1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án: Bổ trợ Ngữ Văn 9 - Tuần 22 đến 26

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 442,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10/ Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau: Từ mùa xuân của thiên nhiên đất trời, tác giả đã chuyển sang cảm nhận về mùa xuân của đất nước… hai tiếng của đất nư[r]

Trang 1

Tuần 22 :

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

của la phông ten

A Mục tiêu bài dạy:

- HS hiểu rõ hơn về văn bản Viết đoạn văn

B.Nội dung:

I - Gợi ý

1 Tác giả:

Hi-pô-lít Ten (1828-1893) là triết gia, sử gia đồng thời cũng là nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp Ông đã dành nhiều thời gian nghiên cứu

về truyện ngụ ngôn của La-phông-ten

2 Tác phẩm:

Đây là một bài nghị luận văn chương, trích từ chương II, phần II của công trình La-phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông, in năm 1853

3 Tóm tắt:

Bài viết gồm hai phần:

- Phần một (từ đầu đến "tốt bụng như thế"): hình tượng con cừu trong thơ La-phông-ten;

- Phần hai (còn lại): hình tượng chó sói trong thơ La-phông-ten

II - Giá trị tác phẩm

Bài nghị luận văn chương Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten vận dụng thành công thủ pháp so sánh Hai phần của bài viết như hai vế của một thế đối sánh tương phản: cừu - sói Và nếu như nhìn tổng thể là sự đối sánh giữa hai đối tượng được phản ánh thì trong cấu trúc của từng phần, H Ten lại tạo ra mạch tương phản giữa cái nhìn của một nhà vạn vật học và cái nhìn của một nhà thơ

ở phần đầu của văn bản, sau khi dẫn ra những câu thơ của La Phông-ten về "chú cừu non", H Ten nói đến hình ảnh con cừu trong con mắt của nhà vạn vật học Buy-phông Qua con mắt của nhà khoa học này, con cừu hiện ra với bản tính "ngu ngốc và sợ sệt" Tác giả phân tích những tập tính của loài động vật này một cách chính xác Còn La Phông-ten thì khác Bằng một nhãn quan của một nhà thơ, một nghệ sĩ, Phông-ten nhìn nhận lũ cừu như những con vật "thân thương và tốt bụng" Sự khác nhau ấy là sự khác nhau của hai nhãn quan, hai loại hình nhận thức Cách nhận thức của Buy-phông là cách nhận thức duy lí, thực chứng của khoa học; còn cách nhận thức của La Phông-ten là cách nhận thức thẩm mĩ, nhân văn của nghệ thuật Không có ai sai trong hai trường hợp trên mà chỉ có sự khác nhau giữa hai con đường Tuy nhiên, tác giả tạo ra sự so sánh này là nhằm làm nổi bật đặc trưng trong phản ánh và thể hiện của thơ ca nói riêng, nghệ thuật nói chung Những đặc trưng này tiếp tục được tác giả làm rõ trong phần hai của văn bản, với những nhận xét thú vị về

sự phản ánh con vật đối lập với con cừu: chó sói

Dưới con mắt của La Phông-ten hay Buy-phông thì con chó sói đều là sự đối lập với con cừu Nhưng ở La Phông-ten, một mặt con chó sói vẫn là "bạo chúa của cừu", "là một tên trộm cướp", "là một gã vô lại luôn luôn đói dài và luôn luôn bị ăn đòn"; mặt khác,

"cũng đáng thương", "khốn khổ và bất hạnh" Như vậy, điểm thống nhất trong sự thể hiện hai nhân vật đối lập của nhà thơ là tình thương Còn điểm thống nhất trong nhận xét của nhà khoa học Buy-phông là chính xác Dù là cừu hay sói thì với Buy-phông chúng đều

Trang 2

không nhận được một tình thương nào cả Tiêu chí của nhà vạn vật học là tính chính xác, trung thực trong mô tả, phân tích đối tượng Cho nên, trước sau con chó sói chỉ là một con vật với "bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư hỏng, cái gì cũng làm ta khó chịu, nó thật đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng"

