1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN HSBC

91 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Chiến Lược Tập Đoàn HSBC
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Liêm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố London
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 906,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc mở rộng chi nhánh và văn phòng ở nhiều quốc gia đã khiến HSBC sớm trởthành ngân hàng quốc tế ngay từ những ngày đầu sơ khai của nó, nó mang tính quốc tếngay trong ph

Trang 1

CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN – VIỄN CẢNH – SỨ MỆNHTẬP ĐOÀN

HSBC 3

1.1 Giơí thiệu chung về công ty: 3

1.2 Lịch sử quản trị chiến lược của công ty đến năm 2000: 4

1.2.1 Các giai đoạn lịch sử: 4

1.2.1.1 Giai đoạn từ năm 1865 đến năm 1992: 4

1.2.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000: 9

1.2.2 Các thành tựu đến năm 2000: 15

1.2.3 Kết luận lịch sử cho toàn bộ quá trình lịch sử chiến lược từ khi thành lập đến năm 2000: 15

1.2.3.1 Các truyền thống: 15

1.2.3.2 Các triết lý niềm tin 15

1.2.3.3 Các khả năng, nguồn lực đặc biệt 16

1.2.3.4 Lợi thế cạnh tranh 16

1.3 Viễn cảnh, sứ mệnh và các mục tiêu chiến lược công ty lân cận năm 2000: 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 22

2.1 Môi trường bên ngoài 22

2.2 Phân tích tính hấp dẫn của ngành 24

2.2.1 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh – 5 lực đe dọa 24

2.2.1.1 Sản phẩm thay thế 24

2.2.1.2 Đối thủ thâm nhập tiềm tàng 24

2.2.1.3 Năng lực thương lượng của khách hàng 25

2.2.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp 25

2.2.1.5 Lực ganh đua trong ngành 26

2.2.2 Nhóm chiến lược 28

2.2.3 Phân tích động thái cạnh tranh 31

2.2.4 Những nhân tố then chốt 34

2.2.4.1 Công nghệ: 34

2.2.4.2 Uy tín 35

2.2.4.3 Chất lượng dịch vụ khách hàng 35

2.2.5 Những lực lượng dẫn dắt ngành 35

2.2.5.1 Sự thâm nhập hay rời ngành của các hãng lớn 35

Trang 2

2.2.5.2 Những thay đổi về quy định và chính sách 36

2.2.5.3 Thay đổi công nghệ,cải tiến marketing 36

2.2.5.4 Toàn cầu hóa 37

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 39

3.1 Phân tích chiến lược hiện tại của HSBC 39

3.1.1 Chiến lược phát triển công ty 39

3.1.1.1 Chiến lược đa dạng hóa(2000-2006) 39

3.1.1.2 Chiến lược tái cấu trúc (2007-2013) 41

3.1.1.2.1Tái cấu trúc bằng cách giảm quy mô và thu hẹp phạm vi 41

3.1.1.2.2Tái cấu trúc thông qua chiến lược cải tổ 43

3.1.2 Chiến lược toàn cầu 44

3.1.2.1 Sự hiện diện toàn cầu 44

3.1.2.2 Động cơ phát triển toàn cầu 45

3.1.2.3 Thách thức khi thực hiện chiến lược toàn cầu 46

3.1.2.3.1Sức ép về giảm chi phí: 46

3.1.2.3.2Sức ép đáp ứng địa phương 46

3.1.2.4 Các hình thức thâm nhập 47

3.1.2.4.1Liên doanh 47

3.1.2.4.2Thành lập các công ty con sở hữu hoàn toàn và mua lại 47

3.1.3 Chiến lược chức năng 49

3.1.3.1 Marketing 49

3.1.3.2 Chiến lược nguồn nhân lực định hướng khách hàng 50

3.1.3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển 52

3.1.4 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 53

3.1.4.1 Thị trường châu Âu 54

3.1.4.2 Thị trường châu Á-Thái Bình Dương 55

3.1.4.3 Thị trường Trung Đông và Bắc Phi 58

3.1.4.4 Thị trường Bắc Mỹ 59

3.1.4.5 Thị trường châu Mỹ Latinh 59

3.2 Phân tích cách tổ chức thực hiện chiến lược của HSBC 61

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 61

3.2.1.1 Hội đồng quản trị 62

3.2.1.2 Ủy ban Kiểm toán 62

3.2.1.3 Ủy ban Rủi ro 62

3.2.1.4 Ủy ban Thù lao 63

Trang 3

3.2.1.5 Ủy ban bầu cử 63

3.2.2 Hệ thống kiểm soát 64

3.3 Những thành tựu chiến lược 65

3.3.1 Thành tựu thị trường 65

3.3.2 Thành tựu tài chính 67

3.3.2.1 Doanh thu 67

3.3.2.2 Lợi nhuận ròng 69

3.3.2.3 Hiệu quả hoạt động trên doanh thu 70

3.3.2.4 Phân tích cấu trúc 72

3.3.2.4.1Cấu trúc tài sản 72

3.3.2.4.2Cấu trúc nguồn vốn 72

3.3.2.5 Khả năng sinh lợi 74

3.3.2.5.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 74

3.3.2.5.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE 75

3.3.2.6 EPS và đánh giá của thị trường 77

3.3.2.6.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) 77

3.3.2.6.2 Hệ số giá trên thu nhập (P/E) 78

3.3.3 Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu 79

3.3.3.1 Điểm mạnh 79

3.3.3.2 Điểm yếu 79

3.3.3.3 Cơ hội 79

3.3.3.4 Đe dọa 80

3.3.4 Phân tích sự phù hợp chiến lược (Ma trận SWOT) 81

CHƯƠNG 4 NGUỒN GỐC VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 83

4.1 Bản chất lợi thế cạnh trạnh 83

4.2 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh 83

4.2.1 Phân tích nguồn lực 83

4.2.1.1 Các nguồn lực hữu hình 83

4.2.1.2 Các nguồn lực vô hình 84

4.2.2 Các khả năng tiềm tàng 84

4.2.2.1 Khả năng quản lý , phát triển nguồn nhân lực 84

4.2.2.2 Khả năng quản lý và phát triển thương hiệu 86

4.2.2.3 Khả năng phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ 87

4.2.2.4 Khả năng cải tiến 87

Trang 4

4.3 Năng lực cốt lõi 88

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN – VIỄN CẢNH – SỨ MỆNHTẬP ĐOÀN HSBC

1.1 Giơí thiệu chung về công ty:

-Tập đoàn HSBC là tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trườngvới 207 tỷ USD năm 2013 Tập đoàn này cũng lớn thứ 3 thế giới theo xếp hạngcủa Forbes năm 2000 HSBC Holdings đã được thành lập năm 1991 để làm công ty mẹcủa The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation đóng ở Hồng Kông

- Trụ sở: tại HSBC Tower, Canary Wharf, London, UK

-Tập đoàn này đã được đặt tên theo thành viên sáng lập và là thành viên góp vốnnhiều nhất, The Hongkong and Shanghai Banking Corporation, một ngân hàngđược Thomas Sutherland thành lập ở Hồng Kông năm 1865 để cung cấp dịch vụ tài chínhcho mậu dịch giữa Trung Quốc và châu Âu

-Ngân hàng này báo cáo tài chính bằng dollar Mỹ vì khoảng 80% doanh thu từ bênngoài Anh quốc Gần 20% doanh thu của ngân hàng này là tại Hồng Kông, nơi nó có trụ

sở cho đến năm 1993

-Hiện nay cổ phiếu của tập đoàn đang được niêm yết và giao dịch tại các sở giaodịch chứng khoán London, Hong Kong, Paris, New York và Bermuda

-Ngân hàng phục vụ khoảng 54 triệu khách hàng Mạng lưới bao phủ 75 quốc gia vàvùng lãnh thổ tại châu Âu, châu Á-Thái Bình Dương, Trung Đông và Bắc Phi, Bắc Mỹvà châu Mỹ La-tinh với hơn 6.300 văn phòng trên khắp thế giới

Trang 5

1.2 Lịch sử quản trị chiến lược của công ty đến năm 2000:

1.2.1 Các giai đoạn lịch sử:

1.2.1.1 Giai đoạn từ năm 1865 đến năm 1992:

-Hoàn cảnh ra đời của công ty:

+Người sáng lập ra HSBC là ông Thomas Sutherland, người Scotland hoạt độngtrong lĩnh vực vận tải biển

+Vào năm 1864, Thomas Sutherland đang làm việc ở Hồng Kông và nhận thấy giaothương giữa Trung Quốc, Ấn Độ và châu Âu đang phát triển mạnh mẽ Vậy nên cácdoanh nghiệp ở địa phương cần có sự hỗ trợ của ngân hàng, nhưng hầu hết các giao dịchchỉ được xử lý bởi các nhà kinh doanh người châu Âu

