Giáo án bồi dỡng môn ngữ văn 9Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều A-Mục tiêu cần đạt :+ Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau : - Cuộc đời và sự nghiệp c
Trang 1Giáo án bồi dỡng môn ngữ văn 9Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều A-Mục tiêu cần đạt :
+ Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc
C- Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: 9B
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới:
Nhắc lại những yếu tố cuộc đời và
con ngời của Nguyễn Du có ảnh
h-ởng đến thơ văn của ông ?
-Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến độngdữ dội (chế độ phong kiến Việt Namkhủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩanông dân đỉnh cao là khởi nghĩa TâySơn)
-Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc ,
có truyền thống về văn học -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm
12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc
đời nghèo khổ , chịu đói rách , phu bạtkhắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo
le Vì vậy , có nhiều tác động lớn đếntình cảm cảm xúc của nhà thơ
-Những năm làm quan cho triềuNguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh đãtác động không nhỏ tới t tởng và tìnhcảm của ông
Ngày day:
Tiết: Nội dung bài học
A-Mục tiêu cần đạt :
+ Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
Trang 2+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc.
-So sánh “Truyện Kiều”
của Thanh Tâm Tài Nhân
và “Truyện Kiều” của
+Hãy lấy dẫn chứng trong
“Truyện Kiều” để minh
hoạ ?
(+So sánh cách miêu tả
TK trong “Kim Vân Kiều
Truyện” của Thanh Tâm
I.Những sáng tạo về nghệ thuật
1.Thể loại
-Những sáng tạo về thể loại của Nguyễn Duthể hiện ở chỗ “Truyện Kiều” của TT TàiNhân (TQ) viết bằng văn xuôi tiểu thuyếtchơng hồi còn “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du viết bằng truyện thơ (3254 câu thơ lụcbát ) vấn đề mà tác giả quan tâm chính làvấn đề vận mệnh của một con ngời trong xãhội phong kíên (sô phận bi thảm của nhânvật Thuý Kiều
2.Về nghệ thuật
a)Nghệ thuật miêu tả nhân vật
+Nhân vật chính diện : Thuý Kiều , ThuýVân , Vơng Quan , Kim Trọng , Từ Hải ,Vãi Giác Duyên
+Nhân vật phản diện : Tú bà, Bạc bà , BạcHạnh , Hoạn Th , Mã Giám Sinh , SởKhanh
*Tác giả đã sử dụng biện pháp ớc lệ (vẻ đẹpcủa con ngời thờng gắn với vẽ đẹp khẻomạnh , thanh tao của các hình tợng tự nhiên) Cái đẹp phải đợc miêu tả hoàn thiệnhoàn mỹ bằng biện pháp lý tởng hoá (Đẹpthì phải tuyệt thế giai nhân, tài thì mời phânvẹn mời )
*Trong “Truyện Kiều” , nội dung miêu tảThuý Kiều “sắc đành đòi một, tài đành hoạhai”
Để làm nổi bật vẻ đẹp của “Truyện Kiều”, tác giả miêu tả cái đẹp hoàn thiện hoàn mĩcủa Thuý Vân trớc , làm đòn bảy cho tàisăc của Thuý Kiều (Trong TK của ThanhTâm Tài Nhân : Tác giả miêu tả Thuý Kiềutrớc , Thuý Vân sau )
Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép ngời ta ởng tợng một cô gái trẻ trung , đẹp mộtcách phúc hậu, đoan trang , có phần quíphái Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp tạohoá nhờng nhịn Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều
t-là cái đẹp “sắc xảo mặn mà” , vẻ đẹp mà
“Hao ghen, liễu hờn” Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du đã
Trang 3nh một định mệnh Cái tài của Thuý Kiều
đợc thể hiện rõ trong toàn bộ câu chuyện(Đánh đàn cho Kim Trọng , cho Mã GiámSinh , cho Thúc Sinh , Hoạn Th , Hồ TônHiến … ) )
Khi miêu tả cái tài của nhân vật ThuýKiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm hồn
đa sầu đa cảm của ngời nghệ sĩ Cái tài củaKiều chính là cái tình : “Tài tình chi lắmcho trời đất ghen”
*Nhân vật Kim Trọng cũng đợc miêu tảmột cách lý tởng hoá : từ cách xuất hiện
Vào trong phong nhã , ra ngoài hào hoa
*Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiện hếtsức bất ngờ , gây thiện cảm từ hình dáng
đến tính cách
“Lần thâu gió mát trăng thanhBỗng đâu có khách biên đình sang chơiRâu hùm hàm ém mây ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao
Đờng đờng đấng anh hào Côn quyền hơn sức lợc thao gồm tài +Cácnhân vật phản diện thờng đợc tác giả dùngbiện pháp hiện thực Tức là các nhân vật tựphơi bày tính cách của mình
-Mã Giám Sinh : Bản chất con buôn dầndần đợc hiện ra từ lúc mới xuất hiện : “Trớcthầy sau tớ xôn xao” đến các cử chỉ , lời nói, hoạt động đều rất thô lỗ :
Hỏi tên , rằng : Mã Giám Sinh Hỏi quê , rằng: Huyện Lâm Thanh cũnggần
Rồi “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
và “ép cung cầm nguyệt thứ bài quạt chơn”
đến “Cò kè bớt một thêm hai”
-Tú bà :Thoắt trông nhờn nhợt mầu da
ăn gì to béo đẫy đà làm sao
Trang 4Ngày dạy:
Tiết : Nội dung bài học.
