1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP HỆ CAO ĐẲNG

85 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như: - Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm vềcác hoạt đ

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Khái niệm về quản trị

1.1 Định nghĩa quản trị

Có nhiều các định nghĩa khác nhau về quản trị, nhưng có thể khái niệm

quản trị như sau: Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm ứng dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra.

1.2 Đặc điểm của hoạt động quản trị

a- Hoạt động của quản trị gắn liền với sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị

Chủ thể quản trị có thể là một người (tổ trưởng, nhóm trưởng) hay là mộttập thể (Ban Giám đốc, Ban giám hiệu)

Đối tượng quản trị có thể là vật nuôi, cây trồng, máy móc thiết bị, conngười nhưng suy cho cùng đối tượng của quản trị vẫn là con người Nếu quảntrị con người tốt thì sẽ quản trị các yếu tố khác sẽ tốt và ngược lại

Giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Trong đó đối tượng quản trị giữ vai trò quyết định, còn chủ thể quản trịtác động tích cực lên đối tượng quản trị

b- Khả năng thích nghi:

Khi đối tượng quản trị tăng về quy mô, phức tạp về mối quan hệ thì chủthể quản trị vẫn có khả năng thích ứng và có thể tiếp tục quản trị có hiệu quảtrong khi không có sự thay đổi đáng kể về quy mô Ngược lại, khi chủ thể quảntrị trở lên sơ cứng, quan liêu, lỗi thời thì các đối tượng quản trị vẫn thích nghi

để tiếp tục tồn tại và phát triển

Tính thích nghi của hoạt động quản trị gắn liền với khả năng thích ứngcủa con người Hệ thống quản trị có khả năng thích nghi cao thường là hệ thốngquản trị có hiệu quả và ngược lại

c- Quản trị bao giờ cũng gắn liền với thông tin:

Hoạt động quản trị gắn liền với sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị

và đối tượng quản trị, sự tác động đó gắn liền với việc trao đổi, thu nhận và sử

Trang 2

dụng thông tin Thông tin là nguyên liệu của hoạt động quản trị, nếu không cóthông tin thì sẽ không có hoạt động quản trị.

d- Hoạt động quản trị có mối liên hệ ngược (thông tin phản hồi)

Trong quản trị, khi chủ thể quản trị phát ra thông tin đến đối tượng quảntrị thì bao giờ cũng phải nhận được thông tin phản hồi từ phía đối tượng quản trịquay trở về chủ thể quản trị Chẳng hạn chủ thể quản trị sau khi đưa ra cácquyết định cho đối tượng quản trị thực hiện thì họ phải nhận được thông tinphản hồi để được biết đối tượng quản trị đã thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào.Hoạt động quản trị sẽ có dấu hiệu thất bại nếu như không nhận được thông tinphản hồi

2 Khái niệm về doanh nghiệp

2.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế và là nơitrực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội Đứng trên quan điểm khác nhau cóthể có các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp (29/11/2005): Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

(Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời)

2.2 Các loại hình doanh nghiệp

2.2.1 Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loạihình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

a Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanhnghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động

Trang 3

kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuậnsau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khácquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làmGiám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịutrách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhânhoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanhnghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanhnghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanhnghiệp khác Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro củachủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn

số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

b Công ty

Công ty là doanh nghiệp gồm các thành viên góp vốn được hưởng lợinhuận và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi vốn góp hoặc trong số vốn đã cam kết vào doanhnghiệp hoặc chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệtcủa công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cánhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanhnghiệp

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốnđiều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đượcquyền phát hành cổ phiếu

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ sốvốn đã góp vào công ty Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cáchchuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác

Trang 4

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty khôngthanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả Tùythuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị vàGiám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ cácđặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên Điểm khácbiệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty tráchnhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là số lượng thành viên Lợi thế củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toànquyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

* Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệptrong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanhnghiệp Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viêntối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi Công ty trách nhiệm hữuhạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành

cổ phiếu để huy động vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hộiđồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty tráchnhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ởViệt nam hiện nay Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như:

- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm vềcác hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi

ro cho người góp vốn;

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viênthường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công tykhông quá phức tạp;

Trang 5

- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễdàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập củangười lạ vào công ty

Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chếnhất định như:

- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạnhàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luậthơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế dokhông có quyền phát hành cổ phiếu

* Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán racông chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị vàGiám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đôngphải có Ban kiểm soát

Lợi thế của công ty cổ phần là:

- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các

cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết cáclịch vực, ngành nghề;

Trang 6

- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiềungười cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việcphát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổphần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng,

do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cảcác cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có nhữnghạn chế nhất định như:

- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các

cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí cóthể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loạihình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặcbiệt về chế độ tài chính, kế toán

* Công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh,

có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tínnghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty;

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư cáchpháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy độngvốn

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt độngkinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụcủa công ty Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ đượcquy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt

Trang 7

động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngangnhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiềungười Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh

mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối táckinh doanh Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượngcác thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau Hạn chếcủa công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độrủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao

Loại hình công ty hợp danh mới chỉ được quy định trong Luật doanhnghiệp năm 2005 nên trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến

c Nhóm công ty

Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài vớinhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau:

- Công ty mẹ – công ty con

- Tập đoàn kinh tế

2.2.2 Căn cứ vào chế độ trách nhiệm

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành

có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn

a Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn

Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà

ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệpbằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện cácnghĩa vụ tài chính của nó

Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm

vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độtrách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợpdanh công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợpdanh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh đó

Trang 8

bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Điềunày có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danhkhông đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanhnghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữudoanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng khôngđầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp.

b Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn

Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữuhạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệpliên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng

2.2.3 Căn cứ vào quy mô

Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp đước phân làm ba loại:

- Doanh nghiệp quy mô lớn

- Doanh nghiệp quy mô vừa

- Doanh nghiệp quy mô nhỏ

Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô như trên, hầu hết ở các nướcngười ta dựa vào những tiêu chuẩn như:

- Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp

- Số lượng lao động trong doanh nghiệp

- Doanh thu của doanh nghiệp

- Lợi nhuận hàng năm

2.2.4 Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp

Trang 9

- Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

- Doanh nghiệp thương mại

- Doanh nghiệp vận tải

- Doanh nghiệp xây dựng

- Doanh nghiệp dịch vụ

- Doanh nghiệp hỗn hợp: sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ

2.3 Mục tiêu của doanh nghiệp

- Nhóm mục tiêu kinh tế: lợi nhuận; phát triển doanh nghiệp; tăng lượnghàng hoá và dịch vụ

- Nhóm mục tiêu về xã hội: Lợi ích; chăm lo đời sống xã hội; quyền lợicủa bạn hàng và người tiêu dùng

- Nhóm mục tiêu về tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

- Nhóm mục tiêu về chính trị

3 Khái niệm về quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp là một quá trình tác động liên tục, có tổ chức,

có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghịêp, sử dụng một các tốt nhất những tiềm năng những cơ hội để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội.

Thực chất của quản trị doanh nghiệp là quản trị con người trong quá trìnhsản xuất kinh doanh

Nói đến quản trị doanh nghiệp thường bao gồm:

- Chủ thể quản trị: chủ doanh nghiệp, đội ngũ quản trị viên trong bộ máyquản trị doanh nghiệp

- Đối tượng bị quản trị: gồm những người lao động với phương hướng tácđộng quản trị thông qua các chức năng về lĩnh vực quản trị, hệ thống thông tin

và quyết định quản trị

- Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1 Giai đoạn trước năm 1911

Trang 10

Trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao nên những người chủ các cơ sở sảnxuất vừa là người thọ, vừa là người quản lý Do đó, quản trị doanh nghiệp chưaphát triển nên chưa có những tác phẩm đáng kể viết về quản trị doanh nghiệp,

kể cả vấn đề tổng kết lý luận và kinh nghiệm thực tiễn Có chăng chỉ là nhữngkinh nghiệm được sao chép, truyền lại qua các đời, từ các gia đình, dòng họ Vìvậy, quản trị doanh nghiệp chưa phải là môn khoa học chính thống

3 Giai đoạn từ 1945 đến nay

Chiến tranh thế giới kết thúc, quá trình khôi phục và phát triển kinh tế bắtđầu Vai trò của quản trị doanh nghiệp ngày càng quan trọng Nhiều trường lớpđào tạo, nhiều tác phẩm mới ra đời, làm cho nền kinh tế phát triển với tố độ caocho đến ngày nay

2 Các cấp quản trị doanh nghiệp:

2.1 Quản trị viên cấp cao

Nhà quản trị cấp cao trong tổ chức chịu trách nhiệm về thành quả cuốicùng của tổ chức

Nhiệm vụ của quản trị viên cấp cao:

Trang 11

- Xác định mục tiêu doanh nghiệp từng thời kỳ, phương hướng, biện pháplớn.