Hơn nữa, dù là "bạo chúa" thì con chó sói trong thơ ngụ ngôn La Phông-ten còn được thể hiện với một tính cách phức tạp, khác với con chó sói thuần nhất chỉ là con vật có hại trong sự nhìn nhận của nhà bác học Nhà thơ đã phát hiện ra những khía cạnh khác của con chó sói và nếu như Buy-phông dựng lên một bi kịch về sự độc ác của chó sói thì Phông-ten lại dựng lên hình tượng chó sói như là nhân vật trong vở hài kịch của sự ngu ngốc

Căn cứ trên những hạt nhân sự thật nào đó của những con vật, nhà thơ sáng tạo nên những hình tượng nhân vật và gửi vào trong đó tình cảm của mình, sự cảm thông hay sự phê phán của mình Những con vật, thực chất là bóng dáng của những con người với những tính cách khác nhau trong đời sống xã hội Nhà thơ mượn hình ảnh con vật để khái quát những vấn đề của con người

II Bài tập

1 Để xây dựng hình tượng chó sói và cừu trong bài thơ chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten, tác giả đã lựa chọn những khía cạnh chân thực nào của loài

vật, đồng thời có những sáng tạo gì?

Gợi ý

- Con cừu ở đây là một con cừu cụ thể Nhà thơ lựa chọn một chú cừu non bé bỏng và đặt chú cừu non ấy vào một hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chú sói bên dòng suối

- Khi khắc hoạ tính cách chú cừu ấy, biểu hiện qua thái độ, ngôn từ…nhà thơ không hề tuỳ tiện mà căn cứ vào một trong những đặc điểm vốn có của loài cừu là tính chất hiền lành, chẳng bao gìơ làm hại ai mà cũng chẳng có thể làm hại ai

- Với đầu óc phóng khoáng và đặc trưng của thể loại thơ ngụ ngôn, La Phông Ten còn nhân cách hoá chú cừu; nó cũng suy nghĩ và nói năng, hành động như con người: Xin bệ hạ hãy nguôi cơn giận: Xét lại cho tường tận kẻo mà…Nơi tôi uống nước quả là; Hơn hai hoc bước cách xa dưới này; Chẳng lẽ kẻ hèn này có thể: Khuấy nước ngài uống phía nguồn trên Đó

chính là hình tượng sáng tạo của tác giả khi xây dựng hình tượng chú cừu

2 Hãy trình bày cảm nhận của em sau khi đọc bài Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La – phông – ten.

Văn bản Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La – phông – ten là của viện sĩ hàn

lâm Pháp Hi-pô-lít Ten- một nhà nghiên cứu văn học, vị triết gí, sử gia lỗi lạc của Pháp trong thế kỉ XI X Bằng phép so sánh, tác giả đã chỉ ra sự khác nhau giữa nhà vạn vật học Buy – phông và nhà thơ ngụ ngôn La- phông – ten khi nói về chó sói và con cừu

Khi viết về con cừu Buy –phông đã mô tả và chỉ ra những đặc tính tự nhiên của con cừu như ngu ngốc và hay sợ sệt, hay tụ tập thành bầy Chúng chỉ biết đứng yên trong mưa và trong tuyết, chỉ biết làm theo con đầu đàn, nếu không bị gã chăn cừu thôi thúc hay bị chó đầu

đàn xua đi

Khi viết về chó sói thì Buy – phông đã nói lên bản năng của chúng, một thú dữ hoang dã Chúng chỉ biết kết bầy, săn mồi, khi cuộc chinh chiến đã xong xuôi thì mỗi con một nơi, sống lặng lẽ và cô đơn Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú ring rợn, mùi hôi thối gớm ghiếc…là đặc tính tự nhiên của loài sói

Con cừu trong thơ ngụ ngôn của La- phông – ten có đời sống tâm hồn cụ thể Chú cừu non chưa đầy một năm lâm vào hoàn cảnh đặc biệt là phải đối mặt với một con chó sói bên dòng suối Thái độ của cừu đối với chó sói là kính trọng và nhún nhường, nó phản ánh đặc trưng

đặc tính của loài cừu là hiền lành, nhút nhát và không thể làm hại ai Hình tượng con cừu

Trang 3

trong thơ ngụ ngôn của La- phông – ten không chỉ là chuyện một con cừu bình thường mà là một triết lí nhân sinh đối với con người được nhà thơ gửi gắm vào đấy Vì thế con cừu non cũng được nhân hoá, biết suy nghĩ, hành động và nói năng như con người