A-Mục tiêu cần đạt :
+ Qua bài học, học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc
C- Các hoạt động dạy và học
Trang 5thuật miêu tả tấm lý nhân vật của
Nguyễn Du qua đoạn Thuý Kiều báo
ân báo oán ?
-Việc xây dựng nhân vật Hoạn Th cho
thấy những mâu thuẫn trong miêu tả
b)Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện(và cả các nhân vật trung gian nh Thúcsinh, các nhân vật mờ nhạt nh ThuýVân , Vơng Quan) tất cả đều có tínhcách
+Thuý Kiều ở lầu Ngng Bích : Trongmuôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên ThuýKiều nhớ đến Kim Trọng
“Tởng ngời dới nguyệt chén đồngTin sơng luống những dày trông maichờ”
Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổitình cảm
+Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán Sau khi báo ân xong , ngời đầu tiênThuý Kiều báo oán là Hoạn Th Trớchết vì Thuý Kiều cũng là đàn bà nên
đã trả thù Hoạn Th trớc (vì dù sao đó
đàn bà cũng có một chút gì đó nhỏnhen chẳng hạn lời Kiều rất mát mẻ :Tiểu th giờ cũng đến đây
Đàn bà dễ có mấy tay
Đời xa mấy mặt , đời này mấy gan
Dễ dàng là thói hồng nhan Càng cay nghiệt lắm , càng oan tráinhiều
Nguyễn Du đã bố trí cho Thuý Kiềutha Hoạn Th và rất nhiều lần Thúc Sinh
ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý Kiều Hoạn Th biết nhng lờ đi Khi trốnkhỏi nhà Hoạn Th biết nhng không
đuổi theo Vả lại Hoạn Th là một đối
th không vừa :
“Rằng tôi chút phận đàn bàGhen tuông thì cũng ngời ta thờng tìnhNghĩ cho khi gác viết kinh
Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo Lòng riêng riêng những kính yêu Chồng chung cha dễ ai chiều cho aiTrót lòng gây việc trông gai
Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng Hoạn Th rất khôn khéo Hoạn kéo ng-
ời xử tội vào đồng loại (cùng phận đàn
bà ghen tuông là bình thờng )
6 câu tiếp , Hoạn Th cũng không nhận
Trang 6của Nguyễn Du nh thế nào ?
(Nguyễn Du rất trung thành với chế độ
“Khen cho thật đã nên rằng Khôn ngoan đến mực , nói năng phảilời
Tha ra thì cũng may đời Làm ra mang tiếng con ngời nhỏ nhen
Ngày dạy:
Tiết: Nội dung bài học.
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học tiếp tục cho học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
- Vận dụng thực hành bài viết cảm nhận
B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc
C- Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: - 9B:
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới:
-Trong “Truyện Kiều” ngt tả cảnh ngụ
tình của Nguyễn Du cũng hết sức tài
tình Em hãy chứng minh điều đó ?
Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong
mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm
Chẳng hạn khi chị em Thuý Kiều đichơi xuân khi mà tà tà bóng ngả về tây, chị em thơ thẩn dan tay đi về , đểmiêu tả cảnh lu luyến với cảnh ngàyxuân đẹp đẽ, tác giả tả cảnh dòngsuối : “Nao nao dòng nớc uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
- Cũng vẫn dòng suối này , khiKim Trọng trở lại tìm Kiều , Nguyễn Du viết :
Trang 7định , không biết đời mình đi đâu về
đâu “Ngọn nớc mới sa” hoa trôi man mác-> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt củanàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úacủa nàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầmtiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi taihoạ dình rập , có thể giáng xuống đầunàng lúc nào không biết
Ngày dạy:
Trang 8Tiết: Phần thực hành
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện
Kiều” - Rèn luyện kỹ năng thực hành văn bản Truyện Kiều – Nguyễn Du
B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc
C- Các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: - 9B:
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới:
Những sáng tạo của Nguyễn Du thể
hiện nh thế nào qua “Truyện Kiều”
Theo em , cái tiến bộ về t tởng của
Nguyễn Du thể hiện ở những mặt
nào ?
Em hiểu nh thế nào về quan niệm về
chữ “hiếu” trong xã hội phong kiến ?
-Vậy trong “Truyện Kiều” , chữ “hiếu”
đợc hiểu giống nh quan niệm chữ
“hiếu” trong chế độ phong kiến
a)Nhu cầu đòi giải phóng tình cảm
+Quan niệm về chữ “trung” trong
“Truyện Kiều” trong TK , Nguyễn Du
đã dựng lên hai triều đình : (Một của
Hồ Tôn Hiến , một của Từ Hải Rõràng về một phơng diện nào đó, ông đãphủ định TĐ chính thống mà khẳng
định TĐ của Từ Hải và coi Từ Hải là
“đấng anh hùng” (Trong Kim VânKiều truyện thì Từ Hải là một thảo tặcchuyên cớp bóc và những toan tính rấtbình thờng) Xây dựng nhân vật TừHải , nhân vật muốn thể hiện khátkhao tự do , công lý Nhng trong t t-ởng của ông rất mâu thuẫn Ông đểcho Hồ Tôn Hiến giết Từ Hải -> rấtlúng túng trong quan niệm chữ trung(hoàn cảnh lịch sử)
+Quan niệm chữ : “hiếu” Trong XHphong kiến chỉ có quan hệ một chiều
Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha
mẹ Trong “Truyện Kiều” Vơng ông ,Vơng bà là một ông bố , bà mẹ rất từtâm khi Kiều bán mình chuộc cha .Ngời đau đớn nhất là Vơng ông và V-
ơng bà Vơng ông đã định đập đầu vàotờng vôi để chết Và ông nghĩ đằngnào ông cũng chết một lần , ông chết
Trang 9Quan niệm hôn nhân và tình yêu của
Nguyễn Du có gì tiến bộ ?
