1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án cả năm Ngữ văn 9

63 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: Biết các lỗi thường gặp về dùng từ, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết. Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ. Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và sdụng chuẩn hơn. Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu. Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu. II.Các tài liệu hỗ trợ: 1.Sách giáo khoa: Bài: Chữa lỗi dùng từ (SGK 6) Chữa lỗi về quan hệ từ (SGK 7) Trau dồi vốn từ (SGK 9) 2.Các tài liệu khác: Câu chuyện vui về ngôn ngữ Văn bản đọc thêm Các dạng bài tập

Trang 1

(LỖI VỀ DÙNG TỪ)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp về dùng từ, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

II.Các tài liệu hỗ trợ:

1.Sách giáo khoa: Bài: - Chữa lỗi dùng từ (SGK 6)

- Chữa lỗi về quan hệ từ (SGK 7)

- Trau dồi vốn từ (SGK 9)

2.Các tài liệu khác: - Câu chuyện vui về ngôn ngữ

- Văn bản đọc thêm

- Các dạng bài tập

Trang 2

III.Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các lỗi

thường gặp trong nói và viết tiếng

Việt của HS THCS

GV treo bảng phụ ví dụ

? Hai ví dụ trên sai lỗi gì?

- GV lấy ví dụ về lặp từ với tư cách

là một phép liên kết để học sinh so

sánh.

? Muốn tránh lỗi này ta khắc phục

bằng cách nào?

? Câu sai lỗi gì? Cách sửa

- Muốn tránh lỗi này ta khắc phục

bằng cách nào?

A.Các lỗi thường gặp:

I Lỗi về dùng từ:

1 Dùng từ thừa, từ lặp

VD: a Dạ dày cá chép chỉ lớn hơn thực quản một

chút và có nhiều tuyến vị tiết dịch vị, có tác dụng tiêu hóa tôm, tép, thức ăn và mọi loại mồi bắt được

b Nhà em có nuôi con chó Con chó nhà em rất

đẹp Em rất yêu con chó nhà em

*So sánh: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre giữ làng, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.”

Trang 3

- Không nắm chắc khái niệm mà từ biểu thị.

- Không nắm chắc sắc thái biều cảm của từ

Trang 4

-? Từ niềm kết hợp với từ đau trong

câu trên có phù hợp không? Vì sao?

? Thử nêu cách khắc phục lỗi trên?

? Hãy phát hiện lỗi trong đoạn văn

ấy?

? Muốn tránh lỗi này cân chú ý điều

gì?

? Các từ: lồng lộng, cao lớn, sống

dậy, chuyển động dùng trong đoạn

văn có phù hợp không? Vì sao?

3.Dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của chúng.

a.Bài tập: Niềm đau của cô ấy đang trào dâng

b.Cách khắc phục:

-Phải biết mỗi loại từ chỉ có khả năng kết hợp với số loại từ nhất định (Ví dụ: Các từ: liếc, lườm, trợn, nhắm, nháy…thường chỉ đi với: mắt; vẫy, nắm … chỉ biểu thị hành động của tay)

4.Dùng từ lạc phong cách:

a.Bài tập: Hai câu ca dao gợi cảm ấy nó như là một lời tâm sự của người nông dân, nó đi sâu vào lòng người đọc, tại sao vậy ư? Thì chính là trong hai câu thơ mang nặng tình người ấy có cả hoa và cả nhạc nữa đấy.

Trang 5

b.Cách khắc phục:

-Tránh bắt chước người khác một cách vô ý thức.-Nắm nghĩa của từ và hoàn cảnh giao tiếp

6.Lạm dụng từ địa phương, từ HánViệt:

a.Bài tập: - Bầy choa có chộ mô mồ.

- Ngoài sân nhi đồng đang nô đùa.

(Lỗi về dấu thanh)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp về dấu thanh, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

Trang 6

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

II.Hoạt động dạy – học:

Gv chép các từ lên bảng

? Các từ: vẻn vẹn, nủng nịu, ngoan

ngoãn, sạch sẻ , khe khẻ, lộng lẫy…

từ nào viết đúng về dấu thanh?

? Lỗi này thường phổ biến ở đâu?

? Hãy nêu hướng khắc phục?

GV đưa ra cho học sinh những mẹo

để khắc phục lỗi sai.