Khi viết về con chó sói, La- phông – ten đã miêu tả con chó sói cụ thể Con sói được nhà thơ miêu tả trong hoàn cảnh nó đói meo, cơ thể gầy gò, giơ xương đang đi kiếm mồi và bỗng bắt gặp chú cừu non đang uống nước bên bờ suối Chó sói gian xảo, hống hách và bắt nạt kẻ yếu Cũng như chú cừu non, chó sói được nhân cách hoá và trở thành một nhân vật có cá tính như người, hành động, nói năng, ứng xử như người

Qua sự so sánh và khám phá, văn bản của Hi-pô-lit Ten đã chỉ ra sự khác biệt giữa hai văn bản: Văn bản khoa học và văn bản nghệ thuật Văn bản kho học đi sâu vào nghiên cứu những

đặc điểm tự nhiên, rút ra những phán đoán về đặc tính, về bản chất của sự vật Văn bản nghệ thuật xây dựng hình tượng, miêu tả đời sống tâm hồn, sự vật bằng tưởng tượng

Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La – phông – ten là một văn bản nghệ thuật

Trong đó chó sói là một bạo chúa độc ác, quỉ quyệt Cừu là một thần dân, một vật tế thân đau khổ đáng thương

Liên Kết câu và liên kết đoạn văn

A Mục tiờu cần đạt : -GV giỳp HS :

-Qua tiết học giỳp HS củng cố và thực hành về liờn kết cõu và liờn kết đoạn văn

-Rốn kĩ năng dựng đoạn và liờn kết đoạn hỡnh thành văn bản

B Thời gian :90 pht

C Tài liệu : SGV 8-9

D Cỏc hoạt động :

HĐ1 :GV vào bài trực tiếp

HĐ2:GV Phương phỏp liờn kết cõu :

GV:Thế nào là liờn kết cõu ? cho vớ dụ?

HS : Trả lời

HĐ 3 :GV ễn cỏc phương thức liờn kết

cõu :

GV: Để liờn kờt cõu và liờn kết đoạn cú

thể sử dụng cỏc phương phỏp liờn kết nào

?

HS : Trả lời

GV: Thế nào l phộp nối ?cho vớ dụ

GV : Thế nào là phộp lặp ? phộp thế ?

phộp liờn tưởng ? phộp nghịch đối ? phộp

trật tự tuyến tớnh ? cho vớ dụ ?

HS : Trả lời

I Liờn kết cõu :

1 Khỏi niệm :

- Liờn kết cõu trong văn bản là thực hiện trước hết những mối quan hệ ý nghĩa giữa cõu với cõu, cõu với tũan văn bản Cỏc cõu liờn kết với nhau phải cú nội dung cựng hướng về

sự việc chung cần núi đến

- Những từ, tổ hợp từ được dựng để thực hiện liờn kết cõu được gọi là những phương tiện liờn kết cõu

II Cỏc phương thức liờn kết cõu :

1 Phộp nối

2 Phộp lặp

3 Phộp thế

4 Phộp liờn tưởng

5 Phộp nghịch đối

6 Phộp trật tự tuyến tớnh

IIIPhộp liờn kết và giỏ trị diễn đạt :

Trang 4

HĐ2 : GV cho HS nắm lại phép liên kết

và giá trị diễn đạt

GV : Em hãy nêu các phép liên kết đã

học? Cho vd?

HS trả lời

GV: Hãy nêu giá trị biểu đạt của các phép

liên kết?

HS trả lời

GV chốt ý ghi bảng

Bài tập 1: Tìm cac phương tiện liên kết

thuộc phép nối trong đoạn văn sau :

a Các chị ạ , chị đã biếu em một thứ quý

nhất, một tấm lòng thương người, một

chân tình xứng đáng Và bây giờ, trong

cát bụi cuộc đời, tâm hồn em vẫn sáng

mãi những tình cảm chân thật buổi đầu

Bài tập 2: Vẫn chửi Vẫn kêu.Vẫn đấm

Vẫn đá Vẫn thụi Vẫn bịch Vẫn cẳng

chân Vẫn cẳng tay Vẫn đòn cân Vẫn

đòn gánh Đáng kiếp !

(Nguyễn Công Hoan ) Bài tập 3: Tìm các phương tiện thuộc

phép thế và thử nêu tác dụng của việc

dùng phương tiện liên kết ấy ?

Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng

cửa trở về cuộc sống Anh phải chết vì xã

hội không cho anh được sống …(Nguyễn

Hoành Khung )

Bài tập 4: Xác định mối quan hệ liên

tưởng trong phép liên kết đoạn văn sau:

Tại sao đang sống trong hoà bình

mà cảm xúc về đất nước lại khắc khoải

đau thương thế? Chắc không phải Bà

Huyện Thanh Quan nhớ tiếc triều Lê,

triều đại đã mất trước khi bà ra đời Nhớ

nước ở đây có lẽ là hoài niệm về một thời

dĩ vãng vàng son một đi không trở lại …

Bài tập 5: Tìm phương pháp liên kết được

sử dụng trong câu thơ sau ?

Đàn ông nông nổi giếng khơi

Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu

Bài tập 6: Các đoạn văn sau đây bị lỗi về

phương tiện liên kết Hãy chỉ ra và viết lại

đoạn văn ấy cho đúng

Thuý Kiều và Thuý Vân là hai con

gái đầu lòng của viên ngoại họ Vương

Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn đa

sầu đa cảm Còn Thuý Vân lại là cô gái

- Các phép liên kết không chỉ có tác dụng nối kết các ý giữa các câu chứa chúng, mà còn có tác dụng diễn đạt những sắc thái ý nghĩa kèm theo

- Dùng phép nối khi cần làm rõ các mối quan hệ, hoặc khi cần diễn đạt các lí lẽ

- Dùng phép thế phải phù hợp với nội dung ý của cuả câu chứa nó

- Dùng phép lặp là muốn thu hút sự chú ý vào khía cạnh nào đó

III Bài tập

1 Quan hệ từ “ Và ” liên kết câu 2 với câu 1

2 Trừ câu cuối , các câu còn lại lặp từ vựng “ Vẫn” và lặp cấu trúc cú pháp ( Vẫn / …)

3 Đại từ “anh” trong câu 2 thế cho Chí Phèo trong câu 1 Gọi trân trọng bằng “Anh” chứ không gọi thằng, hắn bởi nhân vật chết trong

tư thế con người với khát vọng được trở về với cuộc sống lương thiện

4.Câu 2 và câu 3 đều có sự liên kết nhau bằng mối quan hệ liên tưởng Nói về việc đang sống trong hoà bình, cảm xúc về đất nước …

5 Hai câu thơ lục bát liên kết nhau bằng phép nghịch đối (đàn ông / đàn bà , nông nổi / sâu sắc )và phép lặp ngữ âm ( khơi – cơi )

6.Lỗi về phương tiện liên kết ở câu 2 Đại từ

“ Nàng” không rõ thay thế cho ai ở câu 1 , Thuý Vân hay Thuý Kiều? Vì thế cần thay từ

“nàng” bằng từ Thuý Kiều

7 Viết đoạn bình thơ có sử dụng hai phép liên kết

-Đứa cháu nhỏ năm xưa giờ đã khôn lớn , đã được chắp cánh bay xa , được làm quen với những khung trời rộng lớn, những niềm vui rộng mở nhưng không thể nguôi quên ngọn lửa của bà, tấm lòng của bà ấp iu đùm bọc

Trang 5

xinh xắn vô tư

Bài tập 7: Hãy viết một đoạn bình khổ thơ

sau, trong đó có sử dụng ít nhất hai phép

liên kết , chỉ ra phép liên kết được sử

dụng :

Giờ cháu đã đi xa, Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Ngọn lửa ấy đã thành kỉ niệm êm đềm, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước cháu trên suốt chặng đường dài Người cháu yêu bà, hiểu bà mà thêm hiểu dân tộc mình

( Câu 2 liên kết với câu 1 bằng phép lặp từ

“Ngọn lửa” “Cháu “ Câu 3 liên kết với câu 1,

2 lặp từ “ Cháu , bà” Cả 3 câu liên kết nhau bằng phép liên tưởng

BT1 : Chuỗi câu sau đây sắp xếp lộn xộn

Hãy sắp lại thành đoạn cho đúng :

Dặm hồng bụi cuốn chinh an

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

Người lên ngựa kẻ chia bào

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

( Nguyễn Du )

BT2: Xác định các cách lặp của phép lặp

giữa các câu :