(So với quan niệm hôn nhân trong xã
hội phong kiến )
Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em
Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và
cảnh Kim Trọng xuất hiện ? Cảnh ở
đây thay đổi nh thế nào ?
đi để cứu con Biết T-Y-K-K tan vẽ ,hai ông bà vô cùng xót xa Ngời nói ra
điều xót xa ấy cũng là ông bà :Kiều nhi phận mỏng nh tờMột lời đã lỡ tóc tơ với chàng
và hai ông bà đã khóc than kể mọi điều Nói với Thuý Vân thay Thuý Kiềucũng là 2 ông bà :
Trót lời nặng với lang quânMợn con em nó Thuý Vân thay lờiGọi là trả chút nghĩa ngời Nỗi đau mất con đã trở thành vết th-
ơng suốt cuộc đời họ Nh vậy , quanniệm chữ hiếu của Nguyễn Du cũngtrái với quan niệm của lễ giáo phongkiến
b)Câu chuyện tình yêu trong Truyện“
Kiều :”Dẫu cho bầu trời nho giáo luôn lànhững đám may xám thì tình yêu KimKiều vẫn có khoảng sáng khoảng vui
Đó là mối tình trong sáng Kim-Kiềuyêu nhau bởi sự xúc động , đến vớinhau tự nguyện Một mối tình thathiết nồng thắm Thuý Kiều gặp KimTrọng trong tết thanh minh sau khi bachị em Thuý Kiều đã viếng xong mộ
Đạm Tiên Cảnh sắc mang âm sắcchết chóc , nặng nề
“ở đây âm khí nặng nềBóng chiều đã ngả , đờng về còn xa”Lúc đó Kim Trọng xuất hiện :
Trong chừng thấy một văn nhânLỏng buông tay khấu,bớc lần dặmbăng
Hài văn lần b
… ) ớc dặm xanh Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao
Đó là bớc chân của T.Y Cảnh sắc sángtơi trẻ trở lại
+Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp
và cũng độ lợng Một mối tình tự do ,
tự nguyện Trong cái giàng buộc củachế độ phong kiến “Nam nữ thụ thụbất thân” thì Thuý Kiều đã xăm xămbăng lối vờn khuya một minh : cònKim Trọng lúc đó cũng đang mơ vềThuý Kiều Suốt 15 năm lu lạc bấtchấp , thời gian , năm tháng , dãi dầu ,mối tình của Kim – Kiều vẫn hết sứcthuỷ chung Kim Trọng đã trở thànhngời tình lý tởng cho các cô gái trẻ cả
Trang 10Em có nhận xét và cảm tởng nh thế
nào khi mặt trời “đã đứng ngay nóc
nhà” ?
xa và ngày nay Chàng đã lặn lội “treo
ấn từ quan” để đi tìm tình yêu đíchthực của mình
Ráp treo quan ấn từ quanMấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng
qua+Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dùtrong sáng đẹp đẽ nhng Nguyễn Du đã
dự cảm một điều gì đó bấp bênh nhng
mà chiêm bao :Bây giờ rõ mặt đôi ta Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao hay
“Ngời đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không Trong “Truyện Kiều” , duy nhất cóhình ảnh mặt trời nhng:
“Dùng dằng cha muốn rời tay Vừng đông nay đã đứng ngay nóc nhà”
“Đứng ngay nóc nhà” -> một l2 địnhmệnh nh chắn ngang tình yêu đôi lứa Ngày đã sang chiều Một cái gì đó bấpbênh , sóng gió , gập ghềnh
Ngày dạy:
Tiết : Nội dung bài học
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” Rèn luyện kỹ năng thực hành viết bài cảm nhận , nghị luận bậc cao về Truyện Kiều
B-Chuẩn bị :
+ Thầy: Soạn bài,T liệu Truyện kiều
+ Trò: Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi gv cho trớc
-Khát vọng tự do trong “Truyện Kiều”
đợc thể hiện rõ nhất thông qua nhânvật Từ Hải Nếu coi xã hội phong kiến
là một sự tù túng, giam hãm , chật chộithì Từ Hải giống nh một con chim đạibàng không chịu nổi sự chật trội tùtúng ấy Điều đó đợc thể hiện qua
Trang 11vũ trụ cuả giang hồ Đó là khát vọng
tự do mà Nguyễn Du muốn biểu hiện
Từ Hải bớc vào “Truyện Kiều” và đem
đến cho Thuý Kiều một không khíkhác hẳn Bầu trời nh sáng ra , khônggian nh cao thêm , Cái suy nghĩ nóinăng hành động … ) , tất cả đều khácngày thờng
Đi tìm ngời chi kỷ ở lầu xanh quả làmột điều lạ đời Nhng đối với Từ ,nghe tin lành đồn xa , Từ đến đây đểtìm ngời tri ân chứ không phải truyhoan
“Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùngThiếp danh đa đến lầu hồng
Hai bên cùng liếc , hai lòng cùng a”+Đây quả là một đôi : “trai anh hùng,gái thuyền quyên”
phơ nguyền sáng phợng đẹp duyên
đồng”
Từ Hải đã giúp Thuý Kiều báo an , báooán, giúp nàng từ một gái lầu xanh ,trở thành một bà nhất phẩm phu nhân ,trừng trị mọi cái ác , cái xấu ở đời
Đó là ớc mơ cao nhất , trăn trở nhấtcủa Nguyễn Du trong xã hội có nhiềuthế lực bạo tàn Ngời phụ nữ phải chịumọi điều bất hạnh
-Chỗ đứng của Từ Hải là đất trời Nghênh ngang một cối đất trời Thiếu gì báo quả , thiếu gì báo ân Nhng khi nghe lời Kiều vì bị Hồ TônHiến lừa, Từ Hải đã “chết đứng” Khicòn sống thì Từ Hải vợt cao lên sự thấphèn của chế độ phong kiến Cái chếttrụ kình của Từ Hải nói lên sự khôngkhuất phục Nó nh một lời thách thức
đối với một xã hội giả dối , sự tố cáo
Trang 12Nhân vật Từ Hải giúp em liên tởng nh
thế nào về hiện thực xã hội đơng thời ?