?Câu văn sai lỗi gì? Hãy sửa lại cho

đúng?

II.Lỗi về dấu thanh:

a.Bài tập: vẻn vẹn, nủng nịu, ngoan ngoãn, sạch sẻ , khe khẻ, lộng lẫy

 vẻn vẹn, ngoan ngoãn, lộng lẫy

Trung bộ và Nam bộb.Cách khắc phục:

-Mẹo tương ứng thanh điệu trong từ láy qua câu lục bát:

Chị Huyền mang nặng ngã đau, Hỏi không sắc thuốc lấy đâu mà lành.

-Các tiếng cùng gốc hay gần gũi với nhau sẽ mang

dấu cùng nhóm với nhau

-Các tiếng Hán Việt bắt đầu một trong âm như: m,

n, nh, v, l, d, ng thì được viết dấu ngã

III.Lỗi về vần:

1.Lẫn lộn iêu - iu - ưu

a.Bài tập: -Học sinh toàn trường đang dễu hành qua lễ đài.

Trang 7

-Vần iu chỉ xuất hiện trong một số từ:

Líu lưỡi, bĩu môi, địu gạo, ỉu xìu và tiếng chịu trong

các từ: chịu đựng, chịu chơi…

-Vần iu xuất hiện trong các từ láy âm: phụng phịu, đìu hiu

-Đối với từ Hán Việt bao giờ cũng có thể viết ưu hay iêu

2.Lẫn lộn giữa iêu - ưu - ươu:

a.Bài tập: Chị Hưu đi chợ Đồng Nai Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.

 miền Bắc hay lẫn lộn giữa ươu và iêu, miền Nam hay lẫn lộn ưu với ươu.

Trang 8

Ngày soạn: 25/8/09 Ngày dạy: 17/9/09

TIẾT 3: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.

(Lỗi về phụ âm đầu)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp về phụ âm đầu, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

-GV đưa hướng khắc phục cho HS.

IV Lỗi về phụ âm đầu:

-Khi ở vị trí thứ nhất trong một từ láy âm, l có thể láy với âm điệu khác còn n thì không.

Trang 9

2.Lẫn lộn tr và ch:

a.Bài tập: Chị Ba đang trẻ che?

b.Cách khắc phục:

-Ch có thể là phụ âm với các phụ âm khác ( trừ bốn

ngoại lệ: trọc lóc, trụi lũi, trót lọt, trẹt lét)

- Những từ Hán Việt mang dấu nặng và dấu huyền đều chỉ đi với tr chứ không đi với ch

-Gặp một tiếng chưa rõ viết với tr hay ch mà nó đông nghĩa với một tiếng viết với gi thì tiếng đó phải được viết với tr

-Những từ chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình thì viết với ch Đồ dùng trong gia đình viết với ch

Trang 10

-Hướng dẫn học ở nhà:

Xem lại VD và cách chữa lỗi

-S đi với bốn vần: oa, oe, ue, oă

- Tên các thức ăn và đồ dùng nấu ăn đều viết là X

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp về quan hệ từ, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

II.Hoạt động dạy – học:

GV đưa ví dụ, HS đọc

V.Lỗi về quan hệ từ:

1.Thiếu, thừa quan hệ từ.

a.Bài tập: +Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.

Trang 11

? Câu sai lỗi gì?

+Qua câu ca dao cho biết công cha nghĩa mẹ rất sâu nặng.

b.Cách khắc phục:

-Đọc và xác định rõ nội dung của câu để dùng quan

hệ từ cho phù hợp

2.Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.

a.Bài tập: Mai là học sinh giỏi toàn diện Không

những giỏi về môn Toán, không những giỏi về môn Văn Thầy giáo rất khen Mai.

b.Cách khắc phục:

-Dùng quan hệ từ phải chú ý tính liên kết trong câu văn

VI Lỗi về câu:

1.Câu sai về cấu trúc nòng cốt

a.Bài tập:- Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên dòng sông đầy bom đạn… -Qua đoạn trích “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long ta càng khâm phục.

b.Cách khắc phục:

-Nắm lại thành phần phụ, thành phần chính để tự điều chỉnh cho đúng

-Phải đặt câu hỏi để xác định CN-VN

Trang 12

-? Phát hiện lỗi sai trong các câu sau -?