+Sau đó trong một lần Thomas Sutherland đang đi thuyền dọc bờ biển nam TrungQuốc, lúc đó ông tình cờ đọc được một bài viết về ngân hàng Scotland trên tạp chíBlackwood Điều này càng khiến ông quyết tâm phải thành lập cho được một ngân hàng

ở Hồng Kông dựa trên những nguyên tắc hoạt động tương tự ngân hàng Scotland mặt dùông chưa từng mở 1 tài khoản ngân hàng và cũng không phải là một chuyên gia tronglĩnh vực ngân hàng

+Bản cáo bạch ngân hàng của Sutherland gửi lên chính quyền địa phương đã thu hútsự quan tâm đối với nhiều doanh nghiệp của Hồng Kông, bao gồm cả các nhà kinh doanhngười Mỹ, Ấn Độ và các công ty châu Âu Cuối cùng ngân hàng đã được chấp nhậnthành lập với tên gọi The Hongkong and Shanghai Banking Corporation với tổng số vốnban đầu là 5 triệu đôla Hồng Kông Trụ sở chính đặt ở giữa quận trung tâm của HồngKông.Vậy là HSBC đã được thành lập để phục vụ cho giao thương giữa Trung Quốc, ẤnĐộ và châu Âu

-VISION :

Trang 6

“We want to be the world’s leading international bank Our purpose is linking ourcustomers to financial opportunities, play an active role in the development of theeconomy and society”

(Thomas Sutherland, 1865)

Tuyên bố:

“Chúng tôi muốn trở thành ngân hàng quốc tế hàng đầu thế giới Mục đích củachúng tôi là kết nối khách hàng đến với những cơ hội tài chính, đóng một vai trò tích cựctrong sự phát triển của nền kinh tế và xã hội”

+Mục đích cốt lõi:

Kết nối khách hàng đến với nhữg cơ hội tài chính

-Hình dung tương lai:

+Mục tiêu thách thức, táo bạo:

Trở thành ngân hàng quốc tế hàng đầu thế giới

+Mô tả sống động:

Đóng một vai trò tích cực trong sự phát triển của nền kinh tế và xã hội

Trang 7

“Chúng tôi mong muốn làm hài lòng khách hàng của tổ chức bằng sự hỗ trợ thươngmại địa phương và quốc tế điều mà phản ánh hình ảnh của tổ chức như là một ngân hàngquốc tế tiên phong”

-Công ty là gì?

Chúng tôi mong muốn làm hài lòng khách hàng của tổ chức bằng sự hỗ trợ thươngmại địa phương và quốc tế

-Công ty mong muốn trở thành gì?

Một ngân hàng quốc tế tiên phong

- Slogan của HSBC từ những ngày đầu thành lập: “The world’s local bank”

Dịch là:

Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương.

Với mong muốn là hiểu được và phục vụ nhu cầu của mọi khách hàng ở khắpmọi nơi trên toàn thế giới, một ngân hàng địa phương phục vụ nhu cầu quốc tế

-Mục tiêu chiến lược: mở rộng khu vực địa lý hoạt động và số lượng khách hàngđược phục vụ ra phạm vi toàn cầu

-Các hành động chiến lược:

+ HSBC thành lập hội đồng quản trị đa văn hóa ngay từ đầu thành lập, bao gồmnhững người Scotland, Đức, Ấn Độ, Mỹ, Anh và Na Uy

Hội đồng quản trị đa văn hóa bao gồm những người đến từ nhiều nước Đây làđội ngũ chuyên gia quản lý quốc tế và cán bộ địa phương được đào tạo kỹ lưỡng trướckhi được bổ nhiệm làm đại diện cho ngân hàng ở các chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới.Sự hiểu biết sâu rộng của họ về các nền văn hóa khác nhau sẽ giúp nắm bắt và cung cấpcác dịch vụ phù hợp với nền văn hóa từng địa phương

+ Với mục đích ban đầu là để tài trợ thương mại nên vào năm 1865, phòng dịch

vụ thương mại của HSBC đã ra đời

Trang 8

Từ khi đi vào hoạt động, tài trợ thương mại đã là điểm mạnh xuyên suốt quá trìnhlịch sử trong hoạt động kinh doanh trong nước và quốc tế của HSBC.

+ Năm 1866, 6/11 ngân hàng nước ngoài ở Hồng Kông sụp đổ HSBC đã vượt quacơn bão tài chính này bằng cách duy trì thời gian thanh toán hối phiếu đối với các doanhnghiệp trong khi nhiều ngân hàng khác đã rút ngắn lại

Mang lại một sự công nhận đối với ngân hàng như là một tổ chức tài chính có uytín, bắt đầu tạo dựng được danh tiếng

+ Sau trào lưu tài trợ thương mại, HSBC nhanh chóng mở rộng thành lập các chinhánh tại các cảng HSBC tiến hành mở các chi nhánh, mua lại, sáp nhập ở khắp nơi trênthế giới để gia tăng phạm vi hoạt động, tăng thị phần và gia tăng số lượng khách hàng.Bắt đầu là ở các nước Châu Á, sau đó tiếp tục mở rộng sang Mỹ và các nước châu Âu

Việc mở rộng chi nhánh và văn phòng ở nhiều quốc gia đã khiến HSBC sớm trởthành ngân hàng quốc tế ngay từ những ngày đầu sơ khai của nó, nó mang tính quốc tếngay trong phạm vi kinh doanh và đối tượng khách hàng mà nó tiếp cận

Năm 1959, mua lại Mercantile Bank, the British Bank of the Middle East

Ngân hàng the British Bank of the Middle East là ngân hàng tiên phong trongngành ngân hàng ở các quốc gia vùng Vịnh từ những năm 40 của thế kỷ 20 MercantileBank đã có một sự vươn lên mạnh mẽ ở thị trường Ấn Độ và châu Á vào những năm 50.Hai cuộc mua lại này giúp HSBC trở thành ngân hàng nước ngoài lớn nhất ở hầu hết cácnước từ Viễn Đông đến phía tây nam châu Á

Trong năm 1991, thành lập công ty mẹ của tập đoàn, HSBC Holdings plc

Chứng khoán của HSBC được niêm yết trên cả SGDCK London và Hongkong

Chiến lược mua lại này được bắt đầu từ những năm 50 của thế kỉ 20 và đã lên đếnđỉnh điểm vào năm 1992 với một trong những thương vụ tiếp nhận lớn nhất – mua lạithành công toàn bộ ngân hàng Midland Bank của Anh quốc Midland là 1 trong 3 ngânhàng lớn nhất tại Anh Sau khi hợp nhất thành công, khối tài sản của HSBC hầu như tăng

Trang 9

lên gấp đôi (từ 86 tỷ bảng Anh lên đến 170 tỷ bảng Anh) và lực lượng lao động cũng tănglên đáng kể Có thể nói đây là một trong những thương vụ giá trị nhất ngành Bên cạnh

đó, việc mở thêm phòng giao dịch cho các doanh nghiệp kinh doanh này ở London khiếncho hoạt động giao dịch quỹ của HSBC trở thành lớn nhất châu Âu Việc mua lạiMidland đã giúp cho HSBC có được thị phần đáng kể ở châu Âu sau khi đã đạt được tầmảnh hưởng mạnh mẽ ở châu Á và Mỹ

Có thể nói hàng loạt các thương vụ mua bán, tiếp nhận thêm các công ty con trênphạm vi toàn cầu là những hành động giúp HSBC mở rộng phạm vi hoạt động từ thịtrường châu Á sang Mỹ và các nước châu Âu, phục vụ cho mục tiêu trở thành ngân hàngtoàn cầu, am hiểu từng địa phương, phục vụ mọi nhu cầu của mọi khách hàng trên toànthế giới của tập đoàn HSBC Điều này làm cho sức mạnh tài chính của HSBC tăng lênđáng kể, tăng phạm vi, tăng khách hàng và cũng tăng lợi nhuận Bên cạnh đó, HSBC còn

có thể tận dụng nguồn lao động ở địa phương, am hiểu thị trường và văn hóa nước sở tại.Tuy nhiên, trong hơn 100 năm, chính sách bành trướng của HSBC không phải lúcnào cũng thành công Việc mua lại Marine Bank xem như là một thất bại khi ban đầu nóchỉ giúp tài sản của ngân hàng tăng rất ít Bên cạnh đó, việc đầu tư thiếu khôn ngoan vàobất động sản và cho vay tại Mỹ Latin đã dẫn đến thiệt hại 1,8 tỷ USD

+HSBC là ngân hàng luôn đi đầu trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ

Năm 1985, HSBC trở thành ngân hàng đầu tiên tin học hoá trong tất cả các hoạtđộng

Ngân hàng đã đặt máy ATM đầu tiên tại Ấn Độ vào năm 1987

Giúp ngân hàng đáp ứng nhanh chóng và tốt hơn mọi nhu cầu của khách hàngtrên toàn thế giới, cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao

KẾT LUẬN:

Cuối thế kỉ 19, HSBC trở thành tổ chức tài chính hàng đầu châu Á

Trang 10

1.2.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000:

-Sau khi thành lập công ty mẹ ở Anh và mua lại thành công ngân hàng Midland

1992, vào năm 1993: ông John Bond trở thành CEO của tập đoàn HSBC với câu phátbiểu nổi tiếng: “Chúng ta phải thay đổi chính mình”

-VISION:

“Our vision is to be the world's leading financial services company We want HSBC

to become a strong consumer brand synonymous with integrity, trust and excellentservices We have always striven to maintain the highest ethical standards and retain apioneering spirit, promoting international trade and constructive engagement through itsbusiness activities We believe that we play a role in helping to address the formidablechallenges facing society and helping to make the world a better place to live.”