Theo em , Nguyễn Du đã đứng trên
quan điểm nào để xây dựng “Truyện
Kiều” ?
Quan điểm của Nguyễn Du khi đa một
ngời phụ nữ giang hồ lên địa vị cao
nhất của chế độ phản ánh điều gì ?
Phần kết luận :
chế độ xã hội đó khôngchấp nhận mộttài năng , dù tài năng đó đã quy hàng Trong xã hội không có chỗ đứng chonhững nhân tài: “chữ tài liền với chữtai một vần”
+ Từ Hải giống nh một ngôi sao băngvợt qua bầu trời xã hội phong kiến nhmột tia chớp: (Bóng dáng của QuangTrung-Nguyễn Huệ và cuộc khởi nghĩaTây Sơn)
Ước mơ công lý của Nguyễn Du thểhiện rất rõ qua màn báo ân báo oán Trong một cuộc đời lu lạc, ThuýKiều luôn cố gắng vơn lên Chấp nhậnlấy Thúc Sinh là nàng cố gắng thoát rakhỏi lầu xanh Theo sở khanh là trốnkhỏi Tú Bà Trốn khỏi Hoạn Th làmuốn thoát khỏi trần gian
Sống với Từ Hải là một điều mong mỏi, khát khao suốtcả cuộc đời lu lạc củanàng
Ước mơ của một cuộc sống tốt đẹp , cái xấu , cái ác bị trừng trị , cuộc sốngcông bằng , cái tốt đợc đến bù .Nguyễn Du đã đứng trên quan điểmtriết học dân gian “ở hiền gặp lành” ,gieo gió gặp bão
Nguyễn Du đã giúp “Truyện Kiều”dựng lên một toà án , chánh án là ThuýKiều một quan toà giữa thanh thiênbạch nhật thể hiện một công lý , minhbạch đồng thời cũng rất uy nghi
“Trớng hùm mở giữ trung quân
Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi” Việc đa một ngời phụ nữ giang hồ(tầng đáy XH ) lên địa vị cao của xãhội cũng nói lên quan niệm vô cùngtiến bộ của Nguyễn Du Đó là tấmlòng yêu thơng , trân trọng đề cao giátrị của con ngời của tác giả
đời trăn trở suy nghĩ về cuộc đời củamột con ngời Đặc biệt là ngời phụ nữ
Trang 13dới chế độ xã hội phong kiến trong đó
có sự kết hợp giữa bút pháp tự sự vàbút pháp trữ tình Từ một tiểu thuyếtchơng hồi rất tầm thờng “Kim VânKiều truyện” Nguyễn Du đã tái tạothành một kiệt tác văn chơng có giá trịkhông chỉ trong nền văn học dân tộc
mà còn là một kiệt tác văn học của cảnhân loại
1.Giáo viên :ra đề ,đáp án
2 Học sinh : Suy nghĩ chuẩn bị bài trớc khi kiểm tra.
C Tiến trình kiểm tra
*Hoạt động 1: Khởi động
1.Sĩ sô:
9B:
2.Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh
3.Giới thiệu: giờ kiểm tra
*Hoạt động 2: ra đề , xây dựng đáp án
Trang 14I.Đề bài :
1.Cho đoạn thơ sau:
Quá niên trạc ngoại tứ tuần
“
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Trớc thầy sau tớ xôn xao Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang ghế trên ngồi tót sỗ sàng…
a.Tìm những từ ngữ có tính chất trái ngợc với nhau ở cùng một ngữ cảnh ;những từ hán việt thể hiện sự trang trọng
b Những từ ngữ đó đã có giá trị nh thế nào trong việc lột tả bản chất củanhân vật Mã Giám Sinh ?
