PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VIMỤC TIÊU CHƯƠNG 3 Hiểu môi trường ngoại vi của doanh nghiệp.. Khái niệm môi trường ngoại vi Môi trường nội bộ Khách hàng Nhà cung cấp Sản phẩm thay thế Đối
Trang 1PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
MỤC TIÊU CHƯƠNG 3
Hiểu môi trường ngoại vi của doanh nghiệp
Biết mục tiêu của phân tích môi trường ngoại vi
Nắm được các yếu tố môi trường ngoại vi và cách phân tích
Trang 2MãMH : 702003- Phâ n tích môi
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
1 Khái niệm môi trường ngoại vi
Môi trường nội bộ Khách hàng
Nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế
Đối thủ Tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh
Trang 32 Môi trường vĩ mô :
Gồm 4 yếu tố của PEST : chính phủ (politocal), kinh
tế (economic), social (xã hội) và công nghệ(technology)
Tác động của môi trường vĩ mô
Tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp
Tác động lên tất cả các doanh nghiệp trong ngành
Mức độ tác động lên các doanh nghiệp khác nhau
Doanh nghiệp ít thay đổi được môi trường vĩ mô
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI
VI
Trang 4 Chính sách tiền tệ.
Tỷ lệ lạm phát
Cán cân thanhtoán
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI
VI
Trang 5 Tỷ lệ lao động nữ.
Mối quan tâm củaxã hội
Khuynh hướng tiêudùng
Quy mô dân số, cơcấu dân số, tỷ lệsinh
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 6 Luật thuê mướn vàchiêu thị.
Mức độ ổn địnhchính trị
Luật bảo vệ môitrường
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 73.4 Các yếu tố cơng nghệ
Các công nghệ
và sản phẩm mới
Tốc độ phát minh
công nghệ mới
Sự tự động hóa
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI
VI
Trang 8MãMH : 702003- Phâ n tích môi
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
4 Môi trường vi mô
Các đối thủ trong
ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Lực mặc
cả của khách hàng Nguy cơ của
sản phẩm thay thế
Trang 9PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI
VI
4.1 Tác động của môi trường vi
mô
Tạo ra các cơ hội và nguy cơ
cho doanh nghiệp.
Ảnh hưởng trực tiếp đến ngành
kinh doanh và quyết định tính
chất cạnh tranh của ngành.
Trang 10Giáo viên, thể thao, văn phòng
Thu nhập Dưới 3 tr.đ, 3- 5 tr.đ, 5-7 tr.đ, 7-9 tr.đ, trên 10
tr.đ.
Mong đợi Đi làm, ở nhà, đi dự tiệc, đi biểu diễn.
Sở thích Jean, thun, cotton
Trang 11PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Phân tích tác lực mặc cả của khách hàng, tác lực này tăng khi :
Lượng mua của khách hàng lớn
Khả năng chuyển đổi mua hàng của khách hàng dễ
Số lượng khách hàng ít
Khả năng hội nhập ngược chiều của khách hàng dễ
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp không có sựkhác biệt
Trang 12MãMH : 702003- Phâ n tích mơi
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI VI
5.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Phân tích về mục tiêu và chiến lược của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Thông tin Mô tả Đánh giá
Mục tiêu của đối
thủ trong tương lai
Nhận định của đối
thủ về ngành kinh
doanh
Chiến lược của đối
thủ đang theo đuổi
Trang 13PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Phân tích hoạt động của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu
Trang 14MãMH : 702003- Phâ n tích môi
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Tác lực cạnh tranh của ngành tăng khi
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành nhiều
Tốc độ tăng trưởng của ngành thấp
Các doanh nghiệp trong ngành có quy mô đồng đềuvới nhau
Sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong ngành không
Trang 15PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
5.3 Tác lực mặc cả của nhà cung cấp tăng khi
Số lượng các nhà cung cấp ít
Khả năng chuyển đổi nhà cung cấp của công ty thấp
Số lượng mua của doanh nghiệp chiếm trong tổnglượng bán của nhà cung cấp thấp
Chất lượng sản phẩm của nhà cung cấp ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng hội nhập thuận chiều của nhà cung cấp cao
Khả năng hội nhập ngược chiều của của công ty thấp
Trang 16MãMH : 702003- Phâ n tích môi
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
5.4 Tác lực của đối thủ tiềm ẩn tăng khi
Các doanh nghiệp không có lợi thế theo qui mô
Sự khác biệt sản phẩm của các doanh nghiệp ít
Yêu cầu về vốn khi nhập ngành thấp
Chi phí chuyển đổi người bán của khách hàng thấp
Kênh tiêu thụ của các doanh nghiệp khơng ổn định
Các doanh nghiệp không có ưu thế về giá thành
Trang 17PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
5.5 Phân tích tác lực của sản phẩm thay thế
Số lượng các sản phẩm thay thế hiện tại
Giá bán của các sản phẩm thay thế
Xu hướng tiêu thụ sản phẩm thay thế của người tiêudùng
Khuynh hướng phát triển sản phẩm thay thế trongtương lai
Trang 18MãMH : 702003- Phâ n tích môi
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
6 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi -EFE
Lập một bảng gồm 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ
Xác định hệ số quan trọng cho từng yếu tố từ 0 đến 1.Tổng hệ số quan trọng của các yếu tố bằng 1
Xác định trọng số cho từng yếu tố từ 1 đến 4 ( 4 phảnứng trên trung bình, 3 phản ứng trung bình, 2 phản ứngdưới trung bình và 1 phản ứng kém )
Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số vàcộng lại để xác định điểm ma trận
Tổng số điểm của ma trận trong khoảng từ 1 đến 4, mứctrung bình là 2,5 điểm
Trang 19PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI VI
Các yếu tố Tầm
quan trọng
Trọng Số
Điểm số
Chính phủ ban hành quy định
hạn chế khai thác gỗ trong
nước
Nhiều hộ gia đình sử dụng
bàn ghế làm từ nhựa, nhôm
và inox.