(John Bond, 1993)

Tuyên bố: “Viễn cảnh của chúng tôi là trở thành công ty dịch vụ tài chính hàng đầuthế giới Chúng tôi muốn HSBC trở thành một thương hiệu tiêu dùng mạnh đồng nghĩavới sự toàn vẹn, sự tin cậy và dịch vụ tuyệt vời.Chúng tôi đã nỗ lực phấn đấu để luôn duytrì các tiêu chuẩn đạo đức cao nhất và giữ được một tinh thần tiên phong, thúc đẩythương mại quốc tế và tham gia xây dựng thông qua các hoạt động kinh doanh củamình.Chúng tôi tin rằng chúng tôi đóng một vai trò trong việc giúp đỡ giải quyết nhữngthách thức ghê gớm mà xã hội đối mặt và giúp đỡ để làm cho thế giới thành một nơi tốthơn để sống

Giá trị cốt lõi:

 Integrity: tính toàn vẹn

 Trust: sự tin tưởng

 Excellent services: dịch vụ tuyệt vời

Mục đích cốt lõi:

Trang 11

“Helping to address the formidable challenges facing society today and helping tomake the world a better place to live.”

“Giúp đỡ giải quyết những thách thức ghê gớm mà xã hội đối mặt và giúp đỡ đểlàm cho thế giới thành một nơi tốt hơn để sống.”

Mục tiêu lớn, thách thức, táo bạo:

“Our vision is to be the world's leading international bank”

“Trở thành ngân hàng toàn cầu hàng đầu thế giới”

Mô tả sinh động về tương lai:

“We has always striven to maintain the highest ethical standards and retains apioneering spirit, promoting international trade and constructive engagement through itsbusiness activities”

“Chúng tôi đã nỗ lực phấn đấu để luôn duy trì các tiêu chuẩn đạo đức cao nhất vàgiữ được một tinh thần tiên phong, thúc đẩy thương mại quốc tế và tham gia xây dựngthông qua các hoạt động kinh doanh của mình”

-MISSION:

“We aspire to be one of the world's greatest specialist banking groups, driven bycommitment to our core philosophies and values Through a global network linked byadvanced technology, the Group provides a comprehensive range of financial services:trade services, investment banking, private banking, trustee services, pension andinvestment fund management, treasury and capital market services, consumer andbusiness finance, securities and custody services, and insurance By wealth management,

we mean deepening relationships with our personal customers to give them much morethan a bank account We will concentrate on delivering ‘wealth management’ to our keymarkets around the world For us to create shareholder value, we need satisfied

Trang 12

customers To satisfy our customers, we need committed and capable staff We operate with supervisors and regulators to attain and maintain the highest operatingstandards to safeguard the interests of our customers, our shareholders, our staff and thecommunities where we operate Wherever we operate, we play a constructive,responsible role in aligning our objectives with those of the local community”

co-(John Bond, 1993)

Tuyên bố:

“ Chúng tôi khao khát trở thành một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới tronglĩnh vực ngân hàng, được dẫn dắt bởi cam kết đối với những giá trị và triết lí cốt lõi.Thông qua mạng lưới toàn cầu được liên kết bởi công nghệ tiên tiến, tập đoàn cung cấpmột loạt các dịch vụ tài chính: dịch vụ thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng tư nhân,các dịch vụ ủy thác, lương hưu và quỹ đầu tư quản lý, dịch vụ ngân quỹ và thị trườngvốn, người tiêu dùng và tài chính doanh nghiệp, chứng khoán và các dịch vụ lưu ký vàbảo hiểm Bằng cách quản lý tài sản, chúng tôi có nghĩa là làm sâu sắc thêm mối quan hệvới khách hàng cá nhân của chúng tôi để cung cấp cho họ nhiều hơn một tài khoản ngânhàng.Chúng tôi sẽ tập trung vào việc cung cấp "quản lý tài sản” cho các thị trường chínhcủa chúng tôi trên toàn thế giới.Đối với chúng tôi để tạo ra giá trị cổ đông, chúng ta cầnkhách hàng hài lòng.Để đáp ứng khách hàng của chúng tôi, chúng tôi cần nhân viên tậntâm và khả năng Chúng tôi hợp tác với bộ phận giám sát và điều chỉnh để đạt được vàduy trì các tiêu chuẩn hoạt động cao nhất để bảo vệ lợi ích của khách hàng, các cổ đôngcủa chúng tôi, nhân viên của chúng tôi và các cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động Bất cứnơi nào chúng tôi hoạt động, chúng tôi có vai trò xây dựng, trách nhiệm trong việc hướngcác mục tiêu của chúng tôi với những người trong cộng đồng địa phương."

Công ty là gì?

“Through a global network linked by advanced technology, the Group provides acomprehensive range of financial services: trade services, investment banking, private

Trang 13

banking, trustee services, pension and investment fund management, treasury and capitalmarket services, business finance, securities and custody services, and insurance.”

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực:

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cung cấp các dịch vụ:

 Dịch vụ thương mại

 Dịch vụ ủy thác

 Tài chính doanh nghiệp

 Dịch vụ lưu ký

Công ty muốn trở thành gì?

“We aspire to be one of the world's greatest specialist banking groups”

Công ty mong muốn trở thành một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới trong lĩnhvực ngân hàng

Công ty coi trọng điều gì?

Các giá trị cam kết:

“For us to create shareholder value, we need satisfied customers To satisfy ourcustomers, we need committed and capable staff We co-operate with supervisors andregulators to attain and maintain the highest operating standards to safeguard the interests

of our customers, our shareholders, our staff and the communities where we operate.Wherever we operate, we play a constructive, responsible role in aligning our objectiveswith those of the local community ”

Trang 14

Đối với chúng tôi để tạo ra giá trị cổ đông, chúng ta cần khách hàng hài lòng.Để đápứng khách hàng của chúng tôi, chúng tôi cần nhân viên tận tâm và khả năng Chúng tôihợp tác với bộ phận giám sát và điều chỉnh để đạt được và duy trì các tiêu chuẩn hoạtđộng cao nhất để bảo vệ lợi ích của khách hàng, các cổ đông của chúng tôi, nhân viên củachúng tôi và các cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động Bất cứ nơi nào chúng tôi hoạt động,chúng tôi có vai trò xây dựng, trách nhiệm trong việc hướng các mục tiêu của chúng tôivới những người trong cộng đồng địa phương.

Các giá trị cam kết:

 Đối với khách hàng: làm hài lòng khách hàng và bảo vệ lợi ích của kháchhàng

 Đối với cổ đông: tạo ra giá trị cho cổ đông

 Đối với nhân viên: nhân viên tận tâm với khách hàng

 Đối với cộng đồng: chịu trách nhiệm với cộng đồng và xây dựng cộngđồng

1993: trụ sở của Tập đoàn HSBC di chuyển tới London

giúp HSBC tiếp cận với thị trường châu Âu đầy tiềm năng

1998, thực hiện việc quảng bá rộng rãi biểu tượng hình lục giác ở khắp mọinơi trên thế giới nơi mà HSBC hoạt động Tên thương hiệu được thể hiện giống nhautrên toàn thế giới thông qua chiến dịch quảng cáo đơn giản dựa trên khẩu hiệu “Theworld’s local bank”

Tập đoàn đã thể hiện thành công chiến lược thương hiệu trên phạm vi toàn cầu,giúp tiếp thêm sức mạnh cho những công ty con trong từng thị trường địa phương.Chínhđiều này góp phần vào thành công của tập đoàn trong việc vượt qua những khoảng cáchvề khác biệt văn hóa Trong lĩnh vực ngân hàng, sản phẩm dịch vụ rất dễ bị đối thủ bắt

Trang 15

chước nhưng thương hiệu lại là tài sản riêng của công ty Khách hàng phải nhận biếtđược thương hiệu, rồi sau đó mới đánh giá và quyết định việc tiêu dùng sản phẩm dịch

vụ Vậy nên tăng cường mức độ bao phủ thị trường của thương hiệu là việc quan trọng đểxúc tiến và phát triển thương hiệu