2.Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đợc thể hiện qua những vẫn vần thơ sau:
Buồn trong của bể chiều hôm
“
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trong ngọn nớc mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trong nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh Buồn trong gió cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ”
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du )
II.Đáp án :
Câu 1: (4 điểm)
a) Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau :
(Mày râu) nhẵn nhụi (áo quần bảnh bao)><(Trớc thầy sau tớ) lao xao (ghế trên)ngồi tót (sỗ sàng)
-Những từ HV mang ý nghĩa trang trọng : quá niên , ngoại tứ tuần, nhà băng ,lầu trang
b) Những từ ngữ trang trọng trên đã góp phần tăng thêm sự mơ hồ trong lýlịch nguồn gốc của tên con buôn trơ trẽn
+Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau góp phần tạo nên những liên ởng có giá trị tu từ nổi bật , khắc học rõ nét , rất sinh động , không chỉ dáng vẽbên ngoài mà còn cả bản chất bên trong của nhân vật Mã Giám Sinh
+ “Ngọn cơ rầu rầu” héo úa không còn sức sống -> cuộc đời tàn luị
+Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi , gợi cảnh hãihùng , tai ơng có thể dáng xuống đầu nàng không biết lúc nào
*Hoạt động 3: Nhận giờ viết bài và thu bài
*Hoạt động 4:củng cố , dặn dò
-Soạn bài Thuý Kiều báo ân , báo oán (chính khoá)
Trang 15-Ôn lại văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng làm văn thuyết minh với lập luận
- Giáo dục lòng yêu mến , thích học bộ môn
B.Chuẩn bị :
+ Thầy: - Tài liệu để soạn bài
+ Trò: - Đọc, nghiên cứu văn nghị luận đã học
C Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1: khởi động
1.Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại những sáng tạo của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
Trả lời :+Sáng tạo thể loại : Truyện thơ
+Sáng tạo ngôn ngữ: gọt giũa và dòng chính xác có gía trị biểu cảm cao
+Sáng tạo trong ngt tả ngời , tả cảnh ngụ tình
+Sáng tạo, táo bạo trong t tởng khát vọng tự do công lý
3 Giới thiệu bài :
Giúp các em nắm chắc đặc điểm của văn thuyết minh cách làm bài vănthuyết minh kết hợp với lập luận
*Hoạt động 2 : I-Ôn lại kiến thức đã học
Thuyết minh là gì ? 1 Thuyết minh là gì ?
-Trình bày (giới thiệu) cho ngời ta hiểu
rõ hơn về những sự vật, sự việc , hoặchình ảnh đã đa ra (VD: Thuyết minhhình ảnh triển lãm ,ngời thuyết minhphim , bản vẽ thiết kế kèm theo thuyết
Trang 16Thế nào gọi là văn thuyết minh ?
-Đăc điểm tính chất của văn thuyết
tự nhiên , xã hội bằng phơng thức trìnhbày , giới thiệu ,giải thích … )
-Trí thức trong văn bản thuyết minh
đòi hỏi phải khách quan xác thực , hữuích cho con ngời
rõ ràng , chặt chẽ và hấp dẫn
3.Cần phân biệt văn thuyết minh với các loại văn bản khác
-văn thuyết minh : cần xác thực,có gìnói ấy, không đợc h cấu
->bài tấu thể văn cổ ->bình luận xã hôị
các văn bản đó nêu các lập luận ,bày tỏ quan điểm của tác giả về mộtvấn đề ?
4.Lập luận
Là cách trình bày lý lẽ, Lập luận phảichặt chẽ Lý lẽ phải sắc bén, phù hợpvới chân lý khách quan.Lý lẽ thờnggắn với dẫn chứng
5.Các phơng pháp lập luận
-lập luận diễn dịch-lập luận quy nạp-lập luận nhân quả
-lập luận suy lý suy diễn
6.Các phơng thức – cách thức lập luận
- Giải thích,dẫn chứng '-Bình luận
*Các phơng pháp, phơng thức trênkhông chỉ đợc sử dụng ở văn bản nghịluận mà trong các văn bản thuyếtminh, tuỳ mức độ và đối tợng mà ngờiviết vận dụng sáng tạo
II.Thuyết minh kết hợp với lập luận
1.Đây là một văn bản chỉ thuyết minh
và chú thích nhỏ , chứ không có miêu tả, kết hợp với lập luận giải thích
Trang 17- Rèn luyện kỹ năng thuyết minh với lập luận
- Giáo dục lòng yêu mến , thích học bộ môn
B.Chuẩn bị :
+ Thầy: - Tài liệu để soạn bài
+ Trò: - Đọc, nghiên cứu văn nghị luận đã học
C Các hoạt động dạy học
Trang 18Đọc văn bản
“Đất tổ : Huyền thoại và lịch sử” của
gia s Trần Quốc Vơng
-Cho biết đây là kiểu văn bản nào ?
-Chỉ ra nội dung kết cấu của từng phần
trong văn bản trên ?
-Mở bài tác giả giới thiệu đối tợng nh
thế nào ?
-ở phần 2 , tác giả đã thực hiện những
nhiệm vụ nào mà ở đầu bài yêu cầu ?