Thuở ấy tôi mới lên mười

Còn em lên bảy theo tôi suốt ngày

Quần em dệt kín bông may

Aó tôi cắt đứt, mực dây tím bầm

Tuổi thơ chân đất đầu trần

Từ trong lấm láp em thầm lớn lên

( Phạm Công Trứ )

BT3 :Xác định mối quan hệ liên tưởng

trong phép liên kết :

Có lần tôi đã ngây nhìn một cô gái

quê đang lom khom làm cỏ bên cạnh

ruộng cải hoa vàng Một cơn gió bấc thổi

mạnh Ruộng cải giống tung lên vầng

mưa cánh hoa cải như thể cô gái tự toả ra

một ánh hào quang … Hoa quê làm đẹp

cho người chân quê là như thế

( Ngô Văn Phú )

BT4 : Tìm phép liên kết được sử dụng

trong đoạn văn sau :

Mùa hè, cây bàng xanh hết sức làm

dịu cái nắng chói chang Ngày đông, bao

nhiêu lá đỏ cháy lên làm ấm lòng người

trong mưa rét

BT5 : Viết đoạn văn sử dụng các phép

liên kết đã học ( đề tài tự chọn – gạch

chân và chỉ ra các phép liên kết )

BTBS BT1: Câu 3 – 2 – 1 – 4

BT2 : - Lặp ngữ âm ( mười – tôi, ngày – may – dây, bầm - trần – thầm)

- Lặp từ vựng ( tôi - em )

BT3 : Bốn câu trong đoạn văn có quan hệ liên tưởng :

- “ Cô gái … làm cỏ “ ( ở câu 1 ) liên tưởng đến “ cơn gió bấc “ ( ở câu 2)

- “Cơn gió” liên tưởng đến “tung lên … hoa cải” ( ở câu 3)

- Sự so sánh cô gái “tự toả ra một ánh hào quang “liên tưởng đến” hoa quê … chân quê

“ (ở câu 4)

BT4: Hai câu liên kết nhau bằng phép nghịch đối (mùa hè – ngày đông, làm dịu – làm ấm, nắng chói chang –mưa rét…)

- Phép liên tưởng ( cây bàng xanh – lá đỏ ) BT5 : HS tự làm

Trang 6

Tuần 23:

Nghị luận về một tư tưởng đạo lý A.Mục tiêu:

Giúp H/s biết làm bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo đức

Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng viết 1 văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý

B Phương pháp.

- Tìm hiểu ví dụ, nêu-gqvđ, luyện tập

C Chuẩn bị:

GV: G/án; Dụng cụ dạy học

H Chuẩn bị bài

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức(1p)

II Kiểm tra

Dạng đề

1.Suy nghĩ của em về câu tục ngữ

“ Trăm hay không bằng tay quen”

Lý thuyết

1 Mở bài -Dẫn dắt vấn đề:

- Nêu vấn đề:

Thực hành

1 Mở bài :

- Dựa vào nội dung: Bàn về MQH giữa

lí thuyết và thực hành

- “ Trăm hay không bằng tay quen”

Dạng đề bài tơng tự :

2 “Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”

3 “Cái nết đánh chết đẹp”

4.“Nhiễu điều… thơng nhau cùng”

5 “Bầu ơi … một giàn”

6 “Là lành đùm lá rách

7 “Công cha … đạo con

8 “Uốngnớc nhớ nguồn"

9 “Đi một ngày đàng học một sàng

khôn”

10 “Gần mực thì đen

Gần đèn thì rạng”

11.“Học thầy không tày học bạn”

“Không thầy đố mày làm nên”

12 “Có tài mà không có đức là ngời

vô dụng Có đức mà không có tài thì

làm việc gì cũng khó”

2 Thân bài :

a Giải thích:

- Nghĩa đen:

- Nghĩa bóng:

- Nghĩa cả câu:

2 Thân bài:

a Giải thích :

- Trăm hay: Học lí thuyết nhiều qua sách, báo , ở nhà trờng …

- Tay quen : Làm nhiều, thực hành nhiều thành quen tay

- Học lí thuyết nhiều không bằng thực hành nhiều

Trang 7

b KĐ: đúng, sai

- Khảng Định:

- Quan niệm sai trái:

- Mở rộng :

b Khẳng định : Đúng, sai b1 Khẳng định:

- Câu tục ngữ trên đúng Vì sao?