1999: cổ phiếu của HSBC Holdings bắt đầu được giao dịch trên thị trườngchứng khoán New York HSBC mua lại New Republic York Corporation (nay là tíchhợp với HSBC USA Inc)

Sau những cuộc mua lại này, HSBC thâm nhập thị trường New York với hơn 430chi nhánh phục vụ hơn 2 triệu khách hàng

2000: HSBC mua lại CCF (CCF là một trong những ngân hàng lớn nhất nướcPháp, nó có hơn 650 chi nhánh phục vụ hơn 1 triệu khách hàng trong khung thu nhậptrung bình và cao, có hệ thống quản lý tốt

Việc mua lại CCF giúp cho HSBC có được hệ thống quản lý tốt sẵn có và cóđược thị phần đáng kể trong lục địa châu Âu Việc mua lại này gia tăng đáng kể số lượngdoanh nghiệp quản lý tài sản cá nhân, ngân hàng doanh nghiệp và cách tăng cường khảnăng đầu tư

3/2000: HSBC đưa ra dịch vụ HSBC Primier đồng thời tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ Dịch vụ HSBC Primier là một một dịch vụ toàn cầu mới của HSBC cho hầu hết khách hàng cá nhân, trung tâm HSBC Premier được lựa chọn tại các địa điểm trên toàn

thế giới và hỗ trợ cuộc gọi trung tâm phục vụ 24 giờ để phục vụ khách hàng, HSBC đãtích hợp thành công hoạt động ngân hàng tư nhân lớn của nó vào một bộ phận của ngânhàng toàn cầu mà mang tên là HSBC Republic

 Liên tục đổi mới bằng việc tìm tòi và khai thác những cơ hội và sản phẩm mới.HSBC tạo ra sự khác biệt bằng cách cung cấp một phạm vi rất rộng các dịch vụ, đáp ứngnhiều loại nhu cầu cụ thể của các nhóm khách hàng khác nhau

Trang 16

1.2.2 Các thành tựu đến năm 2000:

-HSBC là một trong số rất ít những ngân hàng đầu tiên cung cấp các dịch vụ ngân

hàng tiện ích thông qua Internet (E-Banking) nhằm hỗ trợ nhu cầu của khách hàng mộtcách tốt nhất trên phạm vi toàn thế giới

-HSBC liên tục đưa ra nhiều sáng kiến thương mại điện tử (Business InternetBanking) ở Hồng Kông và được khách hàng đón nhận

1.2.3 Kết luận lịch sử cho toàn bộ quá trình lịch sử chiến lược từ khi thành lập đến năm 2000:

1.2.3.1 Các truyền thống:

-Tập đoàn HSBC hiện diện toàn cầu, với bề dày lịch sử lâu dài hơn 135 năm tronglĩnh vực tài chính ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng thông qua 4 khối kinhdoanh toàn cầu:

+Khối Dịch vụ tài chính cá nhân và Quản lý tài sản

+Khối Dịch vụ tài chính doanh nghiệp

+Khối Dịch vụ ngân hàng toàn cầu và thị trường vốn.

+Khối Ngân hàng tư nhân toàn cầu

1.2.3.2 Các triết lý niềm tin

-Sự tinh thông toàn cầu kết hợp cùng sự liên kết chặt chẽ với từng địa phương của

HSBC được biểu hiện ngay trong khẩu hiệu của ngân hàng - Ngân hàng toàn cầu am

hiểu địa phương.

Đây chính là động lực thúc đẩy việc quảng bá thương hiệu HSBC trên toàn thếgiới

-Với nền tảng là sự hiểu biết sâu sắc các khách hàng và sử dụng hiệu quả các giá trị

đó, các sản phẩm và dịch vụ của HSBC đều hướng tới những mối quan tâm, những mongmuốn và những nhu cầu của mọi khách hàng Mức độ cao hơn mà ngân hàng muốn vươn

Trang 17

tới là làm nổi bật những nỗ lực của ngân hàng giúp khách hàng của mình nhận ra ước mơcủa họ.

1.2.3.3 Các khả năng, nguồn lực đặc biệt

Nguồn lực

-Những nhân viên trung thành và đáng được giao phó trách nhiệm ở từng địaphương, những người làm nên những mối quan hệ mới với khách hàng am hiểu văn hóa ởnước sở tại và làm việc với các đồng nghiệp quốc tế để cùng đạt mục tiêu chung

Khả năng

Có khả năng vượt trội về R& D, marketing:

Khả năng khảo sát một phạm vi rộng những điều kiện, xu hướng và tình huống thayđổi nhanh của môi trường; đánh giá và nắm bắt những thay đổi trong thái độ và sở thíchcủa xã hội và phát triển những dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu khách hàng

1.2.3.4 Lợi thế cạnh tranh

Marketing đóng vai trò quyết định giúp HSBC đạt được sự đáp ứng khách hàngvượt trội

1.3 Viễn cảnh, sứ mệnh và các mục tiêu chiến lược công ty lân cận năm 2000:

VISION:“We aim to be where the growth is, connecting customers to

opportunities, enabling businesses to thrive and economies to prosper, and ultimatelyhelping people to fulfill their hopes and realise their ambitions.We want to beacknowledged as the world’s leading international bank Our values are that we aredependable, open to different ideas and cultures and connected to communities.Throughour principal activities – making payments, holding savings, providing finance andmanaging risks – we play a central role in society and in the economic system.”

(Stuart Gulliver - Group Chief Executive, 2006)

Trang 18

Tuyên bố:

Chúng tôi hướng đến là nơi của sự phát triển, kết nối khách hàng đến với các cơ hội,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển mạnh và các nền kinh tế phát triển thịnhvượng, và cuối cùng là giúp mọi người thực hiện hy vọng của họ và nhận ra hoài bão củahọ Chúng tôi muốn được công nhận là ngân hàng quốc tế hàng đầu thế giới, xây dựng vàduy trì một doanh nghiệp mà bền vững trong dài hạn Những giá trị của chúng tôi là đángtin cậy, cởi mở với những ý tưởng và nền văn hóa khác nhau và kết nối với cộngđồng.Thông qua các hoạt động chính của chúng tôi - thực hiện thanh toán, tổ chức tiếtkiệm, cung cấp tài chính và quản lý rủi ro - chúng tôi đóng một vai trò trung tâm trong xãhội và trong nền kinh tế

-TƯ TƯỞNG CỐT LÕI:

+Gía trị cốt lõi:

Dependable: đáng tin cậy

Chúng tôi hướng đến là nơi của sự phát triển, kết nối khách hàng đến với các cơ hội,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển mạnh và các nền kinh tế phát triển thịnhvượng, và cuối cùng là giúp mọi người thực hiện hy vọng của họ và nhận ra hoài bão củahọ

-HÌNH DUNG TƯƠNG LAI:

Trang 19

+Mục tiêu thách thức:

We want to be acknowledged as the world’s leading international bank

Mục tiêu của chúng tôi là để được công nhận là ngân hàng quốc tế hàng đầu thếgiới

+Mô tả sống động:

Through our principal activities – making payments, holding savings, providingfinance and managing risks – we play a central role in society and in the economicsystem

Thông qua các hoạt động chính của chúng tôi - thực hiện thanh toán, tổ chức tiếtkiệm, cung cấp tài chính và quản lý rủi ro - chúng tôi đóng một vai trò trung tâm trong xãhội và trong hệ thống kinh tế

Trang 20

(Stuart Gulliver - Group Chief Executive, 2006)

Tuyên bố:

Chúng tôi mong muốn trở thành ngân hàng quốc tế hàng đầu và có uy tín nhất trênthế giới Chúng tôi mong muốn xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài trên toàn thếgiới thông qua việc cung cấp các dịch vụ phù hợp và có chất lượng cao Chúng tôi sửdụng những lợi ích của quy mô, năng lực tài chính, phạm vi địa lý và giá trị thương hiệumạnh để đạt được điều này Chúng tôi sẽ tạo ra một doanh nghiệp vững mạnh , kiêncường và bền vững điều mà các khách hàng của chúng tôi có thể tin cậy, nhân viên củachúng tôi có thể tự hào và cộng đồng của chúng tôi có thể tin tưởng Đối với chúng tôi,công ty phát triển bền vững có nghĩa là đạt được lợi nhuận bền vững tăng trưởng đểchúng tôi có thể tiếp tục thưởng cổ đông và nhân viên, xây dựng mối quan hệ lâu dài vớikhách hàng và nhà cung cấp, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ ở các nước mà chúng tôihoạt động, và đầu tư vào cộng đồng vì sự phát triển tương lai Ngoài kinh doanh cốt lõicủa chúng tôi, chúng tôi hướng đến khuyến khích các cơ hội xã hội và kinh tế thông quacác hoạt động đầu tư cho cộng đồng Chúng tôi tập trung vào giáo dục và môi trường vìchúng tôi tin rằng chúng là nền tảng xây dựng thiết yếu cho sự phát triển của cộng đồngvà là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế Chúng tôi tập trung những sáng kiếnvề môi trường của chúng tôi chủ yếu vào việc giải quyết và trả lời các vấn đề liên quanđến biến đổi khí hậu, trong đó có sử dụng năng lượng, nước và quản lý chất thải

-Công ty là gì?