? Nhận xét nội dung của câu trên? Ý

đảm bảo chưa? Câu sai lỗi gì?

? Cách khắc phục?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân

mắc lỗi

2.Câu sai quan hệ lôgic:

a.Bài tập: +Trong đoạn trích: “Tức nước vỡ bờ” hình ảnh chị Dậu là điển hình của người chiến sĩ cộng sản kiên cường.

-Nắm lại kiến thức về CN, VN, thành phần phụ.-Đảm bảo tính lôgic

3.Câu có kết cấu rời rạc:

a.Bài tập: -Với tinh thần trách nhiệm cao lớp em sẽ giành trong đợt thi đua phần thưởng xứng đáng cuối tháng đưa lớp đi lên.

B.Nguyên nhân mắc lỗi:

-Thiếu kiến thức về ngôn ngữ học nói chung và kiến

Trang 13

-? Qua các lỗi vừa phát hiện và phân

tích, em hãy nêu những nguyên nhân

-Không hiểu nghĩa của từ, nhớ chệch từ, phát âm chưa chuẩn

-Lẫn lộn về vần, phụ âm đầu, dấu thanh

-Chưa nắm chắc tính chất ngữ pháp của từ Lạm dụng cách dùng từ

-Nhầm thành phần phụ trạng ngữ là chủ ngữ, lẫn giữa thành phần phụ với vị ngữ

-Do tâm lý và tính chất riêng của học sinh có những thói quen không tốt

Trang 14

-I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp về dấu thanh, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

Bài 1: Phát hiện lỗi ở những câu sau:

a.Tim cá chia làm đôi, có hai ngăn, tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới, chứa màu đỏ thẫm.

b.Sự việc đó càng chứng tỏ sự tinh khiết, thủy chung của chị Dậu.

c.Sống giữa vòng vây của bọn thống trị thối nát, chị Dậu vẫn như bông sen thơm ngát “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.

d.Sau ngôi đền có nhiều dị vật.

e.Chúng ta luôn luôn tranh thủ thời gian vì học tập.

Bài 2:Phát hiện và chữa lại các từ dùng sai trong các câu, đoạn văn sau:

a.Trực ca này là một ông bác sĩ già nhiều tuổi.

Trang 15

-Đọc và nêu y/c bài tập

b.Trong lúc cơn bão đang hung hăng, một ngọn sóng lớn đã cuốn đứa con gái bốn tuổi rời khỏi tay ông Cũng ngọn sóng này đã cuốn luôn bà vợ cùng với thằng con năm tuổi trên tay Họ bị trôi vút qua bên cạnh ông rồi mất tăm.

c.Anh yêu tôi, tùy anh Đời cũng sẽ cân bằng với tôi d.Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh cho nên

có thể là thứ tiếng rất linh động rất phong phú, có khả năng diễn đạt những biểu hiện tinh túy nhất của tình cảm của con người.

e.Lao động chẳng những đã sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần mà còn sáng tạo ra chính bản thân con người, còn làm cho con người ngày càng trở nên hoàn thiện Ôi lao động đáng qúy lắm chứ, vinh quang lắm chứ Ôi đối với con người, hạnh phúc chỉ có thể đạt được bằng lao động.

Bài 3: So sánh giá trị ý nghĩa của những từ in đậm trong từng cặp câu sau Theo em từ nào dùng hay hơn?

a.-Đứa bé lao vào trong lòng người mẹ.

-Đứa bé chạy vào trong lòng người mẹ

b.-Nước ở đâu ào chảy vào nhà.

-Nước ở đâu chảy vào nhà.

Trang 16

-HS thảo luận nhóm

Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại VD

và cách chữa lỗi

Bài 4: Các câu sau sai về lỗi gì?

a.Những bài ca dao nói về tình yêu lứa đôi, những viên ngọc sáng long lanh của nền văn học dân tộc, nguồn cảm hứng bất tận của các tác giả văn học dân gian Những bài ca dao ấy mãi mãi sống trong lòng chúng ta.

b.Bằng trí tuệ sắc bén thông minh của người lao động đã đấu tranh không khoan nhượng chống lễ giáo phong kiến lạc hậu bảo thủ.

c.Trong tác phẩm “Bất khuất” hình ảnh Nguyễn Đức Thuận là người chiến sĩ cộng sản luôn luôn mang bên mình tinh thần cách mạng tiến công.

d.Với tinh thần yêu nước cănm thù giặc sâu sắc cuộc chiến tranh kéo dài năm năm, mười năm hay hai mươi năm với tinh thần chịu đựng gian khổ quyết đánh đến cùng của mỗi người dân Việt Nam cuộc kháng chiến nhất định sẽ đi đến thành công.