+ Chê học lý thuyết nhiều mà thực hành ít (dẫn chứng)

+ Khen thực hành nhiều ( dẫn chứng) b2 Quan niệm sai trái :

- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí thuyết nhiều mà không thực hành (Và ngợc lại)

b3 Mở rộng :

- Có ý cha đúng: Đối với những công việc phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao

- Học phải đi đôi với hành vi : + Lí thuyết giúp thực hành nhanh hơn, chính xác hơn hiệu quả cao hơn

+ Thực hành giúp lí thuyết hoàn thiện, thực tế hơn

13 “Thời gian là vàng”

14 “Tri thức là sức mạnh”

15 “ Xới cơm thì xới lòng ta

So đũa thì phải so ra lòng ngời”

3 Kết bài:

- Giá trị đạo lí

đối với đời sống mỗi con ngời.

- Bài học hành

động cho mọi người, bản thân

3 Kết bài : Nhận thức cho mỗi ngời trong đời sống phải chú trọng nhiều đến thực hành

- Gợi nhắc chúng ta hoàn thiện hơn

- Trong cuộc sống hiện đại : Học phải đi đôi với thực hành

Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí " Uống nước nhớ nguồn"

GV yêu cần HS lập dàn ý chi tiết

HS làm bài

GV Nhận xét, chữa dàn ý.

A Mở bài:

Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiện truyền thống đạo lí của người Việt Một trong những câu đó là câu " Uống nước nhớ nguồn" Câu thành ngữ nói lên lòng biết ơn đối với những người đã làm nên thành quả cho con người hưởng thụ

B Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen:

Nước là sự vật có trong tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống

Nguông là nơi nước bắt đầu chảy

Uống nước là tận dụng môi trường tự nhiên để tông tại và phát triển

+ Nghĩa bóng:

Nước là thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc

Uống nước là hưởng thụ cái thành quả của dân tộc

Nguồn là những người đi trước đã có công sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc

Trang 8

Nhớ nguồn: là lòn biết ơn cho ông bà, tổ tiên của dân tộc

- Nhận định đánh giá:

+ Đối với những người được giáo dục chu đáo có biểu hiện sâu sắc và có lòng tự trọng thì luôn có ý thức trân trọng, giữ gìn phát huy những thành quả đã có của quê hương

+ Đối với những kẻ kém hiểu biết thì nảy sinh tư tưởng sùng ngoại, thái độ coi thường, chê bai thành quả dân tộc

+ Ngày nay khi được thừa hưởng những thành quả tốt đẹp của dân tộc mỗi chúng ta không chỉ khắc sâu thêm lòng biết ơn tổ tiên mà còn phải có trách nhiệm nỗ lực học tập và lao

động tốt hơn để góp phần công sức nhỏ bé của mình vào kho tàng di sản dân tộc

C Kết bài:

Hiểu được ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ chúng ta hãy tự xem xét và điều

chỉnh suy nghĩ, hành động của mình Nghĩa là mỗi chúng ta không chỉ có quyền

được hưởng thụ mà còn phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp một phần công

sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của dân tộc

GV yêu cầu HS viết bài, trình bày trước lớp

GV nhận xét, sửa

Con cò

Chế Lan Viên.

A.Mục tiêu:

-Học sinh cảm nhận được vẽ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

-Học sinh thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả, và những đặc điểm về hình

ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng tưởng tượng

B Phương pháp.

- Hướng dẫn đọc thêm

C Chuẩn bị:

GV: G/án; Tài liệu liên quan

H Chuẩn bị bài

D Tiến trình bài dạy:

I/ Tác giả.