- Tạo dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp

- Phối hợp hoạt động của các bên có liên quan

- Xác định nguồn lực và đầu tư kinh phí cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát như chế độ báo cáo, kiểmtra, thanh tra, định giá, khắc phục hậu quả

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mỗi quyết định ảnh hưởng tốt, xấu đếndoanh nghiệp

- Báo cáo trước hội đồng quản trị (nếu là công ty cổ phần) hoặc đại hộicông nhân viên chức

2.2 Quản trị viên trung gian

Các nhà quản trị cấp trung gian thường có chức năng thực hiện các kếhoạch và chính sách của tổ chức bằng cách phối hợp các công việc nhằm hướngtới hoàn thành mục tiêu

Nhiệm vụ của quản trị viên cấp trung gian:

- Nghiên cứu, nắm vững những quyết định của quản trị viên hàng đầu vềnhiệm vụ của ngành, bộ phận mình trong từng thời kỳ, mục đích, yêu cầu, phạm

vi quan hệ với các bộ phận, với các ngành khác

- Đề nghị những chương trình, kế hoạch hành động, đưa ra mô hình tổchức thích hợp, lựa chọn, đề bạt những người có khả năng vào những công việcphù hợp, chọn nhân viên kiểm tra, kiểm soát

- Giao việc cụ thể cho từng nhân viên, tránh bố trí một người đảm nhậnnhiều công việc không liên quan gì đến nhau

- Dự trù kinh phí trình cấp trên phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc sửdụng kinh phí ấy

- Thường xuyên rà soát kết quả và hiệu quả của từng công việc

- Báo cáo kịp thời với quản trị viên hàng đầu về kết quả, vướng mắc theo

sự uỷ quyền và chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi công việc của đơn vị và việclàm của nhân viên cấp dưới

2.3 Quản trị viên cơ sở

Trang 12

Quản trị viên cơ sở là các nhà quản trị hướng dẫn, đôn đốc, điều khiểncông việc hàng ngày của nhân viên thừa hành để hoàn thành mục tiêu chung của

tổ chức

Nhiệm vụ của quản trị viên cấp cơ sở:

- Hiểu rõ những công việc mà mình phụ trách, phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ đúng kế hoạch, tiến trình, tiêu chuẩn quy định về số lượng và chấtlượng

- Luôn cải tiến phương pháp làm việc, rèn luyện tinh thần kỷ luật laođộng tự giác để trở thành thành viên đáng tin cậy của đơn vị, giữ gìn nơi làmviệc gọn gàng, ngắn nắp, sạch sẽ

- Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong đại công nghiệp

- Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trưởng đơn vị, có tinh thầnđồng đội, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp

IV CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1 Chức năng quản trị doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Chức năng quản trị doanh nghiệp là những hoạt động riêng biệt của quảntrị, thể hiện những phương thức tác động của chủ thể quản trị đến các hoạt độngquản trị trong doanh nghiệp

1.2 Các chức năng quản trị doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng quản trị doanh nghiệp theo giai đoạn tác động

- Hoạch định: là quá trình thiết lập mục tiêu, định ra chương trình, bước

đi và triển khai các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu

- Tổ chức: là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạtđộng trong doanh nghiệp nhằm thực hiện mục đích đề ra của doanh nghiệp dựatrên cơ sở các nguyên tắc và quy tắc quản trị của doanh nghiệp Thực chất củachức năng tổ chức là chức năng hình thành nên cơ cấu tổ chức quản trị cùng cácmối quan hệ giữa chúng Đây là nhiệm vụ quan trọng thứ hai của các các nhàquản trị sau chức năng hoạch định

- Lãnh đạo: là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của doanhnghịêp theo kế hoạch đề ra bằng cách tác động lên động cơ và hành vi của con

Trang 13

người trong doanh nghiệp và phối hợp hoạt động của họ, sao cho họ cố gắngmột cách tự giác để hoàn thành các nhiệm vụ của mình và mục tiêu chung củadoanh nghiệp.

- Kiểm tra: là quá trình xem xét, đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việcthực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của doanh nghịêp đượchoàn thành một cách có hiệu quả

1.2.2 Các chức năng quản trị doanh nghiệp theo nội dung tác động

- Quản trị vật tư

- Quản trị sản xuất

- Quản trị chất lượng

- Quản trị Marketing

- Quản trị nguồn nhân lực

- Quản trị tài chính và kế toán

2 Các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp

2.1 Khái niệm các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp

Các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp là các quy tắc chỉ đạo những tiêuchuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quátrình quản trị doanh nghiệp

2.2 Các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp cơ bản.

- Phải đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển tốt

- Phân cấp: theo nguyên tắc này phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ vàtối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản trị Tập trung phải trên cơ sở dânchủ, dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ tập trung

Biểu hiện của tập trung: Phải có đường lối chủ trương, kế hoạch pháttriển của doanh nghiệp; thống nhất các quy chế quản trị doanh nghiệp; Thựchiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các cấp

Biểu hiện của dân chủ: Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của cáccấp Chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận mở cửa doanh nghiệp để phát triển

- Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh Luật pháp là những ràngbuộc của Nhà nước đối với doanh nghiệp theo định hướng của sự phát triển xãhôi, nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính

và kinh tế Còn các thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc đối vớicác chủ thể kinh doanh

Trang 14

- Xuất phát từ khách hàng Mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình mộtkhối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển.

- Hiệu quả và tiết kiệm Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạtđộng của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và

an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao

- Chuyên môn hoá Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị doanh nghiệp phảiđược những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghềtheo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị doanh nghiệp thực hiện

- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanhnghiệp phải xử lý thoả đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợiích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bao gồm: lợi íchcủa người lao động trong doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng, lợi ích của nhànước và xã họi, lợi ích của các bạn hàng

- Bí mật trong kinh doanh Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phảiluôn luôn biết giấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình

- Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh Theo nguyên tắc này,doanh nghiệp phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biệt là thôngtin về các công nghệ mới và sự biến động trong chính sách quản lý có ảnhhưởng tới doanh nghiệp do các nhà chức trách dự định đưa ra Đây là mối quan

hệ giữa thế và lực của doanh nghiệp

- Biết dừng lại đúng lúc Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệpthực thi một giải pháp nào đó cũng chỉ nên có mức độ Lúc đầu giải pháp có kếtquả, rồi đạt kết quả đến mức cao độ, nhưng đến điểm ngưỡng thì nó lại chữnglại và nếu còn tiếp tục sử dụng giải pháp đó sẽ mang lại hậu quả xấu

- Dám mạo hiểm Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải biếttìm ra các giải pháp độc đáo nhất để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

3 Các phương pháp quản trị doanh nghiệp

3.1 Khái niệm:

Phương pháp quản trị doanh nghiệp là tổng thể những cách thức tác động

có chủ đích và có thể có của chủ thể quản trị lên toàn bộ hệ thống doanh nghiệpnhằm đạt được mục tiêu quản trị mà chủ thể quản trị đề ra

3.2 Các phương pháp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp

3.2.1 Phương pháp hành chính:

Trang 15

- Khái niệm: Các phương pháp hành chính là các tác động trực tiếp củachủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyếtđịnh dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi người lao động phải chấp hànhnghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng.

