao?

-GV tổ chức cho HS thảo

luận, nhận xét, đánh giá

*GV định hướng sửa

chữa

B2: hãy cho biết từ “ mặt

trời” nào sau đây mang

nghĩa gốc?

a/ Ngày ngày mặt trời đi

qua trên lăng

Thấy một mặt trời

trong lăng rất đỏ

b/ Mặt trời của bắp thì

nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con

nằm trên lưng

B3: các từ in đậm trong

đoạn văn sau, từ nào

không phải là từ Hán

Việt?

“ Bắc Bình Vương lấy

làm phải, bèn cho đắp đàn

ở trên núi Bân, tế cáo

trời đất cùng các thần

sông, thần núi, chế ra áo

cổn mũ miện, lên ngôi

hoàng đế, đổi năm thứ 11

niên hiệu Thái đức của

vua Tây Sơn Nguyễn

Nhạc làm năm đầu niên

hiệu Quang Trung Lễ

xong, hạ lệnh xuất quân,

hôm ấy nhằm vào ngày

25 tháng chạp năm Mậu

Thân (1788)”

-Thực hiện theo yêu cầu

-Thực hiện theo yêu cầu:

+ Thảo luận

+ Trao đổi bài và nhận xét chéo

+ Trình bày trước lớp

+ Nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu

III Bài tập thực hành:

1/ BT 1:

2/ BT 2:

( phần in nghiên mang nghĩa gốc)

3/ BT 3:

Từ: Trời đất

Trang 8

IV/ Củng cố:

-GV kiểm tra lại nội dung phần lí thuyết, nhấn mạnh lại chủ đề

-Đánh giá việc học tập

V/Hướng dẫn học bài:

-Về nhà tự ôn tập lại phần lí thuyết, xem lại các BT trong sách GK, các BT đã làm

E ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010

Tuần: 12 Ngày soạn: Tiết: 7 + 8 Ngày dạy:

Bài dạy: TÓM TẮT TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hệ thống hoá kiến thức về Truyện Kiều của Nguyễn Du

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng cảm thụ thơ văn

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực; tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc

B Chuẩn bị:

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết về tác phẩm đã học trong chương trình, mang theo SGK đầy đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu có liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

Trang 9

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? Cuộc đời và sự nghiệp

của tác giả Nguyễn Du?

? Hồn cảnh ra đời của

tác phẩm?

? Tĩm tắt tác phẩm?

? Nêu nét chính về nội

dung và nghệ thuật của

tác phẩm?

? Bình các đoạn trích đã

học?

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS thực hành

B1: Theo em, vì sao tác

giả lại miêu tả vẻ đẹp

của Thuý Vân trước, vẻ

đẹp của Thuý Kiều sau?

B2: Em hiểu câu thơ sau

như thế nào:

“ Tấm son gột rửa bao

giờ cho phai”

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

HS tĩm tắt tác phẩm và trình bày trước lớp

HS khác nhận xét, bổ sung -HS:…

- HS lần lượt bình từng đoạn trích đã học

- HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung

-HS:…

-Thực hiện theo yêu cầu.Thaỏ luận nhĩm

- Đại diện nhĩm trình bày trước lớp

- Nhĩm khác nhận xét, bổ

I.Ơn tập lý thuyết:

II Bài tập thực hành:

1/ BT 1:

( Vì tác giả muốn làm nổi

bật vẻ đẹp của Thuý Kiều) 2/ BT 2:

Trang 10

GV hướng dẫn HS sửa

chữa…

B3:

Em thích nhất câu thơ

nào trong tác phẩm? Phân

tích

sung

-Thực hiện theo yêu cầu:

+ Làm việc cá nhân

+ Trao đổi bài và nhận xét chéo

+ Trình bày trước lớp

+ Nhận xét, bổ sung

3/ BT 3:

IV/ Củng cố:

-GV kiểm tra lại nội dung phần lí thuyết, nhấn mạnh lại chủ đề

-Đánh giá việc học tập

V/Hướng dẫn học bài:

-Về nhà tự ôn tập lại phần lí thuyết, xem các BT đã làm

E ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010

Tuần: 13 Ngày soạn: Tiết: 9 + 10 Ngày dạy:

Bài dạy: TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hệ thống hoá kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào làm các BT

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực; tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc

Trang 11

B Chuẩn bị:

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết về kiểu bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả đã học trong chương trình, các BT có liên quan, mang theo SGK đầy

đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu có liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? trong văn bản tự sự yếu

tố miêu tả đóng vai trò

gì?