We aim to build long-term customer relationships around the world through theprovision of a consistent and high-quality service We use the benefits of our scale,financial strength, geographical reach and strong brand value to achieve this

Chúng tôi mong muốn xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài trên toàn thế giớithông qua việc cung cấp các dịch vụ phù hợp và có chất lượng cao Chúng tôi sử dụng

Trang 21

những lợi ích của quy mô, năng lực tài chính, phạm vi địa lý và giá trị thương hiệu mạnh

để đạt được điều này

-Công ty muốn trở thành gì:

We aim to become the world’s leading and most respected international bank Chúng tôi mong muốn được ngân hàng quốc tế hàng đầu và có uy tín nhất trên thếgiới

-Công ty coi điều gì là quan trọng : cam kết với ai, có những bên hữu quan nào

hiện lên

Chúng tôi sẽ tạo ra một doanh nghiệp vững mạnh, kiên cường và bền vững điều màcác khách hàng của chúng tôi có thể tin cậy, nhân viên của chúng tôi có thể tự hào vàcộng đồng của chúng tôi có thể tin tưởng

-Đối với khách hàng: Chúng tôi cam kết sẽ tạo ra một doanh nghiệp mạnh mẽ, kiêncường và bền vững để làm cho khách hàng có thể tin cậy, xây dựng mối quan hệ lâu dàivới khách hàng

-Đối với nhân viên: Chúng tôi cam kếtsẽ tạo ra một doanh nghiệp mạnh mẽ, kiêncường và bền vững để nhân viên của chúng tôi có thể tự hào về công ty mà họ đang làmviệc

-Đối với cổ đông: Chúng tôi cam kết sẽ thưởng cổ đông khi công ty đạt được lợinhuận bền vững

-Đối với nhà nước: Chúng tôi cam kết sẽ nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối vớicác nước mà chúng tôi hoạt động

Trang 22

-Đối với cộng đồng: Chúng tôi cam kết sẽ tạo ra một doanh nghiệp mạnh mẽ, kiêncường và bền vững để cộng đồng của chúng tôi có thể tin tưởng bằng cách khuyến khíchcác cơ hội kinh tế và xã hội thông qua các hoạt động đầu tư cho cộng đồng.

-Đối với môi trường: Chúng tôi tập trung vào môi trường vì chúng tôi tin rằngchúng là nền tảng xây dựng thiết yếu cho sự phát triển của cộng đồng và là điều kiện tiênquyết cho sự phát triển kinh tế Chúng tôi tập trung những sáng kiến về môi trường củachúng tôi chủ yếu vào việc giải quyết và trả lời các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu,trong đó có sử dụng năng lượng, nước và quản lý chất thải

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

2.1 Môi trường bên ngoài

Sau khi nghiên cứu viễn cảnh, sứ mệnh, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu môitrường là những thay đổi, ảnh hưởng đến lĩnh vực ngân hàng Vì tham vọng của HSBCmuốn trở thành ngân hàng quốc tế hàng đầu và ngành ngân hàng tự bản thân nó đã mangtính toàn cầu Vậy nên chúng tôi nghiên cứu với phạm vi ngành ngân hàng toàn cầu Thờigian nghiên cứu bắt đầu từ năm 2000 đến 2013

-Các thị trường tài chính trên thế giới đã và đang nhanh chóng hội nhập thành mộtthị trường toàn cầu duy nhất, “toàn cầu hóa tài chính” Toàn cầu hóa phá vỡ ranh giớibiên giới, giúp các ngân hàng lấn sang thị trường nước ngoài

-Tháng 8/2006, ngân hàng Banca Intesa sáp nhập với ngân hàng Sanpaolo IMI, trởthành ngân hàng hàng đầu tại tại Italia

-Tháng 4/2007, 2 ngân hàng ABN Amro của Hà Lan và Barclays PLC của Anh đãchính thức sáp nhập với nhau

-Tại Mỹ, tháng 9/2008, ngân hàng Bank of America mua lại Merrill Lynch với giá

50 tỷ USD biến BoA thành tập đoàn dịch vụ tài chính lớn nhất thế giới

-Cũng tại Nhật Bản, Mitsubishi UFJ Financial group là kết quả của sự sáp nhập giữahai ngân hàng UFJ Holding và Mitsubishi Tokyo Financial group, vượt qua ngân hàngCitigroup của Mỹ về giá trị tài sản

Trên thế giới ngày càng diễn ra nhiều vụ M&A ngân hàng đình đám Các thương

vụ M&A ngân hàng ngày càng gia tăng từ đó làm xuất hiện nhiều tập đoàn tài chính lớnhùng mạnh

-Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008 bắt nguồn từ sự đổ vỡ của ngânhàng và các định chế tài chính ở Mỹ, sau đó lan nhanh sang các nước ở châu Âu, rồi đếnchâu Á

Trang 24

- IMF ước tính khủng hoảng tài chính đã gây thiệt hại 4 ngàn tỉ USD tính trong năm

2008

 Cuộc khủng hoảng tài chính ngày càng lan rộng ra nhiều nước làm tốc độ tăngtrưởng kinh tế sụt giảm nghiêm trọng, số lượng ngân hàng bị mua lại hoặc tuyên bố phásản ngày càng tăng

-B.Ma-đốp (Bernard Madoff), số tiền lừa đảo của “nhà tỉ phú” này lên tới 50 tỉUSD Đây là vụ lừa đảo tài chính lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ với số nạn nhân lên đến13.000 người, nhiều ngân hàng và một số chuyên gia tài chính hàng đầu thế giới

-Tại Pháp, lợi dụng sơ hở của hệ thống ngân hàng, một nhân viên Ngân hàngSociété Général sử dụng những kỹ thuật rất tinh vi, làm cho ngân hàng này bị thiệt hại sốtiền khổng lồ 7,15 tỉ USD

- Trong những năm qua đã có hàng trăm ngân hàng trên thế giới bị tin tặc xâm nhập,tổng số tiền bị lấy đi lên tới hàng tỷ USD

Các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính diễn ra ngày càng nhiều vớiphương thức, thủ đoạn của tội phạm ngày càng tinh vi, xảo quyệt và gây thiệt hại khôngnhỏ cho các ngân hàng

Trang 25

-Các vụ vi phạm pháp luật gây tổn thất cho ngân hàng, ảnh hưởng hình ảnh ngânhàng, lòng tin của khách hàng với ngân hàng sụt giảm.

2.2 Phân tích tính hấp dẫn của ngành

2.2.1 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh – 5 lực đe dọa

2.2.1.1 Sản phẩm thay thế

Sự phát triển của Internet và công nghệ giúp cho những tổ chức khác có thể cungcấp những dịch vụ tương tự, thậm chí là cung cấp dịch vụ với chất lượng cao và phí dịch

vụ thấp so với ngân hàng Vì vậy khách hàng cảm thấy thuận tiện, chi phí thấp và hiệuquả cao và họ có thể dể dàng chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ của các tổ chức khác.Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm dođối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các góisản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sảnphẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàngkhác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng

Vậy lực đe dọa của sản phẩm thay thế là khá cao

2.2.1.2 Đối thủ thâm nhập tiềm tàng

Sự trung thành nhãn hiệu:Một khi các ngân hàng hiện tại đã tốn nhiều thời gian

và chi phí để xây dựng được thương hiệu, với những sản phẩm, dịch vụ tài chính đượckhách hàng biết đến cộng với một cơ sở khách hàng đông đảo, cảm thấy tin tưởng đối vớingân hàng hiện tại thì chi phí để lôi kéo khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực

kỳ cao cộng thêm phải tốn nhiều thời gian và nỗ lực

Lợi thế chi phí tuyệt đối:Các ngân hàng thành lập lâu đời có lợi thế công nghệ để

phát triển hệ thống kinh doanh của mình thông qua Internet banking hoặc hệ thống ATM,

có khả năng quản trị, tiết kiệm được chi phí nhờ quy mô

Trang 26

Các quy định pháp luật: khá chặt chẽ đối với lĩnh vực ngân hàng Chủ yếu là yêu

cầu vốn lớn, yêu cầu về giấy phép kinh doanh và trình độ, uy tín, năng lực chuyên môncủa nhà quản trị phải cao

Thế giới đang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá caokhiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp Ngân hàng làmột trong những ngành chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhất Như vậy dựng lên rào cản gianhập cao