Ngày soạn: 5/9/09

Trang 17

Ngày dạy: 8/10/09 /09

TIẾT 6: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.

(Luyện tập)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết các lỗi thường gặp vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

II.Hoạt động dạy – học:

Gv treo bảng phụ ghi VD, HS đọc

? Câu chuyện này nhằm phê phán

Bài 5:Có một mẩu đối thoại sau:

-Anh viết bài phê bình nghệ thuật trên báo mà nếu

em cấm dùng một số từ khéo anh phải treo bút mất!

- ???

-Em theo dõi em biết Không có bài nào giới thiệu

về ca hát mà anh tránh được những từ chất giọng sâu lắng, mượt mà Không bài viết về kịch nào mà anh không có từ vào vai, sống động, cuốn hút

Không có bài phê bình nhiếp ảnh nào mà anh không

có những từ như tìm tòi, táo bạo, sáng tạo, thời cơ.

Trang 18

Dùng từ một cách máy móc, không sáng tạo.

Bài 6: Cho đoạn văn sau:

(1)Chị Dậu, một trong những nhân vật đẹp nhất về người lao động trong văn học nước ta, đã từng được

ví như một bông sen trong trắng nở trên bùn lầy của

xã hội thực dân phong kiến (2)Mặc dù bị bọn địa chủ cường hào quan lại áp bức bóc lột nặng nề, nhưng chị vẫn giữ được phẩm chất cao quý của người phụ nữ Việt Nam (3)Với tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, đã làm cho hình ảnh chị mãi sống trong tâm trí của chúng ta.

Câu (3) là câu sai ngữ pháp Có thể có những cách chữa sau:

a.Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã làm cho hình ảnh chị mãi mãi sống trong tâm hồn chúng ta.b.Với tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã làm cho hình ảnh chị mãi mãi sống trong tâm trí chúng ta.c.Chị mãi mãi sống trong tâm trí của chúng ta

Trang 19

-HS thảo luận nhóm

Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại VD

và cách chữa lỗi

nhất là học sinh Nó giúp học sinh viết, vẽ…… ghi

ra những con chữ Vì thế , bút bi là ông nội của em, vui buồn có nhau và là người cha rất đỗi quý mến của lũ học sinh bọn em ”

Bài 8: Gạch chân dưới những từ đúng về dấu thanh của các từ láy và từ Hán Việt sau:

Lủng củng - Lũng cũng Khẻ khàng - Khẽ khàng

Dễ dàng - Dể dàng Mảnh hổ - Mãnh hổ Nghĩa vụ - Nghỉa vụ Nhẫn nại - Nhẩn nại

Dả man - Dã man Lẫm liệt - Lẩm liệt Hưởng ứng - Hưỡng ứng

Trang 20

- Biết các lỗi thường gặp vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

b Qua câu chuyện nhạt nhẽo của hai cậu,

………thấy thật phí thời gian

c Mỗi khi nhìn lên ảnh Bác Hồ………

d Đi qua chiếc cầu mới bắc qua sông………

e Qua những ngọn thác cheo leo,

……… lại lặng lẽ trôi theo dòng nước ra tận biển khơi

Bài 10: Chọn một trong các cặp phụ âm điền vào chỗ trống và giải thích lý do:

Trang 21

Xem lại VD và cách chữa lỗi.

- An nhiều hôm say túy …úy (l/n)

- Để chống giặc ngoaị xâm, cha ông ta thường xây thành đắp ….ũy (l/n)

- Con kh… hót hay (ưu/ươu)

- Lục súc ……anh công (tr/ch)

- Ông Nội em là cán bộ h… trí (iu/ưu)

- Anh ta lúc nào cũng nói năng, ăn mặc ……ịnh

Bài 12: Viết đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lý:

“Thương người như thể thương thân” với yêu cầu

phải dùng từ đúng nghĩa, câu văn chuẩn không sai những lỗi đã học

Trang 22

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Qua những câu chuyện vui ngôn ngữ, HS biết các lỗi thường gặp, vận dụng để tránh

những lỗi đó trong khi nói và viết

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và s/dụng chuẩn hơn

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

II.Hoạt động dạy – học:

BÀI ĐỌC THAM KHẢO:

A.Một số chuyện vui về ngôn ngữ:

Không! Ông dài hơn tôi.