Chế Lan Viên (1920 – 1989) tên khai sinh: Phan Ngọc Hoan, quê Cam Lộ – Quảng Trị nhưng lớn lên ở Bình Định, là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại Việt Nam, có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX

Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chế Lan Viên đã nổi tiếng trong phong trào Thơ

mới qua tập Điêu tàn (1937).Thơ Chế Lan Viên hồi ấy là sự từ chối cuộc đời, tìm về thế giới

của “ Điêu tàn” kinh dị, siêu hình và có xu hướng đi vào thế giới thần bí Cách mạng tháng

Tám đã giải thoát cho Chế Lan Viên và mở ra một cuộc đời mới cho thơ ông mà tập thơ “

ánh trăng và phù sa” là cột mốc quan trọng ghi nhận thành công chắc chắn của Chế Lan

Viên trên hành trình thơ cách mạng Có thể nói từ đây một cuộc hồi sinh về con người về

cuộc đời, một tâm hồn thơ được gặp hồi sinh của đất nước đã khơi nguồn sâu sac ho nguồn

cảm hứng dạt dào của hồn thơ Chế Lan Viên Ông không chỉ đóng góp cho thơ mới mà còn

đóng góp cho nền thơ ca cách mạng Việt Nam với nhiều tập thơ nổi tiếng và nhiều tập phê

bình tiểu luận có giá trị Thơ ông có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo Câu thơ của

ông dài ngắn khác nhau rất tự do, phóng khoáng nhưng giàu chất suy tưởng, triết lí Chất trí

tuệ và tính hiện đại luôn được nhà thơ chú trọng Với hơn 50 năm sáng tác, Chế Lan Viên có

Trang 9

những tìm tòi sáng tạo ở những tập thơ gây được tiếng vang trong công chúng, là một trong

những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỉ XX

II/ Đoạn văn cảm thụ.

1a/ Phân tích hai câu thơ:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.

( Con cò- Chế Lan Viên ).

Bài làm.

Bài thơ Con cò- Chế Lan Viên được xây dựng với hình ảnh con cò- một biểu tượng đặc

trưng quen thuộc cho người nông dân Việt Nam Chế Lan Viên đã vận dụng khai thác và

sáng tạo thành công biểu tượng đó từ trong ca dao với hình ảnh mới: con cò-người con bé

bỏng Hai câu thơ: con dù lớn vẫn là con của mẹ- đi hết đời mẹ vẫn theo con như là một lời

khẳng định và phần nào cho thấy được lòng yêu thương con tha thiết, gắn bó của người mẹ

hiền, nhân hậu mà bao dung Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của

người mẹ: Con dù lớn, dù khôn, dù trưởng thành đến đâu, nhiều tuổi đến đâu, làm gì, thành

đạt đến đâu chăng nữa…con vẫn là con của mẹ, con vẫn rất đáng yêu, đáng thương, vẫn cần

che chở, vẫn là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ Chữ dù và chữ vẫn được điệp lại hai

lần đã khắc sâu tình mẫu tử thiêng liêng, bền chặt, sắt son Dù mẹ có phải xa con, rất lâu,

thậm chí suốt đời, không lúc nào lòng mẹ không ở bên con Câu thơ vừa là một sự triết lí vừa

ca ngợi tình cảm vô biên, thiêng liêng của người mẹ

1b/ Cho năm câu đầu về đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khổ thơ cuối bài con cò Hãy viết

khoảng năm sáu câu nữa để có một đoạn văn diễn dịch hoặc tổng-phân-hợp trong đó

có dùng ít nhất một câu nghi vấn không dùng để hỏi, một câu phủ định, một câu bị

động.

Từ đó tác giả đưa ra một qui luật rằng:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.

Phải chăng đây chính là một qui luật vừa có tính bền vững, gần gũi, lại vừa rộng lớn, sâu

sắc? Có lẽ không người mẹ nào lại bỏ mặc con mình, không dõi theo từng hành động cử chỉ

của con mình Con luôn được mẹ chăm chút từng li, từng tí mặc dù con đã lớn khôn, đã có

thể tự lập ở phần cuối của đoạn này và cũng chính là phần cuối của bài thơ này, tác giả đã

đưa người đọc trở về với âm điệu lời ru để đúc kết ý nghĩa phong phú và hình tượng con cò

trong những lời ru ấy Vì vậy, qua đây ta có thể nói từ hình ảnh cò, tác giả đã đưa ra những

suy ngẫm, triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ lớn lao đối với cuộc đời của mỗi con

người

2/ Viết đoạn văn ngắn nêu giá trị đặc sắc của bài thơ Con cò- Chế Lan Viên.

Bài làm.