2.Văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
-> Đây là một văn bản thuyết minh có
sự giới thiệu thuyết minh về vùng đất
tổ có sự phát triển , giải thích và chứngminh “huyền thoại và lịch sử” củamiền đất tổ
-Phần 1: (mở bài ) , tác giả nêu lên
miền đất Tổ , di tích và danh thắng baophủ một màn sơng huyền thoại : dẫnnhận xét của nữ Blaga Đimitrôva đểthuyết phục ngời đọc: “ở sứ sở này thậtkhó phân biệt đâu là huyền thoại , đâu
là hiện thực lịch sử
-Phần 2: Giáo s chứng minh rằng:
+Huyền thoại và lịch sử phủ mờ đền
đai, lăng tẩm , vua Tổ Hùng Vơng trênnúi Nghĩa Lĩnh
+Mẹ Âu Cơ (Tiên)+Bố Lạc Long Quân (rồng) là huyềnthoại
+Âu Việt kết hợp với Lạc Việt để trởthành Âu Lạc(thời An Dơng Vơng) làhiện thực lịch sử
+Núi Tản Viên , ngã ba Bạch Hạc-Việttrì là một hiện thực địa-kinh tế, địa vănhoá xuất phát điểm địa lý của sự hìnhthành đất nớc đầu tiên của ngời Việt cổ
Sự tích , truyền thuyết “Sơn Thuỷ Tinh” , Phù Đổng Thiên Vơng làhuyền thoại
tinh Phần 3: Trần Quốc Vợng chỉ rõ
-Sự nghiệp dựng nớc của các vua Hùng, sự nghiệp giữ nớc chống bành chớngBắc Phơng của ngời Việt Cổ là hiệnthực lịch sử
Hàng trăm di chỉ đồ đá , đồ
đồng , đồ sắt đợc phát hiện và khaiquật với những chiếc lỡi cày đồng ,chiếc liềm hái đồng thau , chiếc rìu sắt,chiếc cuốc đá , những ngoại giáo búp
đa, những mũi tên đồng hình lá, nhữngvòng tay hạt chuỗi , khuyên tai đángọc… ) là hiện thực lịch sử Đó lànhững vật “minh chứng cho cả mộtchặng đờng dài lịch sử vài thiên niên
kỷ TCN”
-Phần 4: Giáo s giải thích “Giải ảo
hiện thực , và công việc của các nhà
Trang 19-Phần kết bài Giáo s thể hiện điều gì ?
-Em có nhận xét gì về lối viết của Giáo
s Trần Quốc Vợng ?
Hãy cho ví dụ ? (chẳng hạn một học
sinh thuyết minh về một ngôi chùa
làng mình cho các bạn đến tham quan
thì có lẽ chỉ thuyết minh đơn thuần là
đợc Nhng một nhà khảo cổ thuyết
minh về cọc gỗ Bạch Đằng là một HN
khoa học về chiến thắng Bạch Đằng
thì bài thuyết minh ấy phải có chứng
cứ khoa học , phải đợc giải thích 1
cách đầy đủ , tờng minh
khảo cổ , còn tâm thức dân gian thì lutrữ , lu truyền huyền thoại, huyền tíchmiền Đất Tổ
-Phần 5: (kết bài) Tác giả nói lên cảm
xúc của mọi ngời khi hành hơng đến
Đất Tổ nhân ngày giỗ Tổ 10-3 âmlịch , là trở về cội nguồn dân tộc thăm
đền Thợng, đền Trung, đền Hạ, đềnGiếng nhìn sông , nhìn vùng đồi Trung
Du , vừa tìm đợc cái thực , vừa cứ ngỡtrong mơ Khói hơng huyền thoại đãthấm vào ta khi vào thăm miền Đất
Tổ
Tác giả có một lối viết rất sáng tỏ
và gợi cảm đầy sức thuyết phục ngời
đọc và hiện thực lịch sử và huyền thoạimiền Đất Tổ Nghệ thuật thuyết minhkết hợp giải thích, chứng minh rất chặtchẽ sáng tỏ
+Đối tợng độc giả của mình là lớp
ng-ời nh thế nào trình độ ra sao thì ta mớikết hợp giữa thuyết minh đơn thuần
b)Văn bản thuyết minh những vấn đề ,
sự vật mang tính khoa học , trìu tợngthì ngời viết phải dùng các pháp luậngiải thích phát triển , chứng minh đểlàm cho vấn đề , sự vật sáng tỏ giàusức thuyết phục
c)Lập luận phải chặt chẽ , lý lẽ phải
sắc bén , dẫn chứng phải xác thực vàchọn lọc , đợc sắp xếp hợp lý thì bàithuyết minh mới có giá trị
Trang 20- Rèn luyện kỹ năng thuyết minh với giải thích
- Giáo dục lòng yêu mến , thích học bộ môn
B.Chuẩn bị :
+ Thầy: - Tài liệu để soạn bài
+ Trò: - Đọc, nghiên cứu văn nghị luận đã học
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 3:Luyện tập
1.Đọc “chiến thắng Vân Đồn đông
xuân 1287-1288”
+Hãy chỉ ra phần thuyết minh ?
III-Luyện tập kết hợp thuyết minh với giải thích :
*Phần thuyết minh :
-Tháng 12/1287 Thoát Hoan lại mang
50 vạn quân thuỷ bộ sang đánh nớc ta Quân giặc chia thành 3 cánh ào ạt kéosang Một cánh từ Quảng Trị
->Lạng sơn do Thoát Hoan trực tiếpchỉ huy một cánh từ Vân Nam dọctheo đờng sông hông do ái Lỗ chỉ huycánh thứ 3 gồm hàng nghìn chiếcthuyền do Ô Mã Nhi và Phàn Tiếp chỉhuy ; Trơng Văn Hổ đốc lửng
- Vua Trần Nhân Tông hỏi QuốcTuấn : “Thế giặc năm nay thế nào” ?
QT “quân ta chỉ quen chiến trận , thếgiặc năm nay nhàn”
-Thoát Hoan +ái Lỗ chiếm Vạn Kiếpkinh thành thăng long
+Quân Ô Mã Nhi -> Thăng Long ,Vạn Kiếp để hội quân với ThoátHoan Thuyền lơng của giặc do TrơngVăn Hổ chỉ huy -> Vân Đồn TrầnKhánh D mui trí mai phục -> chiếnthắng lẫy lừng
+Đợc tin thuỷ quân bị tiêu diệt +sứcmạnh tiến công nh vũ bão của quân ta ,mùa hè 1288 , Thoát Hoan bỏ Thăng
Trang 21Chỉ ra phần giải thích trong văn bản ý
nghĩa của phần giải thích này ?