Vậy lực đe dọa của đối thủ thâm nhập tiềm tàng là thấp

2.2.1.3 Năng lực thương lượng của khách hàng

Khách hàng ngày càng khôn ngoan và hiểu biết hơn Nhờ có Internet, họ có thể dễdàng có được thông tin và so sánh giá cả của sản phẩm, dịch vụ

Khách hàng đặc biệt nhạy cảm về lãi suất và phí dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ Điều quan trọng nhất vẫn là: việc sống còncủa ngân hàng dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng và phụ thuộc rất nhiềuvào mức độ hài lòng và lòng tin của khách hàng Nếu không còn thu hút được dòng vốncủa khách hàng thì ngân hàng tất nhiên sẽ bị đào thải Trong điều kiện hiện nay khi màkhách hàng ngày càng hiểu biết và khôn ngoan hơn, đặc biệt đối với khách hàng tiêudùng, khả năng chuyển đổi việc sử dụng dịch vụ sang ngân hàng khác tốt hơn là khá cao.Với chi phí chuyển đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốn rút tiền củamình ra khỏi ngân hàng

Vậy lực đe dọa của năng lực thương lượng của khách hàng là cao

2.2.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp

Thẻ tín dụng rất cần thiết đối với mỗi ngân hàng.Mặc dù có không ít các tổ chứcphát hành thẻ tín dụng như VISA, Master Card và American Express, JCB Tuy nhiên,chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thẻ tín dụng là khá cao

Trang 27

Nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những cổ đông cungcấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thốnghoặc bảo trì máy ATM Các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mìnhnhững nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhàcung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranhvới các nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệthống, ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làmtăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu.

Không nhắc đến những cổ đông đầu tư nhỏ lẻ thông qua thị trường chứng khoán màchỉ nói đến những đại cổ đông có thể có tác động trực tiếp đến chiến lược kinh doanh củamột ngân hàng Nhìn chung hầu hết các ngân hàng đều nhận đầu tư của một ngân hàngkhác Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việcsáp nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnh khác, ngân hàng đầu

tư sẽ có một tác động nhất định đến ngân hàng được đầu tư

Vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp là khá cao

2.2.1.5 Lực ganh đua trong ngành

Khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, tác động xấu tới ngànhngân hàng Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các ngân hàng gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh sẽ tănglên.Cạnh tranh mạnh mẽ đã làm lợi nhuận của các ngân hàng có xu hướng giảm dần

Cấu trúc cạnh tranh

Sau cuộc khủng hoảng, sự sụp đổ của nhiều ngân hàng làm giảm số lượng các ngânhàng nhưng mức độ cạnh tranh vẫn rất mạnh mẽ.Tuy nhiên, ngành ngân hàng là mộtngành tập trung, các ngân hàng toàn cầu giữ vai trò thống trị khi có quy mô quá lớn vànguồn lực tài chính hùng mạnh.Các ngân hàng vừa và nhỏ thường áp dụng mức lãi suấthuy động và cho vay dựa trên mức lãi suất mà các ngân hàng lớn đưa ra Hiện tại, khi màcác sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng là tương tự nhau, chưa có nhiều điểm khác biệt

Trang 28

nổi bật tạo ra lợi thế cạnh tranh thì họ đang cố gắng tạo ra sự khác biệt bằng thái độ đóntiếp và phục vụ khách hàng, tạo sự hài lòng và thuận tiện để thu hút khách hàng Lợi thếcủa ngân hàng nội địa là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có sẵn Ngân hàng nội địasẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi đối với những khách hàng quan trọng của họ.Các ngân hàng quốc tế có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ kháchhàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thống Internet banking) Quantrọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước

Các điều kiện nhu cầu

Hiện tại, sự tăng trưởng nhu cầu từ các khách hàng mới là rất nhỏ bởi vì hầu hếtnhững thị trường tiềm năng đã được các ngân hàng khai thác gần hết trong những nămgần đây Điều này làm cho sự ganh đua trong ngành trở nên quyết liệt hơn khi mà cácngân hàng đều muốn duy trì, mở rộng thị phần, và kết quả là làm giảm tỷ suất sinh lợitrong ngành Những ngân hàng nhỏ muốn tồn tại thì phải đi theo một hướng khác, hướngvào phân khúc thị trường với những khách hàng có nguồn vốn nhỏ lẻ mà các ngân hànglớn bỏ qua thì mới có thể tồn tại được

Rào cản rời ngành

Rào cản rời ngành là khá cao khi mà ngân hàng không giống như các doanh nghiệpkhác, sự tồn tại của nó ảnh hưởng rất nhiều đến cả hệ thống ngân hàng nói riêng và cảnền kinh tế, xã hội nói chung Sự tồn tại của Ngân hàng ảnh hưởng đến quyền lợi củakhách hàng, đến các ngân hàng khác trong hệ thống Ngoài ra còn tác động đến sự antoàn và ổn định của nền tài chính quốc gia

Vậy lực đe dọa của lực ganh đua trong ngành là rất cao

Kết luận về ngành có phải là một ngành hấp dẫn hay không?

Mặc dù đe dọa nhập cuộc của các đối thủ thâm nhập tiềm tàng là thấp nhưng lực đedọa của 4 lực lực lượng còn lại khá cao Lực đe dọa của sản phẩm thay thế và năng lựcthương lượng của nhà cung cấp khá cao, năng lực thương lượng của khách hàng cao, đối

Trang 29

thủ cạnh tranh trong ngành là nhiều và mức độ cạnh tranh rất cao Vậy nên có thể kếtluận ngành ngân hàng là một ngành kém hấp dẫn.

2.2.2 Nhóm chiến lược

Nhận diện các đặc tính phân biệt các ngân hàng trong ngành, dựa trên các biến sốchủ yếu là chất lượng (cao, trung bình, thấp) và phạm vi địa lý mà các ngân hàng hoạtđộng (địa phương, vùng, quốc gia, toàn cầu)

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của HSBC là những tập đoàn tài chính có mạng lướitoàn cầu, vừa cạnh tranh bằng sản phẩm dịch vụ chất lượng cao như Citigroup, vừa thựchiện đa dạng hóa như Barclays Vì HSBC áp dụng nhiều chiến lược chứ không sử dụngduy nhất một chiến lược Điều này hoàn toàn dễ hiểu bởi HSBC là ngân hàng địa phươngcủa thế giới nên nó phải áp dụng các chiến lược khác nhau cho từng khu vực khác nhau

để đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 30

Phân tích chu kỳ ngành

Trang 31

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 0

Biểu đồ tăng trưởng ngành ngân hàng

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy: lợi nhuận trung bình của ngành ngân hàng trên toànthế giới đang giảm đáng kể

Nhiều thị trường hiện nay đều có tốc độ tăng trưởng thị trường hạn chế trong việccung cấp dịch vụ tài chính và ngân hàng Trong giai đoạn này, nhu cầu đang tiến dần đếnbão hòa, cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt hơn Những ngân hàng yếu kém sẽ bịphá sản Để tồn tại, các ngân hàng đang có xu hướng bắt đầu tập trung vào cực tiểu hóachi phí và tạo sự trung thành nhãn hiệu Bank of America công bố sẽ cắt giảm chi phíkhoảng 3 tỷ USD mỗi năm trong các đơn vị ngân hàng đầu tư, thương mại-dịch vụ ngânhàng và tài sản quản lý của mình HSBC cũng đang đẩy mạnh công tác cắt giảm chi phínhằm mục tiêu tiết kiệm 3,5 tỷ USD mỗi năm Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng đang cốgắng có được sự trung thành nhãn hiệu của khách hàng Chính hai nhân tố này tạo nênrào cản nhập cuộc cao trong ngành, giảm đe dọa nhập cuộc từ các đối thủ tiềm tàng

Kết luận: ngành đang ở giai đoạn tái tổ chức

Đây là giai đoạn mà ganh đua trở nên mãnh liệt nhất Chính vì thế các ngân hàngphải luôn đối mặt với thách thức cạnh tranh đến từ các ngân hàng khác trong ngành Tuy

Trang 32

nhiên, ngành vẫn đang có tiềm năng tăng trưởng trong việc cung cấp một phạm vi rộnglớn hơn các dịch vụ tài chính cho khách hàng hiện có và mở rộng vào phân khúc thịtrường mới.