Bài thơ được phát triển từ hình tượng trung tâm: con cò, được gợi ra từ những câu ca dao

rất quen thuộc Nhưng bài thơ không phải là sự lặp lại đơn giản những hình ảnh và ý tứ có

sẵn trong ca dao Hình ảnh con cò trong ca dao đã được phát triển và mở rộng ý nghĩa biểu

tượng và tập trung hướng về biểu hiện tình mẹ, lòng mẹ lớn lao,sâu nặng ,bền lâu đối với

suốt cuộc đời mỗi đứa con.ý nghĩa biểu tượng hình ảnh này được phát triển qua từng giai

đoạn thơ, nhưng vẫn mang tính thống nhất

3/ Tìm một số từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn sau ( Hai tiếng ).

Trang 10

Bài thơ Con cò của nhà thơ Chế Lan Viên đã… và…hình ảnh con cò trong câu hát ru

quen thuộc để… tình mẫu tử và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi con người Mặc dù hình ảnh con cò của bài thơ được gợi ra từ những câu ca dao… nhưng nhà thơ không lặp lại

hình ảnh và …có sẵn trong ca dao từ lâu đã trở thành hình ảnh gần gũi và…mật thiết với người nông dân bằng biện pháp ẩn dụ

Bài làm.

- Khai thác

- Phát triển

- Ca ngợi

- Quen thuộc

- ý nghĩa

- Gắn bó

4/ Tìm một số từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn sau:

Đi vào trong bài thơ của Chế Lan Viên, hình ảnh này lại trở thành biểu tượng của tình mẹ, lòng mẹ lớn lao…( Hai tiếng )trong suốt cuộc đời con người ý nghĩa biểu tượng này phát triển qua từng đoạn thơ nhưng vẫn mang tính thống nhất Hình ảnh con cò cùng với âm điệu

lời ru của bài thơ còn nhắn nhủ với người đọc ý nghĩa và vai trò của lời hát ru đối với tuổi thơ và với cả cuộc đời mỗi người…( một tiếng ) từ bao đời nay hát ru vốn quen thuộc và…( Hai tiếng) đối với các bà các mẹ trong mỗi gia đình Việt Nam chúng ta Một điểm đáng …( Hai tiếng ) nữa là bài thơ này đã thể hiện phong cách nghệ thuật của thơ Chế lan Viên Hình

ảnh thơ có sự…( Hai tiếng) giữa thực và ảo, lại được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng bất ngờ Chất suy tưởng…( Hai tiếng ) vốn có trong thơ Chế Lan Viên được thông qua hình

ảnh con cò trong lời ru nên không xa lạ mà trái lại rất gần gũi, dễ hiểu đối với chúng ta.

Bài làm.

- Sâu nặng

- Bởi

- Tự nhiên

- Lưu ý

- Kết hợp

- Triết lí

5/ Cho câu văn sau:

Trong đoạn đầu bài thơ, nhà thơ đã nêu ra một điều là ngay từ tuổi ấu thơ của mình, mỗi người chúng ta đều đã từng ít nhiều biết đén hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ.

- Hãy triển khai thành một đoạn văn diễn dịch hoặc tổng-phân-hợp ( 8-12 câu ) trong

đó dùng phép nối có sử dụng quan hệ từ, một phép nối dùng cụm từ.

Bài làm

Trong đoạn đầu bài thơ, nhà thơ đã nêu ra một điều là ngay từ tuổi ấu thơ của mình, mỗi người chúng ta đều đã từng ít nhiều biết đén hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ ở đoạn này

tác giả đã gợi ra nhiều câu ca dao khác nhau Các câu ca dao đó vừa gợi tả không gian quen thuộc của phố phường dến làng mạc lại vừa nói lên được nhịp sống bình yên của cuộc sống

Nhưng bài ca dao con cò mà đi ăn đêm lại có ý nghĩa khác Con cò ở đây tượng trưng cho

người phụ nữ, người mẹ, họ là những người rất yêu thương con của mình Họ bất chấp khó khăn vất vả để nuôi con mình khôn lớn Có lẽ ca dao mà chỉ đặc sắc về nội dung thôi thì chưa đủ mà còn phải có cả âm điệu ngọt ngào của người mẹ nữa thì nó mới có sức chuyển tải được ý nghĩa của lời ru đến với mỗi tâm hồn con người Vậy nên bài thơ đã khép lại bằng

hình ảnh của cuộc sống qua lời ru vỗ về của người mẹ:

Ngủ yên! ngủ yên! cò ơi chớ sợ

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w