Hoàng đế Na-pô-lê-ông lúc mới được phong tướng, ông còn rất trẻ Người ông thấp, nhỏ nhưng rất thông minh, nhanh trí Một hôm, Na-pô-lê-ông đang chăm chú làm việc thì một viên sĩ quan cận vệ dáng người to cao bước vào và nói:

- Ngài Na-pô-lê-ông, tôi cao hơn ông

Na-pô-lê-ông lập tức ngửa đầu ra sau ghế, hai chân bắc lên bàn và bình thản đáp:

- Không! Ông dài hơn tôi

Thằng tôm

Trang 23

Giáo sư N có một người bạn nước ngoài rất thân Ông bạn sang Việt Nam để học Tiếng Việt Sau một thời gian học tập, ông ta cảm thấy mình đã thạo Tiếng Việt Một lần ngồi ăn cơm với giáo sư N, ông bạn bắt đầu nói bằng Tiếng Việt:

- Mời anh ăn thằng tôm

Giáo sư N phì cười nói:

- Anh nói chưa đúng đâu

Mấy hôm sau, ngồi ăn cơm với nhau, ông ta lại nói:

- Mời anh ăn con tôm

Giáo sư N lại phì cười nói:

- Vẫn chưa đúng

Một thời gian sau, trong bữa cơm thân mật ông bạn nước ngoài giơ đũa chỉ vào đĩa tôm

mà nói một cách nhỏ nhẹ:

- Mời anh ăn tôm

Giáo sư N cười vui vẻ nói:

- Anh đã trở thành người Việt Nam rồi đấy!

B Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt:

Những tác hại bất ngờ của chữ khác

Trong các bài báo hay bản tin truyền thanh, truyền hình mà ta vẫn được xem và được nghe

hằng ngày, thỉnh thoảng lại gặp những câu dùng chữ khác một cách không đúng chỗ như:

-Các em khiếm thị bẩm sinh chưa bao giờ được trông thấy ánh sáng như các trẻ em bình

thường, hoàn toàn lành lặn khác.

Trang 24

-Lui cui tới chợ Đồng Xuân không phải chỉ có nhân dân lao động, quân nhân và cán bộ nhà

nước, mà còn có những phần tử lưu manh khác xen vào.

-Máy động cơ này đã quá cũ, phải mua mộtcái mới khác thôi.

-Động cơ dùng sức gió và năng lượng mặt trời không tốn nhiên liệu như các loại máy nổ

khác

-Các em từ khi bố mẹ đã bị nhiễm chất độc màu da cam thường bị những khuyết tật và dị dạng

không thấy có ở các em hoàn toàn bình thường khác.

Những tác giả viết những câu này không ngờ rằng, với những chữ khác dùng không đúng chỗ

ấy, mình đã tạo ra những câu hết sức vô lý, vì chứa đựng những mâu thuẫn lô-gíc rất chối, không thể nào dung thứ được

Nếu hiểu đúng nguyên văn của những câu trên, thì té ra:

1 Các em khiếm thị cũng là những em bình thường, hoàn toàn lành lặn

2 Những người lui cui tới chợ Đồng Xuân (như nhân dân lao động, quân nhân, cán bộ nhà nước) đều là những phần tử lưu manh

3 Cái máy bơm này tuy đã quá cũ, nhưng nó lại là cái máy mới

4 Động cơ dùng sức gió và năng lượng mặt trời đều là những loại máy nổ

5 Các em có bố hay mẹ bị nhiễm chất độc màu da cam đều là những em, hoàn toàn bình thường

Chung quy chỉ tại chữ khác mà ra cả Trong ngữ pháp Tiếng Việt có một quy tắc nhất quán là

chính trước, phụ sau, nghĩa là tiếng nào nói trước đều là tiếng chính của cả ngữ đoạn, tiếng nào nói sau đều là tiếng phụ cho cả đoạn ngữ đi trước, cho nên chữ khác đặt sau cái máy bơm mới chẳng hạn phải được người Việt hiểu là phụ thuộc vào cả cái máy bơm (cũ) đã xuất hiên ở đầu câu

Trang 25

- Máy bơm này đã quá cũ, phải mua ngay một cái khác Một cái máy mới nguyên thì tốt.