- Vai trò: Xác lập kỷ cương, trật tự làm việc trong doanh nghiệp Là khâunối các phương pháp quản trị khác lại; Giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanhnghiệp rất nhanh chóng Tác động hành chính có hiệu lự ngay từ khi ban hànhquyết định Vì vậy, các phương pháp hành chính hết sức cần thiết trong nhữngtrường hợp doanh nghiệp bị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp

- Đặc điểm:

+ Các phương pháp hành chính mang tính bắt buộc, có nghĩa là các

phương pháp này đòi hỏi đối tượng quản trị phải chấp hành nghiêm chỉnh cáctác động hành chính Nếu vi phạm sẽ bị xử lý

+ Các phương pháp hành chính mang tính quyền lực, có nghĩa là các

quyết định hành chính phải được đưa ra đúng thẩm quyền

- Nội dung: Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản trịtheo hai hướng:

+ Tác động về mặt tổ chức: Theo hướng này, chủ doanh nghiệp ban hànhcác văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn… nhằmthiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp

+ Tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản trị: Chủ doanhnghiệp đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiệnnhững nhiệm vụ nhất định, hoặc hoạt động theo những phương hướng nhất địnhnhằm đảm bảo cho các bộ phận trong doanh nghiệp hoạt động ăn khớp và đúnghướng, uốn nắn những lệch lạc…

3.2.2 Phương pháp kinh tế

- Khái niệm: Các phương pháp kinh tế là các tác động của chủ thể quảntrị lên đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng bị quảntrị lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của

họ (Chú ý: Hiệu quả ở đây chỉ cả hiệu quả cho đối tượng và cho chủ thể).

- Vai trò:

+ Mở rộng quyền hành động cho đối tượng bị quản trị, đồng thời cũngtăng trách nhiệm kinh tế của họ, giúp doanh nghiệp giảm được việc điều hành,kiểm tra, đôn đốc

Trang 16

+ Phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động và tập thể ngườilao động.

+ Thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế

- Đặc điểm:

+ Tác động lên đối tượng quản trị bằng lợi ích kinh tế: nêu mục tiêunhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, nhữngphương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ

+ Chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng mộtvấn đề

- Nội dung:

+ Định hướng phát triển doanh nghiệp bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phùhợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bằng những chỉ tiêu cụ thể chotừng người, từng phân hệ của doanh nghiệp

+ Sử dụng các định mức kinh tế (mức thuế, lãi suất,…), các biện phápđòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân phấnđấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điềuchỉnh hoạt động của các bộ phận, cá nhân, xác lập trật tự, kỷ cương, chế độtrách nhiệm cho mọi bộ phận, mọi phân hệ cho đến từng người lao động trongdoanh nghiệp

3.2.3 Phương pháp tâm lý giáo dục:

- Khái niệm: Phương pháp giáo dục là các tác động vào nhận thức và tìnhcảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họtrong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Vai trò: Có ý nghĩa to lớn trong quản trị vì đối tượng của quản trị là conngười, một thực thể năng động và là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội Do

đó, để tác động lên con người không chỉ có hành chính, kinh tế, mà còn có tácđộng tinh thần, tâm lý xã hội…

- Đặc điểm: Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quyluật tâm lý Đặc trưng của các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là chongười lao động phân biệt phải - trái; đúng - sai; tốt - xấu; lợi - hại; thiện - ác, từ

đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp

- Nội dung:

+ Giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước

+ Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, hiệu quả, có tổ chức

Trang 17

+ Xoá bỏ tâm lý và phong cách của người sản xuất nhỏ.+ Xoá bỏ tàn dư tư tưởng phong kiến, tư sản.

+ Xây dựng tác phong công nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG II

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất là một phần của kế hoạch kinh doanh, trong đó bộphận sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất Bản kế hoạch này sẽ cho thấy được sốlượng sản phẩm cần sản xuất và chi phí tương ứng với số lượng sản phẩm đượcsản xuất trong mỗi chu kỳ thông thường là quý/lần

Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm thức hiện theo kế hoạch sản xuất đểsản xuất các mặt hàng theo một tỷ lệ phù hợp với kế hoạch tổng thể của công tybạn

Kế hoạch sản xuất cần phải được thể hiện bằng một lịch trình sản xuấttổng thể nhằm sắp xếp các mặt hàng để hoàn thành kịp thời theo ngày giaohàng như đã hứa, nhằm tránh quá tải hoặc dưới tải của cơ sở sản xuất, và do

đó năng lực sản xuất được sử dụng hiệu quả, chi phí sản xuất thấp

Kế hoạch của doanh nghiệp là tổ hợp các mục tiêu, các chính sách, cácnguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cùng các phương tiện cần phải có để thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Đặc điểm kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

- Kế hoạch xây dựng của doanh nghiệp xây dựng có tính chủ động thấphơn so với nhiều ngành khác, vì tất cả bị phụ thuộc vào khả năng thắng thầu vàđiều kiện thời tiết của các mùa trong năm

- Kế hoạch kinh doanh xây dựng có tính bất định và rủi ro cao

- Kế hoạch kinh doanh xây dựng khó đạt mức chính xác cao, cho nênphải coi trọng công việc thay đổi và điều chỉnh kế hoạch thường xuyên

3 Nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Kế hoạch phải xuất phát từ nhu cầu thị trường

- Kế hoạch phải dựa trên định hướng của nhà nước và phù hợp với phápluật

- Kế hoạch phải dựa trên khả năng thực hiện của doanh nghiệp

- Kế hoạch phải có mục tiêu rõ rệt

Trang 19

- Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, dễ kiểm tra và mứcchính xác cao nhất có thể được.

- Kế hoạch phải mang tính linh hoạt và tính thích nghi cao

- Kế hoạch phải đảm bảo tính liên tục, gối đầu

- Kế hoạch phải đảm bảo tính an toàn, chú ý đến các nhân tố rủi ro và bấtđịnh, bảo đảm độ tin cậy cần thiết

- Kế hoạch phải đảm bảo hiệu quả cao

4 Phương pháp lập kế hoạch của doanh nghiệp

Trong thực tế doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp để lập kếhoạch, tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu mà doanh nghiệp sử dụng các phươngpháp khác nhau

4.1 Phương pháp cân đối

Phương pháp này gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp, bao gồm khả năng sẵn có

và khả năng chắc chắn có trong tương lai của doanh nghiệp và các yếu tố sảnxuất

Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thị trường và khả năng về các yếu tố

là nhu cầu của thị trường và khả năng có thể khai thác các nguồn lực của doanhnghiệp trong kỳ kế hoạch

- Thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếpnhau để bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi củamôi trường kinh doanh

- Trước khi tiến hành cân đối tổng thể các yếu tố thì phải thực hiện cânđối trong những yếu tố trước Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ để xácđịnh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác địnhhoặc điều chỉnh các phương án kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

4.2 Phương pháp tỷ lệ cố định

Nội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kếhoạch theo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theophương pháp này doanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm lập kế hoạch giốngnhư tình hình của năm báo cáo đối với một số chỉ tiêu nào đó

Phương pháp này cho thấy kết quả nhanh nhưng thiếu chính xác, vì thếchỉ nên sử dụng trong trường hợp không đòi hỏi độ chính xác cao, và thời gianthực hiện kế hoạch không kéo dài

4.3 Phương pháp lập kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động

Đây là một phương pháp lập kế hoạch có tính chất truyền thống và vẫnđược sử dụng rộng rãi Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản lýphải có cách xem xét, phân tích hệ thống và tổng thể nhiều vấn đề Phải biết đặttình trạng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế của các yếu tố ngoại lai Cầnxem xét các yếu tố sau:

- Các yếu tố kinh tế như: Tổng sản phẩm quốc dân, mức cung ứng tiền tệ…

- Sự phát triển về dân số, nhóm lứa tuổi, tình hình thay đổi thói quen trongcuộc sống