? Sự cần thiết cuả việc sử

dụng yếu tố trong văn bản

tự sự?

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn HS thực hành, củng

cố lại các BT trong sách

GK

-GV yêu cầu HS xem lại

tất cả các BT trong SGK,

bài nào chưa làm hết hoặc

không hiểu, GV sẽ giải

đáp

* Hoạt động 3: Hướng

dẫn HS thực hành

B1: Giới thiệu trước lớp

về vẻ đẹp của chị em

Thuý Kiều bằng lời văn

của em?

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

-HS:…

-Thực hiện theo yêu cầu

I.Ôn tập lý thuyết:

Trong văn bản tự sự, sự

miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc

có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

II Bài tập – sgk:

III Bài tập thực hành:

1/ BT 1:

Trang 12

-GV tổ chức cho HS giới

thiệu trước lớp, nhận xét,

đánh giá

BT 2: Dựa vào đoạn

trích “ Cảnh ngày xuân”,

hãy viết đoạn văn kể về

việc chị em Thuý Kiều đi

chơi trong buổi chiều

ngày Thanh minh Trong

khi kể, chú ý vận dụng

các yếu tố miêu tả để tả

cảnh ngày xuân

BT 3:Hoặc một đoạn

trích khác đã học trong

chương trình mà em thích

nhất

-Thực hiện theo yêu cầu:

+ Chép đề + Viết đoạn văn theo yêu cầu

+ Trao đổi bài và nhận xét chéo

+ Thảo luận theo nhóm để chọn bài hay nhất

+ Đọc trước lớp

+ Nhận xét, bổ sung

-Thực hiện theo yêu cầu

2/ BT 2:

3/ BT 3:

IV/ Củng cố:

-GV kiểm tra lại nội dung phần lí thuyết, nhấn mạnh lại chủ đề

-Đánh giá việc học tập

V/Hướng dẫn học bài:

-Về nhà tự ôn tập lại phần lí thuyết, xem lại các BT trong sách GK, các BT đã làm

E ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

GIÁO ÁN GDTC NGỮ VĂN 9, HKI, Năm học 2009-2010 Tuần: 14 Ngày soạn: Tiết: 11 + 12 Ngày dạy:

Trang 13

Bài dạy:

TĨM TẮT TÁC PHẨM LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA CỦA NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU.

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Hệ thống hố kiến thức về Truyện Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đình Chiểu

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng cảm thụ thơ văn

-GD ý thức học tập, rèn luyện tính tự giác, tích cực; tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn các giá trị truyền thống của dân tộc

B Chuẩn bị:

-HS: Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu GV: xem lại lí thuyết về tác phẩm đã học trong chương trình, mang theo SGK đầy đủ khi đi học

-GV: Soạn Gián án; tham khảo tài liệu cĩ liên quan

C Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, thảo luận,…

D Lên lớp:

I/Ổn định tổ chức:

II/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

III/Bài mới:

1/GTB, ghi tên chủ đề:

-GV giới thiệu ngắn gọn mục đích, nội dung, yêu cầu của chủ đề

2/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn HS củng cố lại phần

lí thuyết

-GV lần lượt nêu các câu

hỏi về phần lí thuyết và

yêu cầu HS trả lời

? Cuộc đời và sự nghiệp

của tác giả Nguyễn Đình

Chiểu?

? Hồn cảnh ra đời của

tác phẩm?

? Tĩm tắt tác phẩm?

? Nêu nét chính về nội

dung và nghệ thuật của

-Lần lượt thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS:…

-HS:…

HS tĩm tắt tác phẩm và trình bày trước lớp

HS khác nhận xét, bổ sung -HS:…

I.Ơn tập lý thuyết:

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w