Số lượng đối thủ cạnh tranh
tăng lên 25 doanh nghiệp.
Tốc độ đô thị hóa và xây
dựng nhà ở tăng
Giá nguyên liệu gỗ trên thị 0,15 4 0,6
Trang 20 Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số vàcộng lại để xác định điểm của ma trận.
So sánh năng lực cạnh tranh chung của các doanhnghiệp dựa trên tổng điểm của ma trận
Trang 21PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG NGOẠI VI
Các yếu
tố
Tầm quan trọn g
Hoàng Sinh
Đức Thành
Trang 22Thu nhập bình quân đầu người
tăng lên 1000 USD/năm
Chính phủ bảo hộ ngành sữa
trong nước
Qui mô dân số lớn, trên 80 triệu
người
Khí hậu thuận lợi cho ngành chăn
nuôi bò sữa
Uống sữa là thói quen ở các hộ
gia đình
Trang 23BÀI TẬP 2
Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1998-2008 tác động như thế nào đến các doanh nghiệp ? Dẫn chứng các doanh nghiệp đã thành công với chiến lược dựa trên kinh tế ?
Kinh tế suy thoái có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp không ? Cho ví dụ ?
Chính phủ gồm những yếu tố nào ? Cho ví dụ về yếu tố chính phủ tác động lên doanh nghiệp và chiến lược của doanh nghiệp phản ứng với tác động này ?
Cho ví dụ doanh nghiệp xác định được chiến lược nhờ phân tích yếu tố xã hội ?
Chứng minh công nghệ có thể tạo ra cơ hội và nguy cơ kinh doanh đối với doanh nghiệp ?
Trang 24MãMH : 702003- Phâ n tích môi
BÀI TẬP 3
Phân khúc khách hàng có tác dụng gì khi xây dựng
chiến lược? Cho ví dụ ?
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có tác dụng gì khi xây
dựng chiến lược ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Khi nhà cung cấp có khả năng hội nhập thuận chiều
cao thì lực mặc cả lên doanh nghiệp như thế nào ?
Rào cản gia nhập ngành là gì ? Rào cản gia nhập
ngành ảnh hưởng đến sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn?
Lợi thế theo quy mô là gì ? Lợi thế theo quy mô giúp
doanh nghiệp như thế nào ?
Lấy ví dụ về 1 công ty thành công nhờ hiểu môi
trường “ Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng ”.
Trang 25BÀI TẬP 4
Ajinomoto đã đưa ra chiến lược nào để đối phó với nguy
cơ người tiêu dùng phía Nam ít sử dụng bột ngọt ?
Unilever đã đưa ra chiến lược nào để đối phó với nguy cơ
tỷ lệ khách hàng ở nông thôn sử dụng bột giặt net, Dasonhiều ?
Tân Hiệp Phát đã đưa ra chiến lược nào để nắm bắt cơhội nguồn nguyên liệu trà lớn và thói quen uống trà củangười Việt ?
Tiến Đạt đã sử dụng chiến lược nào để kinh doanh tronglĩnh vực phải đối diện với nhiều nguy cơ từ nhiều đối thủ
Trang 26 Tribeco đã thực hiện chiến lược nào để cạnh tranh vớiCoca và Pepsi.
Honda đã thực hiện chiến lược nào khi thấy nguy cơ từcác công ty sản xuất xe của Hàn Quốc và Trung Quốc ?