- Các yếu tố chính trị và pháp luật như luật canh tranh, luật thuế …

- Sự biến động của thị trường và thái độ của khách hàng, qui mô thị trường,chu kỳ vận động của thị trường, sự trung thành của khách hàng, sức mua

- Sự thay đổi của khoa học công nghệ, cấu trúc ngành nghề như loại sảnphẩm, cấu trúc giá, chi phí của các đối thủ cạnh tranh

- Các đặc điểm về nguồn lực của doanh nghiệp như phần thị trường, chu kỳsống của sản phẩm, trình độ lao động, chi phí tiền lương, tình hình doanh thu,chất lượng sản phẩm

4.4 Phương pháp lợi thế vượt trội

Phương pháp này gợi mở cho các nhà quản lý khi lập kế hoạch phải xemxét khai thác các lợi thế vượt trội để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Khi lập kế hoạch doanh nghiệp cần phát huy lợi thế vượt trội trên cácmặt sau:

- Lợi thế vượt trội trong lĩnh vực tiêu thụ , trong việc triển khai các kênhphân phối sản phẩm với các đối tác khác

Trang 21

- Lợi thế vượt trội trong sản xuất thể hiện trong việc tăng cường liên doanhliên kết để phát huy chuyên môn hoá.

- Lợi thế vượt trội trong việc hợp tác nghiên cứu điều tra dự báo

- Lợi thế vượt trội nhờ năng lực và trình độ của các nhà quản lý trong việcgiải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể

4.5 Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian từ khi nó được đưa ra thịtrường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường Chu kỳ sống của sảnphẩm được đặc trưng bởi 4 giai đoạn chủ yếu: Triển khai, tăng trưởng, bão hoà

và suy thoái Tương ứng với mỗi giai đoạn là các vấn đề và cả cơ hội kinhdoanh Do vậy, doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm của từng giai đoạn để lập

kế hoạch sản xuất phù hợp vì mỗi giai đoạn của chu kỳ sống có mức độ tiêu thụtrên thị trường khác nhau

II NỘI DUNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Kế hoạch cơ cấu sản xuất kinh doanh:

1.1 Kế hoạch cơ cấu sản xuất- kinh doanh theo sản phẩm và dịch vụ

Bao gồm:

- Sản xuất chính xây lắp: được phân theo các loại hình xây dựng như nhà

ở, bệnh viện, khu công nghiệp

Trang 22

2 Nội dung của kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản cố định

Kế hoạch đầu tư thường được lập theo kiểu dự án đầu tư nên các chươngmục của nó tuân theo phương pháp lập dự án đầu tư hiện hành

3 Nội dung của kế hoạch theo mặt hàng sản phẩm (theo hợp đồng).

Kế hoạch này bao gồm:

3.1 Kế hoạch marketing và cạnh tranh thầu xây dựng, gồm:

- Kế hoạch cạnh tranh về công nghệ xây dựng hay sản phẩm xây dựng;

- Kế hoạch cạnh tranh về giá dự thầu;

- Kế hoạch cạnh tranh về tìm kênh tiêu thụ (tìm các chủ đầu tư cần xâydựng) và chính sách tiêu thụ;

- Kế hoạch giao tiếp quảng cáo

Ở đây doanh nghiệp xây dựng phải lập phương án công nghệ và tổ chứcxây dựng để bảo vệ khi tham gia đấu thầu

3.2 Kế hoạch thực hiện hợp đồng xây dựng (hay kế hoạch xây dựng công trình) sau khi thắng thầu, bao gồm:

- Kế hoạch chuẩn bị xây dựng (khối lượng và nội dung công việc đượcquy định ở quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành)

-Kế hoạch xây lắp được thể hiện dưới dạng thiết kế tổ chức xây dựng: lựachọn công nghệ xây dựng, tổ chức mặt bằng xây dựng, các kế hoạch phụ phục

vụ cho xây lắp, hiệu quả kinh doanh

- Kế hoạch bàn giao công trình

4 Kế hoạch theo năm dương lịch

Hạt nhân trung tâm của kế hoạch này là kế hoạch sản xuất xây lắp được

tổ hợp từ các hợp đồng xây dựng riêng lẻ ở năm đang xét, trên cơ sở đó sẽ lậpcác kế hoạch cụ thể và bộ phận như:

4.1 Kế hoạch marketing, tìm kiếm hợp đồng và tranh thầu thầu

4.2 Kế hoạch sản xuất chính xây lắp, bao gồm:

- Công việc phải thực hiện cho từng tháng

- Tiến độ thực hiện

- Các công trình chuyển tiếp và gối đầu

4.3 Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị chung cho toàn doanh nghiệp (không những cho thi công mà còn cho các lĩnh vực khác)

Nội dung của kế hoạch này được thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu:

Trang 23

- Số lượng vật tư cần dùng: Là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp

lý và tiết kiệm trong năm, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả

về mặt hiện vật, giá trị và phải được tính toán cụ thể cho từng thứ theo quycách, cỡ, chủng loại cụ thể trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một đơn vịsản phẩm

- Phương tiện vận chuyển

- Chi phí cho một đơn vị vật tư tính đến chân công trình

4.4 Kế hoạch lao động và tiền lương cho toàn doanh nghiệp

Là toàn bộ kế hoạch đảm bảo số lượng và chất lượng lao động (sức laođộng) để thực hiện các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp, trên cơ sở vận dụngsáng tạo nguyên tắc phân phối theo lao động về tiền lương và tiền thưởng Kếhoạch này một mặt thể hiện khả năng sử dụng có hiệu quả sức lao động, quỹtiền lương và quỹ tiền thưởng, mặt khác còn phản ánh trình độ thành thạo về kỹthuật, nghiệp vụ và trình độ quản lý lao động của doanh nghiệp Nội dung chủyếu của kế hoạch lao động tiền lương được phản ánh qua các chỉ tiêu:

- Số lượng nhân lực

- Trình độ tay nghề

- Thời gian lao động

- Tổng nhu cầu về lương và phụ cấp

- Năng suất lao động

- Nguồn bổ sung lao động

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề

4.5 Kế hoạch tài chính

Là bộ phận kế hoạch tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ Kế hoạch này phản ánh:

- Tổng số chi phí cho phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và hiệu quả kinh tế đạt được

- Kế hoạch về vốn (phương án tổ chức và khai thác các nguồn vốn)

Trang 24

Nội dung chủ yếu của kế hoạch này được thể hiện qua các chỉ tiêu: khấuhao tài sản cố định, định mức vốn cố định, định mức vốn lưu động, mức và tỷ lệ

về tiêu thụ sản phẩm, tích luỹ và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng cácquỹ của doanh nghiệp, tín dụng ngắn hạn và bảng tổng hợp thu chi

4.6 Kế hoạch sử dụng thiết bị máy móc

Do đặc thù của sản xuất xây dựng cần sử dụng nhiều loại máy móc thiết

bị trợ giúp không thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây lắp nênviệc lên kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị để chuẩn bị kịp thời cho sản xuất làđiều hết sức cần thiết Trong kế hoạch này cần ghi rõ:

- Chủng loại máy móc, thiết bị cần dùng

- Loại kỹ thuật mới cần phát triển

- Chi phí cho phát triển kỹ thuật mới

- Hiệu quả do áp dụng kỹ thuật mới mang lại

- Giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu

- Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá

- Dự toán chi phí sản xuất

- Mức và tỷ lệ giám giá thành sản lượng hàng hoá so sánh được

Trang 25

4.9 Kế hoạch sản xuất phụ và phụ trợ cũng như các dịch vụ khác

- Kế hoạch quảng cáo bán hàng

- Kế hoạch chăm sóc khách hàng

4.10 Kế hoạch xã hội (kế hoạch đời sống)

Là bộ phận kế hoạch phản ánh mức độ cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên chức về các mặt: điều kiện ăn, ở, đi lại, bảo vệ sức khoẻ