- Đông cơ dùng sức gió hay năng lượng mặt trời không tốn nhiên liệu như những lọai động cơ khác: máy nổ hay máy bơm chẳng hạn

(Theo Cao Xuân Hạo - Báo Lao Động CN)

C.Một số ý kiến về việc dùng từ:

Cái tật “nói chữ” không chỉ có hại ở chỗ nó gây khó hiểu cho người nghe, người đọc, làm cho tiếng ta vốn trong sáng, hóa ra đục và tối, tật xấu đó còn đưa đến thói quen khá nguy hiểm là dùng từ chữ sẵn, điệu nói sẵn để lắp vào bất cứ trường hợp nào, nghĩa là dùng cái “sáo” thường khi chẳng có ý nghĩa gì, để thay thế sự suy nghĩ, những ý và tình chân thật, xuất phát từ đáy lòng và diễn tả bằng tiếng nói thông thường, mộc mạc, hồn nhiên và có ý vị Trong đời sống bình thườngcũng như trong đời sống chính trị của chúng ta hiện nay, cái bệnh “sáo” này đáng phải coi chừng!

(Phạm Văn Đồng)

….Cứ thế đến mồ hôi thì nhễ nhại, tinh thần thì hăng say, đàn ông cười phá lên,người thanh

tú thon thả, nét mặt xúc động, mắt ánh lên Những chữ ấy không phải công phu mình nghĩ ra,

chỉ vờ lấy dùng đi, dùng lại.(Tô Hoài)

Nhà văn Nguyễn Thế Phương một lần đi đường bằng xe đạp Trước mắt nhà văn là hai người đàn bà đang gánh nặng Nhà văn bóp chuông cái chuông không kêu Một người đàn bà cười và

chế nhaọ nhà văn: “ Xe anh này chuông điếc” Nhà văn phân tích : “ Cái chuông điếc là cái

Trang 26

-chuông không kêu, thì ra từ “điếc” không phải chỉ có nghĩa là tai không nghe được Người điếc

là người không nghe được âm thanh cuộc sống Làm điếc tai người ta là làm ồn khiến người ta

khó chịu Rồi đến củ lạc điếc là củ lạc lép, không có hột Đến cái chuông điếc thì thật là giỏi”

Nguyễn Thế Phương xuýt xoa: “Ngôn ngữ của dân gian nước ta phong phú là thế Tôi ghi trong

sổ tay, giật mình thấy làm lạ về sự phong phú của ngôn ngữ dân tộc mình….” không thể kể hết những dẫn chứng về tinh thần học hỏi quần chúng lao động, đặc biệt là các thôn dân, của các nhà văn ta………

(Theo Phạm Khải)

Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại VD và cách chữa lỗi

- Chủ đề sau: vẻ đẹp của văn xuôi trung đại qua một số tác phẩm đã học

Ngày soạn: 14/10/09

Ngày dạy: 29/10/09

CHỦ ĐỀ 2: VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA

MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC ………

Thời gian : 8 tiết.

TIẾT 1: VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA

Trang 27

MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC (Chuyện người con gái Nam Xương)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Hiểu được khái niệm văn xuôi trung đại: Những đặc điểm nổi bật của thể loại này nhằm phân biệt với văn xuôi hiện đại

- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được thể hiện qua mỗi tác giả, tác phẩm đã học

- Biết cảm nhận, phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại Có kĩ năng để nhận ra những khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại

- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm

II.Chuẩn bị:

GV: - Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.

HS: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi Trung đại đã học trong chương trình Ngữ văn 9

- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của các truyện

III.Hoạt động dạy – học:

HĐ1: *Bài cũ: Kể tên các t/phẩm văn xuôi

trung đại mà em đã được học trong

chương trình? Cho biết trong các tác

phẩm ấy em thích nhất t/p nào? Tại sao?