2.2.3 Phân tích động thái cạnh tranh

Hiểu chiến lược của đối thủ

Chiến lược của Citibank và Barclays chủ yếu tập trung vào việc mở rộng và pháttriển hoạt động kinh doanh ở những khu vực tiềm năng, đặc biệt là ở châu Á Chìa khóacho sự tăng trưởng này chính là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thị trường bán lẻ chỉ mới ởgiai đoạn đầu phát triển và còn rất rộng lớn cho bất cứ ai có nỗ lực, là lĩnh vực mang lạidoanh thu cao, phát triển chắc chắn và ít rủi ro, các ngân hàng đang xem dịch vụ bán lẻ làtrọng tâm Tự thân mỗi ngân hàng đều đang tích cực chạy đua mở rộng mạng lưới, nhưmột đòi hỏi tất yếu của loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ Bên cạnh hệ thống công nghệthông tin, kênh phân phối; các ngân hàng này đang tích cực quảng bá hình ảnh thươnghiệu của mình trong mắt người tiêu dùng

Citibank có chiến lược tập trung ở các thành phố hàng đầu trên thế giới, khối kháchhàng bán lẻ của Citi tận dụng uy tín và thương hiệu của mình để đem lại những trảinghiệm tài chính đẳng cấp và lấy khách hàng làm trọng tâm

Citibank với những chuyên gia tài chính tài năng và kinh nghiệm làm việc tại hơn

100 quốc gia và vùng lãnh thổ Citi nổi bật về sự hiểu biết sâu rộng thị trường tài chínhtoàn cầu, dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng chuyên nghiệp, mạng lưới rộng khắp vớichuyên môn đa dạng Điển hình như ở New York, một hệ thống ngân hàng công nghệ caocủa Citigroup tại đó khách hàng có thể tiếp xúc trực tiếp với dịch vụ khách hàng 24/24hthông qua một cửa sổ video chat và 6 màn hình tương tác hoạt động bằng cảm ứng Từnhững khu vực giao dịch truyền thống, Citigroup đã phát triển hệ thống giao dịch trựctuyến có thể kết nối qua điện thoại và máy tính Citi là một trong số ít các tổ chức ngânhàng có thể thay đổi tất cả các sản phẩm cho từng khu vực, phát triển mạnh mẽ tại nhữngthị trường tài chính lớn của thế giới

Trang 33

Barclays thiết kế tất cả các sản phẩm với phương châm “easy to buy easy to pay,easy to love” để thực hiện một điều: giúp khách hàng tiếp cận một cách dễ dàng và đơngiản hơn Barclays đang có mặt trên hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới Barclays cũngđang sử dụng "đa dạng hóa" như chiến lược công ty của họ vì "đa dạng hóa" là chiến lượcduy nhất họ có thể lựa chọn để xây dựng các danh mục sản phẩm / dịch vụ toàn diện mà

có thể đáp ứng các yêu cầu khác nhau của khách hàng

Nhóm ngân hàng đầu tư bao gồm các cái tên quen thuộc như: HSBC, CitiGroup vàBarclays

Nhóm ngân hàng này tập trung chủ yếu vào việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp,các cá nhân và thậm chí cả các chính phủ với nhiều loại hình cấp vốn như: IPO cổ phầnvà nợ, chào bán trái phiếu, M&A, quản lý danh mục đầu tư

Nhìn chung, nhóm này thường tập trung vào các khách hàng lớn và những vụ cótầm cỡ khu vực và thế giới, giúp khách hàng tiếp cận vốn từ khắp các nước

Các ngân hàng tập trung vào mảng ngân hàng bán lẻ "đầy tiềm năng và hứa hẹn sẽphát triển vượt bậc" ở châu Á như HSBC, CitiBank với trọng điểm nhắm tới nhómkhách hàng cao cấp và nhóm khách hàng triển vọng có nhu cầu đa dạng cùng với nhữngđòi hỏi chất lượng dịch vụ cao Với những bước đi khôn ngoan và kết nối trực tiếp tớikhách hàng, chính sách tốt cho các đối tác liên kết đã giúp các ngân hàng này nhanhchóng chiếm lĩnh một thị phần lớn

Đánh giá ai sẽ là những người sẽ đóng vai trò quan trọng trong ngành

HSBC là ngân hàng lớn tại Anh nhưng phần lớn doanh thu là từ châu Á và hiện tại

nó là một trong những ngân hàng đang dẫn đầu thị trường Châu Á, Citibank là ngân hànglớn thứ ba tại Mỹ và đang cạnh tranh với HSBC tại thị trường châu Á Chiến lược củaCitibank là tập trung ở các thành phố hàng đầu trên thế giới Thêm vào đó, Citibank đượcbiết đến với chất lượng dịch vụ khách hàng cao Chính vì thế mà gây dựng được sự nổitiếng nhờ vào việc luôn tập trung tới những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm rõ

Trang 34

nhu cầu của khách hàng Điều này giúp cho khách hàng luôn tin tưởng vào dịch vụ củaCitibank.

Chắc chắn, Citigroup phải cố gắng để cạnh tranh với HSBC vì lợi nhuận, cổ tức vàtăng trưởng hàng quý đều đứng sau HSBC Tuy nhiên, với mức dự báo tăng trưởng mạnhmẽ của mình, việc Citigroup có thể làm tốt hơn HSBC trong tương lai là điều hoàn toàn

có thể xảy ra

Bởi vì, hầu hết quốc gia ở các thị trường mới nổi như Brazil và châu Á đánh giá caoquy định của chính phủ và ngân hàng trung ương Do đó Barclays và HSBC thường phảiđối mặt với vấn đề tương tự trong cùng một quốc gia Nhưng vì HSBC là người đi đầu,

nó có lợi thế hơn Barclays Ngoài ra, HSBC còn sử dụng chiến lược khác biệt sản phẩmnên việc tiếp cận khách hàng của họ dễ dàng hơn

Vì vậy, có thể nói đối thủ lớn nhất và cũng là mạnh nhất của HSBC là Citibank

Dự kiến các bước dịch chuyển tiếp theo của đối thủ

Citibank đang tiêu chuẩn hóa quy trình và hệ thống tốt hơn, họ muốn hệ thống củahọ ở mọi nơi đều giống hệt nhau Khi Citigroup đưa ra được một mô hình chi nhánh mớithành công ở Singapore, họ nhanh chóng nhân rộng mô hình này ra toàn châu Á và châuMỹ

Trong khi đó, kênh phân phối hiện đại (giao dịch qua internet, điện thoại, tin nhắn)cũng phát triển mạnh vì các ngân hàng đã không ngại đầu tư vào hệ thống công nghệthông tin Và cuối cùng, các sản phẩm tài chính liên kết (dịch vụ ngân hàng kết hợp vớibảo hiểm, chứng khoán, vàng) được triển khai ngày càng nhiều Một ví dụ của loại sảnphẩm này là mô hình “bancassurance” (bán dịch vụ bảo hiểm thông qua ngân hàng) Nhưvậy, ngân hàng bán lẻ đang có đủ tiền đề để bùng nổ trong thời gian tới và sự cạnh tranhkhốc liệt trong mảng dịch vụ này là điều không tránh khỏi

Với những bước đi khôn ngoan và kết nối trực tiếp tới khách hàng, chính sách tốtcho các đối tác liên kết đã giúp các đối thủ của HSBC đang dần chiếm lĩnh một thị phần

Trang 35

lớn tại châu Á Và sự phát triển mạnh của châu Á khiến mỗi ngân hàng càng gia tăng sựtập trung vào khu vực này nhằm mục đích tăng cường bảo vệ và mở rộng hơn nữa thịphần của mình ở khu vực đầy tiềm năng này.

2.2.4 Những nhân tố then chốt

2.2.4.1 Công nghệ:

Công nghệ là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng.Sự thay đổi công nghệ cho phép ngân hàng thay đổi trong hoạt động và phát triển các sảnphẩm dịch vụ mới cung cấp ra thị trường hoàn loạt các sản phẩm dịch vụ: dịch vụ thẻ,máy rút tiền ATM cho phép khách hàng truy cập tài khoản tiền gửi của họ 24/24 giờ,chuyển tiền điện tử, máy thanh toán tiền POS

Công nghệ giúp các ngân hàng có chính sách quản trị khách hàng tốt hơn, tiếp cậnkhách hàng dễ dàng hơn thông qua phương thức điện tử : điện thoại, website, ứng dụngtin nhắn, mạng xã hội…Công nghệ làm ngân hàng tăng chi phí nhưng có khả năng giúpngân hàng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao và đem lại lợi nhuận cao hơn.Công nghệ trở nên thân thiết, tiện lợi và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tài chính củakhách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng Tuy nhiên, hầu hết các ngânhàng đều phải liên tục trang bị những thiết bị, công nghệ hiện đại để thích ứng với sự tiếnbộ của khoa học kĩ thuật và cạnh tranh ngày càng gia tăng Tuy nhiên, không vì thế màlợi nhuận tạo ra lại như nhau đối với mọi ngân hàng Điều này phụ thuộc chủ yếu vàohiệu quả sử dụng công nghệ và xử lý thông tin

Mỗi ngân hàng đều có những thiết bị, công nghệ đồng bộ và hiện đại, tuy nhiênkhông vì thế mà lợi nhuận tạo ra lại như nhau đối với mọi ngân hàng Điều này phụ thuộcchủ yếu vào hiệu quả sử dụng công nghệ và xử lý thông tin

Các ngân hàng khác nhau về quy mô hoạt động, thị trường mục tiêu, đối tượngkhách hàng, phong cách và mức độ chấp nhận rủi ro