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH XÂY DỰNG

Như chúng ta đã biết, công tác kế hoạch trong doanh nghiệp là một quátrình liên tục gồm 3 khâu: tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện

kế hoạch và tổ chức kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Kế hoạchtác nghiệp và điều độ sản xuất là hai công cụ quan trọng trong công tác tổ chứcchỉ đạo thực hiện kế hoạch

1 Kế hoạch tác nghiệp

1.1 Khái niệm:

Kế hoạch tác nghiệp là việc cụ thể hoá và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ

cả năm của doanh nghiệp bằng cách chia nhỏ nhiệm vụ cả năm cho các khâucủa doanh nghiệp (tổ đội) và chia nhỏ ra từng khoảng thời gian ngắn (tháng,tuần, ngày, ca ) về mặt sản xuất cũng như phục vụ cho sản xuất trong doanhnghiệp

1.2 Ý nghĩa:

Kế hoạch tác nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả về lý luận và thựctiễn vì đây là những chương trình hành động cụ thể, xác định rõ mục tiêu phấnđấu của từng bộ phận sản xuất – kinh doanh trong từng khoảng thời gian ngắn,tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàngquý và cả năm, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách liêntục, nhịp nhàng, đều đặn, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các bộ phận; pháttriển, khai thác và động viên kịp thời năng lực tiềm năng; sử dụng hợp lý và tiếtkiệm thời gian lao động, vật tư nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc

Kế hoạch tác nghiệp được coi là công cụ có hiệu lực sắc bén để giúp các

bộ phận sản xuất và doanh nghiệp chỉ đạo sản xuất được tập trung, thống nhất,linh hoạt và kịp thời; để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, cải tiến

và nâng cao chất lượng kế hoạch, khắc phục kịp thời những hiện tượng mất cân

Trang 26

đối có thể xảy ra trong quá trình thực hiện kế hoạch Có thể nói, thông qua kếhoạch tác nghiệp, chức năng kế hoạch hoá hoạt động của doanh nghiệp đã trởthành chức năng quản lý, chỉ đạo sản xuất; những dự kiến kế hoạch trở thànhnhững mệnh lệnh sản xuất, bắt buộc mọi bộ phận, mọi người trong doanhnghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh và tự giác.

1.3 Nội dung của kế hoạch tác nghiệp

- Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cụ thể trong từng khoảng thờigian ngắn cho các bộ phận sản xuất chính (tổ, đội sản xuất)

- Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cụ thể cho các bộ phận phụ trợnhằm phục vụ kịp thời, liên tục cho các bộ phận sản xuất chính

- Tính toán nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận phục vụ về cung cấp nguyênliệu, vật liệu, nửa thành phẩm, dụng cụ trên cơ sở sử dụng một cách hợp lýcác phương tiện vận chuyển hệ thống kho tàng hiện có

- Tính toán nhiệm vụ cụ thể sao cho đảm bảo sự cân đối chung giữanhiệm vụ với khả năng để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn

2 Điều độ sản xuất

2.1 Khái niệm

Điều độ sản xuất là khâu tiếp tục ngay sau khi hoàn thành thiết kế hệthống sản xuất kinh doanh và xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh sảnphẩm của doanh nghiệp, nhằm biến các mục tiêu dự kiến và kế hoạch sản xuấtsản phẩm hoặc dịch vụ thành hiện thực

Điều độ sản xuất – kinh doanh là bao gồm tất cả các biện pháp nhằmchuẩn bị kịp thời và đầy đủ cho sản xuất, điều hoà, phối hợp việc thực hiện kếhoạch tác nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, phục vụ cho sản xuất trong suốt cảthời kỳ kế hoạch cũng như kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Điều độ sản xuất giải quyết tổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau nhưgiảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, chi phí dự trữ, thời gian sản xuất,đồng thời với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp

Thực hiện công tác điều độ sản xuất là một yêu cầu tất yếu khách quan vìtrong quá trình sản xuất kinh doanh thường phát sinh các hiện tượng:

- Giữa kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch thường không ăn khớpvới nhau

Trang 27

- Tình hình tăng năng suất giữa các khâu, các bộ phận thường khôngđồng đều.

- Tình hình cung cấp nguyên vật liệu có lúc không đầy đủ, không kịpthời

- Hoạt động của máy móc thiết bị có lúc hư hỏng đột xuất, ngoài dự kiến

kế hoạch

2.2 Nội dung của công tác điều độ sản xuất - kinh doanh:

- Xây dựng lịch trình sản xuất bao gồm các công việc chủ yếu là: xácđịnh số lượng và khối lượng các công việc, tổng thời gian phải hoàn thành tất cảcác công việc, thời gian bắt đầu và kết thúc từng công việc cũng như thứ tự thựchiện các công việc

- Dự tính số lượng các nguồn lực cụ thể về máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu và lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm hoặc các côngviệc đưa ra trong lịch trình sản xuất

- Điều phối, phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong thờigian nhất định cho từng người, từng đội sản xuất

- Sắp xếp thứ tự các công việc nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi trongquá trình sản xuất

- Theo dõi, phát hiện những biến động ngoài dự kiến có nguy cơ khônghoàn thành tiến trình sản xuất hoặc những hoạt động lãng phí làm tăng chi phí,

từ đó đề xuất những biện pháp điều chỉnh kịp thời

3 Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.

3.1 Tổ chức sản xuất xây dựng theo các công trình (hay gói thầu xây lắp)

Phương pháp tổ chức xây dựng cho các công trình (hay gói thầu) phụthuộc vào loại hình xây dựng, tuy nhiên phương pháp chung cho mọi trườnghợp là phải thiết kế tổ chức xây dựng Việc này đã làm ở bước tham gia tranhthầu và sau khi thắng thầu phải làm lại để đảm bảo độ chính xác và hiệu quảhơn Nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng thường bao gồm:

- Các nhiệm vụ về chi phí, chất lượng và thời gian xây dựng đã ký hợpđồng với chủ đầu tư

Trang 28

- Tình hình thực địa và địa điểm xây dựng về mọi mặt: tự nhiên, kỹ thuật,kinh tế, xã hội

- Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp xây dựng

- Khả năng cung cấp đầu vào cho quá trình xây dựng

- Tổ chức thi công:

+ Phương hướng thi công tổng quát về mặt kỹ thuật, công nghệ và tổchức

+Tính toán khối lượng công việc xây dựng

+ Xác định phương án công nghệ cho từng phần việc xây dựng

+ Xác định tiến độ thi công cho từng phần việc và toàn công trình, ở đâyphải áp dụng phương pháp phân đoạn và dây chuyền trong thi công (chú ý nhân

tố thời tiết), phân đợt xây dựng hợp lý, áp dụng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ

đồ mạng

+ Lập mặt bằng thi công cho từng giai đoạn xây dựng

+ Phương án tổ chức quản lý và sử dụng lao động

+ Quá trình phụ hay phụ trợ phục vụ cho quá trình thi công trực tiếp như:gia công chế biến cấu kiện xây dựng tại hiện trường, cung cấp điện nước và cácloại vật tư thiết bị xây dựng (có kèm theo phương án dự trữ), tổ chức vận tải,sửa chữa, thông tin, tổ chức công trình tạm phục vụ thi công và đời sống côngnhân, các biện pháp bảo đảm sinh hoạt về mọi mặt cho người lao động, tổ chứcbảo vệ

+ Tính toán chi phí và hiệu quả kinh tế (nhất là các chỉ tiêu về tổng lợinhuận, suất lợi nhuận tính cho một đồng vốn và một đồng chi phí)

Trong trường hợp công trình phức tạp kéo dài nhiều năm và yêu cầu vốncho thi công lớn ta có thể áp dụng phương pháp thiết kế tổ chức xây dựng theonăm niên lịch

3.2 Tổ chức sản xuất xây dựng theo năm niên lịch:

Giữa sản xuất xây dựng theo công trình và sản xuất xây dựng theo nămniên lịch thường có phát sinh những mâu thuẫn nhất định, ví dụ: để đảm bảotiến độ thi công theo hợp đồng có tính pháp lý cao rất có thể làm cho khối lượngcông việc bị dồn quá nhiều vào một thời điểm (ví dụ mùa khô) làm cho nănglực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng không được sử dụng điều hoà theo bốnquý, gây nên thiệt hại do sử dụng không hết năng lực sản xuất Vì vậy kế hoạchtác nghiệp sản xuất xây dựng theo năm niên lịch phải được lập theo phươngpháp sau:

Trang 29

- Tổng hợp các tiến độ thi công và nhu cầu vật tư, xe, máy của các hợpđồng rơi vào các năm đang xét.

- Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng theo bốn quý và theo hợp đồng đểsao cho năng lực sản xuất được tận dụng hài hoà và tốt nhất trong năm

- Áp dụng phương pháp điểm hoà vốn để kiểm tra độ an toàn tài chínhtrong năm

- Kết hợp các hình thức tự mua sắm xe, máy thi công, đi thuê hay chothuê (khi xe, máy tạm thời chưa có việc)

IV PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT

A ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm về mặt giá trị gồm 3 chỉ tiêu:

- Giá trị sản lượng hàng hoá

- Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện

- Giá trị tổng sản lượng

1 Nguyên tắc tính toán:

* Đối với cả 3 chỉ tiêu:

- Lấy doanh nghiệp làm đơn vị tính toán, tính theo kết quả cuối cùng củatoàn bộ hoạt động sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp Không được tínhcác nửa thành phẩm, dụng cụ do doanh nghiệp làm ra rồi lại đem sử dụng trongnội bộ doanh nghiệp, chỉ được tính giá trị của những thành quả trực tiếp cá íchđối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Tính theo 2 loại giá: giá bán buôn doanh nghiệp và bán buôn côngnghiệp (giá cố định và giá hiện hành)

* Đối với chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng, còn phải tuân theo 2 nguyên tắcsau:

- Không được đem thành quả lao động của thời kỳ này tính cho thời kỳsau

- Được tính toàn bộ giá trị sản phẩm (c + v + m)

2 Phương pháp tính các chỉ tiêu giá trị

2.1 Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá (G K )

2.1.1 Khái niệm:

Giá trị sản lượng hàng hoá là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của toàn bộkhối lượng sản phẩm đã chế tạo xong và khối lượng công việc có tính chất công

Trang 30

nghiệp đã hoàn thành (đã qua kiểm tra chất lượng và nhập kho thành phẩm)trong kỳ kế hoạch.

2.1.2 Kết cấu chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá :

- Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm được chế tạo bằng nguyên vật liệu củadoanh nghiệp được biểu hiện bằng giá trị bằng tiền của những sản phẩm đã chếtạo xong, không còn phải trả qua một giai đoạn chế biến nào nữa trong doanhnghiệp và hợp với quy cách tiêu chuẩn quy định, đã nhập kho thành phẩm

n

1 i

i i

G

Trong đó:

G1:Giá trị thành phẩm chế tạo bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Qi: Khối lượng sản phẩm của loại sản phẩm loại i được chế tạo bằngNVL của doanh nghiệp

gi: đơn giá bán sản phẩm loại i

- Yếu tố 2: Giá trị chế biến thành phẩm bằng nguyên vật liệu của kháchhàng, là giá trị gia công chế biến thành phẩm

G2: Giá trị gia công chế biến thành phẩm

Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

gci: Giá trị gia công trong bảng giá quy định loại sản phẩm loại i

- Yếu tố 3: Giá trị công việc có tính chất dịch vụ đã hoàn thành:

Là giá trị những công việc không trực tiếp tạo ra sản phẩm mới mà chỉgóp phần làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm hoặc khôi phục giá trị sử dụngcủa sản phẩm; bao gồm:

- Giá trị công việc làm tăng giá trị sử dụng sản phẩm của khách hàng (mạkền, đánh bóng );

- Giá trị sử dụng của sản phẩm có thể thực hiện được (lắp đặt máy mócthiết bị cho khách hàng);

- Giá trị công việc khôi phục lại giá trị sử dụng của sản phẩm (sửa chữasản phẩm cho khách);

- Ngoài ra, hoạt động doanh nghiệp cho thuê máy móc, thiết bị cũng đượctính vào yếu tố này

Trang 31

n

1 i

pvi i

G

Trong đó: G3: Giá trị công việc có tính chất dịch vụ đã hoàn thành

Qi: Khối lượng công việc có tính chất dịch vụ loại i đã hoàn thành

gpv: Đơn giá phục vụ công việc loại i

Vậy Giá trị sản lượng hàng hoá được tính bằng:

2.2.2 Cách xác định:

Cách 1:

- Với những sản phẩm so sánh được thì: G th = G K + G t1 - G t2

- Với những sản phẩm mới sản xuất trong kỳ thì G th = G K - G t2

Cách 2: Nếu không áp dụng được cách 1 thì G th = G K *H

Trong đó:

Gth: Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện kỳ kế hoạch

GK: Giá trị sản lượng hàng hoá kỳ kế hoạch

Gt1: Giá trị sản lượng hàng hoá tồn kho và trên đường đi của nămtrước chuyển sang

Gt2: Giá trị sản lượng hàng hoá tồn kho và trên đường đi chuyển sangnăm sau

H: Hệ số tiêu thụ năm kế hoạch (bằng tỷ lệ % giữa Gth và GK)

2.3 Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng (G T )

2.3.1 Khái niệm:

Giá trị tổng sản lượng là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ sản phẩm vàcông việc có tính chất công nghiệp mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ kếhoạch, không kể những sản phẩm và công việc đó đã hoàn thành hay chưa

2.3.2 Kết cấu chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng:

- Yếu tố 1: Giá trị sản lượng hàng hoá GK (đã trình bày ở trên)

Trang 32

- Yếu tố 2: Giá trị nguyên vật liệu của khách hàng đem đến (Gn)

n 1 i

gni n

Hay Gn = Gt1 – Gt2

Trong đó:

Qni: Số lượng nguyên vật liệu loại i của khách hàng đem đến

Đgn1: Đơn giá nguyên vật liệu loại i của khách hàng đem đến

Gt1: Giá trị toàn bộ sản phẩm loại i của khách hàng

Gt2: Giá trị chế biến sản phẩm cho khách hàng

- Yếu tố 3: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm

và sản phẩm dở dang (Gdd):

+ Sản phẩm dở dang là những chi tiết, những bộ phận sản phẩm đangđược tiếp tục chế biến trên dây chuyền sản xuất, chưa qua khâu kiểm kê vànhập kho trung gian

+ Nửa thành phẩm là những chi tiết, những bộ phận sản phẩm đã kết thúcviệc chế tạo ở một giai đoạn sản xuất hay một trong những phân xưởng đangnằm trong kho trung gian và sẽ được tiếp tục chế biến ở giai đoạn khác, phânxưởng khác của doanh nghiệp

+ Giá trị sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm chỉ được tính vào chỉ tiêugiá trị tổng sản lượng với mức chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ kế hoạch

+ Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, nhịp độ sản xuấtđều đặn, mức chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ không đáng kể thì không tínhgiá trị chênh lệch sản phẩm dở dang

* Phương pháp xác định Gdd:

Gdd = Gdd2 – Gdd1

Trong đó:

Gdd2: Giá trị sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm cuối kỳ kế hoạch

Gdd1: Giá trị sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm đầu kỳ kế hoạch

- Yếu tố 4: Giá trị sản phẩm tự chế, từ dùng được tính trùng theo quyđịnh đặc biệt (Gdb) Đây là phần giá trị SP được phép tính trùng trong giá trịtổng sản lượng (như: than tự khai thác rồi lại đem dùng để chạy máy, thép đượcsản xuất ra rồi lại đem dùng để chế biến sản phẩm)

Gdb được xác định giống như phương pháp tính G1 ở trên

Trang 33

Vậy Giá trị tổng sản lượng được tính bằng:

G T = G K + G n + G dd + G db

B ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1 Chỉ tiêu giá trị sản lượng xây lắp: (G K )

1.1 Khái niệm:

Giá trị sản lượng xây lắp là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền theo giá trị dựtoán của những khối lượng công tác xây lắp hữu ích do lao động xây lắp sángtạo ra trong kỳ kế hoạch, không kể những khối lượng công tác đó đã hoàn thànhtrong kỳ kế hoạch hay chưa

1.2 Nguyên tắc tính giá trị sản lượng xây lắp

- Chỉ được tính kết quả do lao động xây lắp thực hiện ở hiện trường cấutạo nên thực thể công trình, không được tính giá trị những vật liệu, cấu kiện làmsẵn chưa qua lao động xây lắp ở hiện trường Trường hợp cơ quan chủ quản vàngân hàng đầu tư cho phép thì chỉ được tính giá trị thực tế sản xuất ra vật liệu,cấu kiện đó

- Chỉ được tính kết quả thi công theo kết cấu được duyệt và hợp đồnggiữa A và B Trường hợp thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng lớn đến vật tư, tiềnvốn, thời gian phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thiết kế chấp nhận

và phải có hợp đồng bổ sung

- Chỉ được tính thành quả lao động xây lắp trong kỳ, không được tínhtrùng khối lượng của kỳ trước hoặc chuyển khối lượng thi công kỳ này sang kỳsau

- Chỉ được tính kết quả trực tiếp có ích của hoạt động xây lắp theo đúngtiêu chuẩn, kỹ thuật ghi công trong thiết kế đã được duyệt và hợp đồng kinh tếgiữa A và B Không được tính khối lượng công tác hư hỏng, không đảm bảochất lượng do lỗi của B gây ra

- Được tính toàn bộ giá trị của sản phẩm (c + v + m)

1.3 Nội dung phương pháp tính giá trị sản lượng xây lắp

- Giá trị sản lượng xây dựng

- Giá trị sản lượng lắp đặt thiết bị máy móc

- Giá trị sản lượng sửa chữa nhà và vật kiến trúc

- Giá trị công tác điều tra, khảo sát, thăm dò phát sinh trong quá trình thicông (nếu có)

Trang 34

1.4 Phương pháp tính

Theo quy định giá trị sản lượng xây lắp kỳ kế hoạch bao gồm: giá trị sảnlượng xây lắp xong được bên A xác nhận và giá trị chênh lệch giữa cuối năm vàđầu năm kế hoạch của sản lượng xây lắp dở dang

Công thức xác định: G K = G 0 + G 1 + G d

Trong đó:

GK: Giá trị sản lượng xây lắp trong kỳ

G0: Giá trị sản lượng xây lắp các công trình, hạng mục công trình hoànthành bàn giao

G1: Giá trị sản lượng xây lắp xong (đến giai đoạn quy ước)

Gd: Giá trị chênh lệch giữa cuối năm và đầu năm kế hoạch của sản lượngxây lắp dở dang

1.4.1 Xác định giá trị sản lượng xây lắp các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao: (G o )

- Khái niệm: Giá trị sản lượng xây lắp các công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao là giá trị xây lấp trong năm kế hoạch của các côngtrình, hạng mục công trình đã kết thúc toàn bộ công tác xây lắp đảm bảo đưavào sử dụng bình thường và đã bàn giao cho đơn vị sử dụng theo đúng chế độnghiệm thu của nhà nước

- Phương pháp tính: Tính theo dự toán xây lắp công trình, hạng mục côngtrình

- Chú ý: Không được tính vào chỉ tiêu này:

+ Giá trị những công trình, hạng mục công trình đang thi công xây lắp + Giá trị các công trình thực tế đã thi công xong và đưa vào sử dụngnhưng chưa làm xong thủ tục bàn giao theo quy định

1.4.2 Xác định giá trị sản lượng xây lắp xong: (G 1 )

- Khái niệm: Giá trị sản lượng xây lắp xong (còn gọi là giá trị sản lượngxây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước) là giá trị dự toán của những khốilượng xây lắp đến giai đoạn quy ước được bên A kiểm nhận và ngân hàng đầu

tư xây dựng dùng làm căn cứ để thanh toán

- Giá trị sản lượng xây lắp xong phải tính riêng cho từng phần công tác:xây dựng và lắp đặt thiết bị máy móc vì thành phần chi phí và giai đoạn quyước của mỗi phần khác nhau:

Trang 35

* Đối với công tác xây dựng

Khối lượng công tác xây dựng xong phải đảm bảo các điều kiện:

- Khối lượng đó phải có hình dáng kích thước đo được

- Khối lượng đó phải thi công đến phần công việc cuối cùng của đơn vị

dự toán và ngân hàng đầu tư xây dựng dùng làm căn cứ để thanh toán

Công thức xác định:

G 1x = VL + NV + M + TT + C + TL + VAT = [T + C ](1 + m)(1+ T gtgt )

Trong đó:

- G1x: Giá trị sản lượng xây dựng xong

- VL: Chi phí vật liệu theo đơn giá

- NC: Chi phí nhân công theo đơn giá

- M: Chi phí máy thi công theo đơn giá

- TL: Thu nhập chịu thuế tính trước bằng

TL = Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước * (T + C)

TL = Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước * Z

- VAT: Thuế giá trị gia tăng

VAT = Tgtgt * (T + C + TL)VAT = Tgtgt * G

G: Giá trị sản lượng trước thuế

- m: Tỷ lệ quy định của thu nhập chịu thuế tính trước

- Tgtgt: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

* Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị

Theo quy định khi tính toán phải tiến hành theo 2 bước:

Bước 1: Quy định số tấn máy lắp xong từng bộ phận, từng động tác (từng

bước) về số tấn máy lắp xong toàn bộ (Qm)

Công thức: Q m = q m H

Trang 36

T: Thời gian định mức lắp xong toàn bộ các bộ phận cho 1 tấn máy.

Bước 2: Xác định giá trị sản lượng lắp đặt xong (G1L) theo công thức:

]C).P(Q[

VATTL

C]

).P(Q[

Q1L  mi i      mi i  (1+m)*(1+Tgtgt)

Trong đó:

G1L: Giá trị sản lượng lắp đặt xong

Qm: Số tấn máy lắp xong toàn bộ các bộ phận

P: Đơn giá lắp đặt 1 tấn máy xongC: Chi phí chung

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước bằng VAT: Thuế giá trị gia tăng

1.4.3 Xác định giá trị sản lượng xây lắp dở dang (G 1 )

- Khái niệm: Giá trị sản lượng xây lắp dở dang là giá trị dự toán củanhững khối lượng xây lắp phải thực hiện trong năm kế hoạch để đảm bảo quátrình thi công xây lắp được liên tục theo tiến độ thi công nhưng chưa hoàn thànhđến tiến độ quy ước, chưa đủ điều kiện để bên A kiểm tra chất lượng

- Giá trị sản lượng xây lắp dở dang được tính vào giá trị sản lượng xâylắp với mức chênh lệch giữa cuối năm và đầu năm kế hoạch

Công thức: Gd= Gd2 – Gd1

Trong đó:

- Gd: giá trị sản lượng xây lắp dở dang kỳ kế hoạch

- Gd1: giá trị sản lượng xây lắp dở dang đầu kỳ kế hoạch

- Gd2: giá trị sản lượng xây lắp dở dang cuối kỳ kế hoạch

Nếu Gd mang dấu (+) sẽ được cộng vào với giá trị sản lượng xây lắp xong

để có giá trị sản lượng xây lắp kỳ kế hoạch (ngược lại)

2 Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng:

2.1 Khái niệm:

Trang 37

Giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp xây lắp là chỉ tiêu biểu hiện bằngtiền của toàn bộ sản phẩm có ích và những công việc có tính chất công nghiệp

mà doanh nghiệp xây lắp đã tiến hành trong kỳ kế hoạch Bất kể những sảnphẩm và những công việc đó đã hoàn thành hay chưa hoàn thành