2.Cho đề bài sau :
Thuyết minh về cuốn sách trong đó có
xen lẫn lập luận giải thích ?
Nó đã giáng một đòn chí mạng vào kếhoạch hợp vây bằng thuỷ bộ của ThoắtHoan, nó đã làm thất bại ngay từ đầu
kế hoạch hậu cần của giặc dồn chúngvào những khó khăn không thể nàokhắc phục nổi về mặt lơng thực
Tên tuổi danh tiếng Trần Khánh D đãgắn liền với chiến thắng vân đồn bất tử
phần giải thích nổi bật tầm quantrọng và ý nghĩa lịch sử của chiếnthắng Vân Đồn
*Dàn bài :
a.Mở bài : (giới thiệu đối tợng thuyết minh – cóthể sử dụng các lớp nghệ thuật)
- Cuốn sách lịch sử tự giới thiệu vềmình
b.Thân bài:-Hoàn cảnh xuất thân-Thuyết minh đặc điểm của sách :mang trong mình truyền thống dựng vàgiữ nớc , những trang sử anh hùng(VD)
- Kết hợp giải thích : nêu đợc ý nghĩacủa sách (giúp các bạn học sinh hiểu
đợc lịch sử dân tộc, có ý thức giữ gìn ,phát huy truyền thống quý báu đó )
c.Kết bài :+Sách tự hào đã lu trữ đợc nguồn trithức lịch sử phong phú
+Nhắn gửi các bạn học sinh chịu khó
đọc sách , chịu khó trau dồi kiến thứclịch sử
Ngày dạy… ) … ) Thuyết minh kết hợp với miêu tả
Tiết:
A.Mục tiêu cần đạt
- Củng cố, khắc sâu kiến thức của H/S về văn thuyết minh , thuyết minh kết hợpvới nghị luận , thuyết minh kêt hợp với miêu tả
- Rèn luyện kỹ năng thực hành văn bản thuyết minh
- Biết vận dụng để viết một đoạn văn thuyết minh có sức hấp dẫn và lôi cuốn
B Chuẩn bị:
+ Thầy : - Soạn bài, t liệu văn nghị luận chứng minh.
+ Trò: - Ôn luyện về văn thuyết minh
C Các hoạt động dạy và học:
Trang 22- Đọc lại văn bản “câu chuối trong đ/s
VN” của Nguyễn Trọng Đạo (SGK
T2)
-Nội dung của văn bản này ?
-Đăc điểm thuyết minh đó đợc thể
hiện bằng những chi thiết nào ?
- Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh trên ?
Tác dụng của yếu tố miêu tả ?
IV.Thuyết minh kết hợp với miêu tả
1.Văn Bản “Cây chuối trong đời sốngViệt Nam” Đây là một văn bản thuyếtminh Tác giả đã giới thiệu thuyếtminh cho chúng ta hiểu và cảm bao
điều thú vị về cây chuối : bình dị , thânthuộc về làng quê đất nớc thân yêu + Cây chuối đợc trông ở mọi vờn quê ,mọc thành luống bạt ngàn vô tận ở bờsuối hay thung lũng Trẻ em có tròchơi trồng cây chuối
+Cây chuối là một thứ cây rất có ích ,
nó là “Thức ăn thực dung từ thân tớilá , từ gốc đến hoa quả”
+Quả chuối là một món ăn ngon , hầu
nh ai cũng biết , có nhiều loại chuối
h-ơng , chuối ngự , chuối sứ , chuối ờng … ) Chuối trứng quốc đợc a chuộngnhất
m-+Mỗi cây chuối cho ta một buồngquả , có buồng chuối trăm quả, cóbuồng chuối nghìn quả
+Quả chuối chín có thể ăn no , rấtngon , có chất dỡng da làm cho da dẻmịn màng , quả chuối xanh là mộtmón ăn thông dụng Để ăn cặp vớithịt heo luộc , chấm tôm chua ăn cặpvới các món tái , món gỏi , để nấu với
ốc , cá, lơn , chạch Chuối chín làmchuối ép, mứt chuối , kẹo chuối , bánhchuối … )
+Quả chuối đã trở thành vật phẩm thờcúng từ ngàn đời của nhân dân ta .Ngày tết thờ chuối xanh già , ngày giỗ
kị thờ chuối chín
*Yếu tố miêu tả:
Tác giả tả cây chuối : “Thân mềm vơnlên nh những cột trụ cột nhẵn bóng ,toả ra vòm lá xanh rợp từ vờn tợc đếnnúi rừng , gốc chuối tròn nh đầu ngời ,lớn dần theo thời gian, có rễ chùm nằmsâu dới mặt đất
+Chuối mọc thành vùng bạt ngàn vôtận, chuối phát triển rất nhanh, chuối
đẻ con đẻ cháu cứ phải gọi là con đàncháu lũ
+Miêu tả quả chuối chín, tác giả viết
“Có một loài chuối đợc ngời ta rất achuộng đấy là chuối trứng cuốc, khôngphải quả tròn nh trứng cuốc mà khi
Trang 23-Xác định yếu tố thuyết minh ?
Con ngời và cảnh vật của Mỹ Hoà Hng
đợc giới thiệu miêu tả với nhiều cảm
2.Ghi nhớ.