Trang 36

Những đổi mới làm tăng áp lực lên các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụtrong khi cũng đầu tư vào việc cung cấp các dịch vụ tương tự

2.2.4.2 Uy tín

Uy tín của ngân hàng là biến số quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự lựa chọn củakhách hàng, là sự đảm bảo an toàn, về tài chính cho khách hàng và là chìa khóa thànhcông của mỗi ngân hàng Với bất kỳ khách hàng nào giao dịch với một ngân hàng nào đóthì uy tín là vấn đề họ quan tâm nhất Nếu uy tín của ngân hàng cao thì khách hàng sẽ yêntâm tin tưởng và duy tín quan hệ lâu dài với ngân hàng đó; nhưng uy tín của ngân hàngcòn chưa cao thì khách hàng sẽ lưỡng lự đắn đo, cố gắng tìm một ngân hàng khác có uytín cao hơn, trừ khi ngân hàng này có những chính sách hấp dẫn để lôi kéo khách hàng.Ngân hàng có uy tín cao thì ngân hàng đó sẽ chiếm được một vị trí nhất định trongtâm trí của khách hàng mục tiêu và cũng dễ dàng tìm kiếm khách hàng tiềm năng hơn

2.2.4.3 Chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố giúp các ngân hàng thu hút vàduy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Sự thân thiện và sự giúp đỡ nhiệt tình củanhân viên sẽ là yếu tố để khách hàng mong muốn lựa chọn ngân hàng để giao dịch Chấtlượng giao dịch viên cũng làm tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng Không chỉ nâng caotính cạnh tranh cho ngân hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt còn giúp ngân hàng tạođược hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng, thắt chặt quan hệ với khách hàng, nâng caosự thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của ngân hàng

2.2.5 Những lực lượng dẫn dắt ngành

2.2.5.1 Sự thâm nhập hay rời ngành của các hãng lớn

Sự thâm nhập của một hay nhiều ngân hàng toàn cầu vào một thị trường đang thốngtrị bởi các ngân hàng nội địa hầu như sẽ gây một cú sốc làm thay đổi cấu trúc cạnh tranh.Sự thâm nhập của các ngân hàng lớn sẽ tạo ra sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn.Ngược

Trang 37

lại, sự ra đi của các ngân hàng lớn cũng làm thay đổi cấu trúc cạnh tranh, bởi sự giảm đisố người dẫn đạo thị trường có lẽ sẽ tăng cường sự lãnh đạo của những người ở lại.

2.2.5.2 Những thay đổi về quy định và chính sách

Ngành ngân hàng là ngành chịu ảnh hưởng rất nhiều từ những thay đổi trong chínhsách của pháp luật của chính phủ các quốc gia Vì vậy phải luôn có sự thích ứng vớinhững thay đổi của các quy định pháp luật để kịp thời đề ra những chiến lược lâu dài.Việc giám sát pháp lý đã mang lại những cải cách tích cực và đảm bảo quản trị ngân hàngthận trọng hơn Quy định pháp lý mỗi quốc gia phải bắt kịp với tốc độ thay đổi toàn cầuvà luôn linh hoạt.Tuy nhiên, các ngân hàng cũng phải linh hoạt thay đổi trước nhữngchính sách mới được đưa ra Cần có một cuộc đối thoại mở giữa các ngân hàng và cácnhà hoạch định chính sách để hạn chế những hậu quả không mong muốn từ một thịtrường, khách hàng và quan điểm pháp lý Số lượng và mức độ của quy định không nênhạn chế hoạt động cho vay của ngân hàng Ngoài ra, cần có sự phối hợp nhịp nhàng hơngiữa các hệ thống quản lý của ngân hàng ở mọi nơi Các ngân hàng sẽ thích nghi hiệu quảnếu họ có "một hệ thống quản lý chặt chẽ và hiệu quả"

2.2.5.3 Thay đổi công nghệ,cải tiến marketing

Cải tiến là nguồn lực vô tận tạo ra những biến đổi, đôi khi là biến đổi có tính cáchmạng trong ngành ngân hàng Cải tiến sản phẩm dịch vụ có thể cải tổ hoàn toàn cấu trúccạnh tranh trong ngành ngân hàng bằng việc mở rộng phạm vi khách hàng, làm tăng thêmsức sống, mở rộng mức độ gây khác biệt sản phẩm dịch vụ giữa các đối thủ Thành côngcủa sản phẩm dịch vụ mới làm tăng sức mạnh thị trường của người cải tiến, và làm suyyếu những đối thủ dựa trên nền tảng cũ không theo kịp những cải tiến Ở một khía cạnhkhác, các cải tiến Marketing tìm ra các cách thức mới để thương mại hóa sản phẩm dịch

vụ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận thị trường

Trang 38

Các tiến bộ công nghệ đã tạo ra sự thay đổi lớn lao cho hoạt động của ngành ngânhàng Tuy nhiên, công nghệ không gây ra nhiều vấn đề tiêu cực tại ngân hàng so với cácngành khác Thị trường ngân hàng bán buôn đã sớm ứng dụng công nghệ, nhờ đó cảithiện an ninh và giảm chi phí Cho tới nay, việc áp dụng công nghệ tiên tiến diễn ra chậmhơn trong ngành ngân hàng bán lẻ đại chúng Vì vậy, ngân hàng bán lẻ được mong đợi sẽbắt đầu triển khai các công nghệ mới và tạo ra đột phá trong tương lai gần, tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ hiện đại và tiện lợi hơn.

2.2.5.4 Toàn cầu hóa

Đối với hệ thống tài chính, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập tài chính đòi hỏi phải từngbước nới lỏng các quy định quản lý thị trường và hoạt động tài chính - ngân hàng, tiến tớihình thành môi trường pháp lý chung cho mọi tổ chức tài chính trong nước và nướcngoài Toàn cầu hóa và hội nhập làm thay đổi cấu trúc thị trường với sự gia tăng về sốlượng và loại hình các tổ chức tài chính nước ngoài, dẫn đến tăng tính cạnh tranh trong

Trang 39

việc cung cấp các dịch vụ và tiện ích ngân hàng Điều này cũng góp phần thay đổi quy

mô và nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mới ra đời, đặc biệt là sự gia tăng dịch vụ thanhtoán và chuyển tiền qua hệ thống ngân hàng Trong đó, phải kể đến sự tăng lên nhanhchóng của các giao dịch ngoại hối và sự phát triển của các dịch vụ thanh toán mới thôngqua các phương tiện thông tin hiện đại như internet, thanh toán trực tuyến, dịch vụ thanhtoán tức thời…Điều này đòi hỏi mỗi ngân hàng phải tự thay đổi để tồn tại và phát triển

Do đó, cạnh tranh sẽ càng trở nên khốc liệt hơn và những ngân hàng yếu kém sẽ bị đàothải như một quy luật tất yếu

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

3.1 Phân tích chiến lược hiện tại của HSBC

3.1.1 Chiến lược phát triển công ty

3.1.1.1 Chiến lược đa dạng hóa(2000-2006)

Kể từ năm 2000 đến năm 2006, HSBC thực hiện chiến lược đa dạng hóa trong việccung cấp các sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ Tài chính Cá nhân và Quản lý Tài sản, Dịch vụTài chính Doanh Nghiệp, Dịch vụ Tài chính toàn cầu, Dịch vụ Ngoại hối và thị trườngvốn, Dịch vụ Thanh toán và Quản lý tiền tệ, Dịch vụ Thanh toán Quốc tế và Tài trợthương mại, bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán, phát hành thẻ tín dụng…

Hành động chiến lược

-Trung Quốc đại lục vẫn là một khu vực tăng trưởng dài hạn quan trọng cho Tậpđoàn Năm 2002, HSBC hoàn tất việc mua lại cổ phần trong Công ty Bảo hiểm Ping Ancủa Trung Quốc Limited Ping An Insurance là bảo hiểm nhân thọ lớn thứ hai và cáccông ty bảo hiểm lớn thứ ba ở Trung Quốc đại lục

-Trong tháng 3 năm 2003, HSBC mua Household International, Inc với trị giá làkhoảng 14,8 tỷ USD Việc mua lại đã gia tăng đáng kể sự đóng góp từ các doanh nghiệpBắc Mỹ của HSBC Cụ thể, HSBC tại Mỹ cho vay tiêu dùng, là nhà phát hành thẻ tíndụng và bảo hiểm tín dụng thông qua các kênh phân phối khác nhau, trong đó có hơn1.300 chi nhánh tại 45 quốc gia

-HSBC mua lại công ty tài chính Household (HFC) của Mỹ với giá 15.5 tỷ USD(đây là một nhà phát hành thẻ tín dụng lớn ở Mỹ), mua lại công ty dịch vụ tài chính bán

lẻ Marks & Spencer ở Anh

Ý nghĩa

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w