2.2 Nội dung chỉ tiêu đánh giá trị sản lượng:

Giá trị tổng sản lượng trong doanh nghiệp xây lắp gồm hai phần:

- Phần giá trị sản lượng xây lắp

- Phần giá trị sản lượng của các hoạt động khác

2.3 Phương pháp xác định tổng sản lượng

2.3.1 Xác định giá trị sản lượng phần xây lắp

Giá trị sản lượng xây lắp gồm:

- Giá trị sản lượng xây lắp các công trình, hạng mục công trình(Go )

- Giá trị sản lượng xây lắp xong (G1)

- Giá trị xây lắp dở dang (Gd )

2.3.2 Xác định giá trị sản lượng của các hoạt động khác

- Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài hoạt động xây lắp, còn có các hoạtđộng kinh doanh khác nhằm tận dụng năng lực, tận dụng lao động, tận dụng phếliệu phế phẩm tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người lao động của doanhnghiệp

- Giá trị sản lượng phần hoạt động khác trong doanh nghiệp xây lắp gồm:+ Giá trị sản lượng công nghiệp – xác định như doanh nghiệp công nghiệp + Doanh thu vận tải bốc xếp : là số tiền thu được do vận chuyển bốc xếp vàcho thuê phương tiện vận tải được xác định theo công thức:

D T = K C

Trong đó : DT: Doanh thu vận tải bốc xếp

K: Khối lượng hàng hoá vận chuyển, bốc xếp

C: Cước phí vận chuyển, bốc xếp cho 1 đơn vị khối lượng

Trang 38

CHƯƠNG III QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHÂM

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Khái niệm và đặc điểm chất lượng:

1.1 Khái niệm chất lượng

Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5814:1994 phù hợp với ISO 8402:1994:

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu nêu ra hoặc tiềm ẩn.

Thuật ngữ thực thể (đối tượng) bao gồm thuật ngữ sản phẩm theo nghĩarộng, là một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay cá nhân

Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phânbiệt với sự vật (sự việc) khác

- Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu

- Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thịtrường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán

- Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Sự thoả mãn này phảiđược thể hiện trên nhiều phương diện: tính năng của sản phẩm, giá thoả mãnnhu cầu, thời điểm cung cấp, dịch vụ, an toàn

2 Khái niệm và đặc điểm của quản trị chất lượng:

2.1 Khái niệm:

Quản trị chất lượng là các hoạt động mang tính chất hệ thống, dựa trêncác thành tựu khoa học nhằm sử dụng tối đa các tiềm năng để mở rộng danhmục cơ cấu mặt hàng cũng như việc nâng cao chất lượng sản phẩm để thoả mãnhơn các đòi hỏi của khách hàng

2.2 Đặc điểm của quản trị chất lượng sản phẩm

Trang 39

- Quản trị chất lượng liên quan tới con người Khi nói tới quản trị chấtlượng không phải chúng ta nghĩ đến một sản phẩm vật chất cụ thể nào đó màphải nghĩ tới chất lượng con người trong quá trình hoàn thiện Vì để tạo ra mộtsản phẩm vật chất cụ thể, ngoài phần cứng phần mềm thì phần con người luônđược đặt trên tất cả Và chỉ khi phần con người được xác định một cách rõ ràng,đầy đủ nhất thì các phần còn lại mới phát huy được tác dụng của mình.

- Quản trị chất lượng coi chất lượng và khách hàng là trên hết Trong quátrình đạt được mục tiêu khách hàng là trên hết, không phải các doanh nghiệpkhông nghĩ tới mục tiêu lợi nhuận mà một doanh nghiệp để đạt được mức độlâu bền trong suốt quá trình kinh doanh của mình thì điều cốt lõi là trước thên

họ phải quan tâm tới sản phẩm do mình sản xuất, đồng thời tạo được niềm tinvới khách hàng làm cho họ luôn luôn được thoả mãn; và trong quá trình thựchiện quản trị chất lượng cần phải giảm thiểu các chi phí không cần thiết về mặtthời gian để luôn có thể đưa ra thị trường đúng lúc các sản phẩm mà thị trườngđang cần Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn xác định được: tăng chất lượngkhông phải là tăng chi phí mà tăng chi phí chỉ ở mức tạm thời

- Quản trị ngược dòng Trong quản trị chất lượng người ta chú ý đến quátrình nhiều hơn là kết quả Vì vậy, khi có một vấn đề nào đó xảy ra đối với quátrình thì người ta khuyến khích việc đi ngược lại công đoạn trước đó để tìm cácnguyên nhân gây ra vấn đề đó

- Quản trị chất lượng hướng tới khách hàng Điều này có nghĩa là quản trịchất lượng giúp cho khách hàng hiểu được những sản phẩm của mình nó khôngnhững chỉ đáp ứng được các nhu cầu thể hiện ra bên ngoài mà nó còn đáp ứngđược cả các nhu cầu tiềm ẩn Khi hướng tới khách hàng, doanh nghiệp sẽ gâyđược mọi sự chú ý, thiện cảm từ phái khách hàng đối với doanh nghiệp củamình, từ đó, chúng ta sẽ tạo được những niềm tin vững chắc cho khách hàng.Trong các công đoạn của quá trình sản xuất, người đứng công đoạn trước phảicoi người đứng công đoạn sau là khách hàng thực sự của mình và phải thẳngthắn nhận trách nhiệm về phía mình Quản trị chất lượng được áp dụng xuyênsuốt từ quá trình thiết kế tới khi các sản phẩm đến tay người tiêu dùng

- Đảm bảo thông tin trong quản trị chất lượng Thông tin là một yếu tốhết sức quan trọng gúp cho các doanh nghiệp có thể có các phản ứng nhanh đốivới khách hàng Vì vậy việc thu thập và xử lý thông tin phải đảm bảo đầy đủ,

Trang 40

chính xác, kịp thời để từ đó doanh nghiệp mới có cơ sở để đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Quản trị chức năng chéo Quản trị chức năng chéo giúp cho các lãnhđạo quy định các chỉ tiêu, chính sách về chất lượng và được triển khai ở tất cảcác phòng ban, đơn vị và mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Quản trị chức năngchéo giúp mọi người xích lại gần nhau hơn trong quá trình làm việc, tạo đượctình cảm thân thiện giữa mọi người Các thông tin được trao đổi cởi mở vàthẳng thắn và được liên hệ trực tiếp với cấp lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệpthông qua hội đồng chức năng

II MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1 Mục đích của quản trị chất lượng sản phẩm

- Tạo được uy tín cho doanh nghiệp

- Tạo được lòng tin đối với khách hàng

- Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường

- Giúp doanh nghiệp có thể tăng doanh số bán hàng, và đây là điều kiện

để doanh nghiệp tăng lợi nhuận

- Hoàn thiện các sản phẩm và cung cấp kịp thời sản phẩm ra thị trường

2 Nguyên tắc quản trị chất lượng sản phẩm

2.1 Nguyên tắc coi trọng vai trò của con người.

Con người là hệ thống rất phức tạp, việc điều khiển nó là hoàn toàn khókhăn

Mỗi con người có một suy nghĩ, một hành động riêng đối với một vấn đề

Do vậy, để có thể đạt được mục đích chung của doanh nghiệp, là áp dụngchương trình quản trị chất lượng, cải tiến chất lượng thì việc phải đánh giá đúng

vị trí, vai trò của con người là điều hết sức quan trọng Chỉ khi nào đạt đượcphần con người lên trên mới có thể thực hiện mọi hoạt động được tốt

2.2 Nguyên tắc đồng bộ

Đối với các việc có liên quan đến vấn đề chất lượng trong bất cứ doanhnghiệp nào không thể giải quyết được ở một nơi hay một bộ phận nào đó màphải là hàng loạt các bộ phận đồng bộ được kết hợp chặt chẽ với nhau và giữatừng con người với nhau

Ngày đăng: 05/03/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w