*Bài mới: Trong chương trình Ngữ văn,

bộ phận văn học trung đại chiếm một số

lượng không nhiều, nhưng các truyện v/xuôi

trung đại là những câu chuyện có những vẻ

Trang 28

-đẹp riêng Vậy vẻ -đẹp của những t/p này ở

những điểm nào? Cách hiểu và phân tích

những tác phẩm này như thế nào ?

HĐ2: Tìm hiểu k/n văn xuôi trung đại

? Em hiểu thế nào về khái niệm văn

xuôi trung đại?

HĐ 3: Những tác giả, tác phẩm văn

xuôi trung đại đã học trong chương

trình Ngữ văn THCS

? Trong chương trình Ngữ văn THCS

em đã được học những tác phẩm văn

I Khái niệm văn xuôi trung đại:

- Văn xuôi trung đại là những tác phẩm văn xuôi ra đời từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX, hết thế kỉ XIX

- Là những tác phẩm văn xuôi ra đời và phát triển trong môi trường xã hội phong kiến trung đại qua nhiều giai đoạn

- Văn xuôi ở thời kì trung đại có nhiều đặc điểm chung về tư tưởng, về quan điểm thẩm mĩ, về ngôn ngữ

- Văn xuôi trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ, kết tinh được thành tựu ở những tác giả lớn, những tác phẩm xuất sắc cả về chữ Hán và chữ Nôm.( Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Dữ, Ngô gia văn phái )

II Những tác giả, tác phẩm văn xuôi trung đại đã học trong chương trình Ngữ văn THCS:

- - Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn

- - Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn.

- - Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi.

Trang 29

-xuôi trung đại nào?

HĐ 4: Vẻ đẹp về nội dung và nghệ

thuật của văn xuôi trung đại qua một

số tác phẩm cụ thể

? Giới thiệu những nét chính về vẻ

đẹp nội dung và nghệ thuật của

“Chuyện người con gái Nam

* Nội dung:

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong hai mươi tác phẩm của “Truyền kì mạn lục”

- Qua câu chuyện về cuộc sống và cái chết thương

tâm của Vũ Nương Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm thương cảm đối với số phận

oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến; đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

- Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm tan vỡ hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm nhận sâu sắc với khát vọng cũng như bi kịch của người phụ

Trang 30

-Thảo luận nhóm: Phân tích ý nghĩa

của yếu tố kì ảo trong Truyện

CNCGNX ?

nữ trong xã hội xưa

- Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm , day dứt trước sự mỏng manh của hạnh phúc trong kiếp người đầy bất trắc

* Nghệ thuật:

- Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật xây dựng truyện, miêu tả nhân vật, tự sự kết hợp với trữ tình

- Tác phẩm cho thấy nghệ thuật XD tính cách nhân vật già dặn Sự đan xen thực - ảo một cách nghệ thuật, mang tính thẩm mĩ cao

- Yếu tố kì ảo, có ý nghĩa hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật VN:

+ Nàng vẫn nặng tình với cuộc đời, với chồng con, với quê nhà

+ Khao khát được phục hồi danh dự (dù không còn là con người của trần gian)

+ Những yếu tố kì ảo đã tạo nên một kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng (Người tốt dù bị oan khuất cuối cùng đã được đền trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng)

+ Tuy vậy kết thúc có hậu ấy cũng không làm

Trang 31

-Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm nd và nt của “Chuyện người

con gái Nam Xương”

- Tóm tắt đ/t “Chuyện cũ trong phủ

chúa Trịnh”

giảm đi tính bi kịch của câu chuyện: Nàng chỉ trở về trong chốc lát, thấp thoáng, lúc ẩn, lúc hiện giữa dòng sông rồi biến mất không phải chỉ vì cái nghĩa với Linh Phi, mà điều chủ yếu là ở nàng chẳng còn gì để về, đàn giải oan chỉ là một chút an ủi với người bạc phận chứ không thể làm sống lại tình xưa, nỗi oan được giải, nhưng hạnh phúc thực sự đâu có thể tìm lại được

+ VN không quay trở về, biểu hiện thái độ phủ định , tố cáo xã hội PK bất công đương thời không có chỗ dung thân cho người phụ nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK

+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăng thêm sự trừng phạt đối với T Sinh VN không trở về TS càng phải cắn dứt, ân hận vì lỗi lầm của mình

Ngày soạn: 20/10/09 Ngày dạy: 5/11/09

TIẾT 2: VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA

MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC (Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh )

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w