-Thuyết minh phải giới thiệu đúng đặc
điểm, bản chất của sự vật, cảnh vật.-Thuyết minh kết hợp với miêu tả sẽtạo cho văn bản có đờng nét, mằu sắc,hơng vị đầy ấn tợng
3.Luyện tập.
a.Văn bản mẵu.
- Quê Bác Tôn: Mỹ Hoa Hng
- Đặc điểm của quê Bác Tôn:
+diện tích 15km2,hiền lành trù phú củaHữu Giang thuộc vùng đồng bằngSông Cửu Long
+Đây là một làng quê trù phú, con
ng-ời hiền lànhvà chất phác và vô cùngdũng cảm kiên cờng trong đấu tranhchống Pháp, chống Mỹ
+Đặc sản của quê Bác Tôn: Mía Chợ ,Mía Gò cát mềm và ngọt nức tiếng gầnxa
*Yếu tố miêu tả.
-Những cánh đồng lúa xanh rì, nhữngdòng kênh hiền hoà uốn lợn,nhữngmiệt vờn xanh tơi hoa trái bốn mùa.-Bà con ở đây hiền hoà chất phác bộctrực và dũng cảm quen cầm cuóc cầmcày và đã bao phen cầm giáo cầm g-
ơm, cầm tầm vông, mã tấu, súng ngựatrời kiên cờng chống Pháp rồi “đồngkhởi” đánh Mỹ
.dòng kênh mãi ăm ắp n
ngào phú sa để cau, dừa’mía,đậu
Trang 24Cho đề bài sau :
Hãy thuyết minh về một trận chiến đấu
ác liệt mà em đã đợc học ở môn lịch sử
hoặc xem trên ti vi
-Giới thiệu đối tợng thuyết minh ?
-Hãy xác định yếu tố thuyết minh cần
trình bày với đối tợng trên ? (Đặt câu
hỏi để tìm ý )
+(Trận đánh diễn ra vào thời gian nào
diễn biến trận đánh ra sao ? kết quả ?)
(Các nhóm sẽ thảo luận , trình bày trớc
tổ , đại diện các nhóm sẽ trình bày trớc
lớp Cả lớp lắng nghe và có ý kiến
nhận xét )
phộng, đậu xanh ngọt ngào tơi tốt
… ) … ) … ) Những giàn lới phơi giăngloáng nắng trên cồn nhỏ Những gọn
đèn trên những chiếu xuống chiếc câutôm nhấp nháy, mờ tơ trên dòng nớcbạc Tiếng búng tý tách của bày tôm ,tiếng cá nhảy, tiếng chim lạc đàn câu
đêm … ) Những con tầu giong giong ghe
… ) chài nh thân một con rết khổng lồ xuôingợc trên dòng sông lấp lánh bình lăng
… ) Bầu trời xanh trong những tiếng chimchao nghiênh bay lợn , những cánhbuồn nâu bạc phếch căng phông ,những con thuyền xuôi ngợc
b)Thực hành : Thuyết minh xen tố
nghị luận và miêu tả
*Xác định yêu cầu của đề -Thuyết minh kết hợp với lập luận -Nội dung thuyết minh : giới thiệu vềmột trận đánh đã diễn ra trong lịch sửhoặc trực tiếp đợc xem trên ti vi
*Tìm ý và lập dàn ý +Mở bài : VD : Chiến thắng Ngọc Hồi
Đống Đa +Thân bài : -Đêm 30 tiết âm lịch (1879) quân ta v-
ợt sông gián khẩu tiêu diệt toàn bộquân địch ở đồn tiền tiên Đêm mồng
3 tết , quân ta bí mật bao vây đồn HàHồi (Thờng Tín –Hà Tây)
Quân giặc hạ khí giới ra hàng -Sáng 5 tết , quân ta đánh đồn ngọc hồi(Thanh Trì Hà Nội ) Đây là đồn quantrọng nhất với khoảng 3 vạn quân tinhnhuệ đóng giữ Đồn luỹ kiên cố xungquanh đều cắm chông sắt và chôn địalôi dày đặc
-Mở đầu trận đánh , hơn một trăm voichiến của quân ta ào ào tiến về đồngiặc Tiếp sau là đội quân mangnhững tấm lá chắn bằng gỗ quấn rơmtẩm nớc bảo vệ bộ binh theo sau :-Khi tiến sát đồn giặc , Quang Trungtruyền lệnh cho tợng binh và bộ binh
đồng loạt xông tới : “Quân Thanhchống không nổi, bỏ chạy toán loạn ,giầy xéo lên nhau mà chết Sầm Nghi
Đống thắt cổ tự tử , Tôn sĩ Nghị chuồntrớc qua cầu phao, quân sĩ … ) thây chất
Trang 25-Vậy yếu tố nghị luận xen vào chỗ nào
? (ý nghĩa của chiến thắng )
-Phần kết của văn bản thuyết minh
trình bày cảm nghĩ của mình về đối
-Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa thểhiện tài mu lợng của tớng chỉ huy (vuaQuang Trung) ; ý chí tinh thần dân tộcchống áp bức , tinh thần quả cảm củanhân dân ta trong công cuộc chốngngoại xâm và bảo vệ tổ quốc
Thuyết minh kết hợp với nghị luậnchúng ta thờng gặp , thờng sử dụngtrong cuộc sống Để bài văn thuyếtminh thực sự có sức thuyết phục, cầnkết hợp tốt yếu tố thuyết minh với yếu