Ý nghĩa của chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Xác định chiến lược cạnh tranh của công ty với đối thủ cạnh tranh.. CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ BỘ PHẬN CHỨC NĂNG 1.2.4.. Chan Kim,
Trang 21.1 Ý nghĩa của chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Xác định chiến lược cạnh tranh của công
ty với đối thủ cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh nhằm tạo ra các giátrị cho khách hàng dựa trên năng lực lõi
Trang 3CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
1.2 Chiến lược cạnh tranh cấp SBU (Michael Porter)
Chi phí thấp nhất Khác biệt hóa
Nguồn của lợi thế
Trang 41.2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất
Đặc điểm
Không tập trung tạo ra sự khác biệt hóa sản phẩm.
Sản phẩm có thể đáp ứng nhiều phân khúc thị trường.
Sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn đối thủ.
Khai thác lợi thế theo qui mô và đường cong kinh nghiệm để giảm giá thành.
Ví dụ : Bia sài gòn, Casumina, Vinamilk, Cocacola.
Trang 5CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
1.2.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Đặc điểm
Sản xuất sản phẩm độc đáo hơn so với đối thủ
Được khách hàng đánh giá độc đáo hơn đối thủ ở cáckhía cạnh như kiểu dáng, độ bền, công dụng, sự tincậy
Sản phẩm phục vụ cho nhiều phân khúc thị trườngkhác nhau
Ví dụ : An Phước, Kim Đan, Sony, BMW.
Trang 6 Đặc điểm
Sản xuất sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ
Tập trung phục vụ một vài phân khúc thị trường
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng ở phân khúc lựa chọn
Ví dụ : Mỹ phẩm Thodakao, bia hơi Pacific, xe máy
Trung Quốc
Trang 7CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
1.2.4 Chiến lược tập trung dựa vào khác biệt hóa
Đặc điểm
Tập trung phục vụ một phân khúc thị trường lựa chọn
Hiểu nhu cầu khách hàng và làm ra sản phẩm đặc thùđáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng ở phânkhúc lựa chọn
Sản xuất sản phẩm đặc thù về kiểu dáng, độ bền, côngdụng
Ví du : Sữa cho người gầy, máy tính dành cho các nhà
thiết kế, mắt kính dành cho người cận
Trang 81.2.5 Chiến lược người cung cấp chi phí tốt nhất
Tạo giá trị vượt trội cho khách hàng bằng sản phẩmmong đợi của họ với giá thấp
Ví du : Xe máy Yamaha, xe Suzuki, tivi Samsung.
Trang 91.3 Chiến lược đại dương xanh (W Chan Kim, Renee Mauborgne )
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Các doanh nghiệp kinh
sản phẩm giống nhau và
cạnh tranh trực tiếp.
Dẫn đến cuộc đua về
giá và làm giảm lợi nhuận.
Không duy trì được hiệu
quả hoạt động và rủi ro cao.
Tạo ra thị trường không có cạnh tranh.
Tạo ra và nắm bắt nhu cầu mới.
Chuyển sang ngành mới hoặc tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ
giá và làm giảm lợi nhuận.
Không duy trì được hiệu
quả hoạt động và rủi ro cao.
Trang 10 Biện pháp thực hiện BOS
Xoá bỏ các yếu
tố dư thừa,
không tạo giá trị
Sáng tạo giá trị mới
Sáng tạo các yếu tố ngành chưa đáp ứng
Giảm các yếu tố đáp ứng thấp hơn tiêu chuẩn ngành
Tăng các yếu tố đáp ứng tốt hơn tiêu chuẩn ngành
Trang 111.4 Chiến lược cấp SBU dựa vào thị phần
1.4.1 Các đơn vị dẫn đầu thị trường
Chiến lược tăng tổng nhu cầu thị trường
Tìm kiếm các khu vực địa lý mới
Tìm kiếm khách hàng mới
Khám phá công dụng mới của sản phẩm
Khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Trang 12 Chiến lược phòng thủ bảo vệ thị phần
Phòng thủ vị trí : Sản phẩm có chất lượng cao hoặc chiphí thấp hơn đối thủ
Phòng thủ bên sườn : Bảo vệ những điểm yếu của côngty
Phòng thủ phía trước : Tấn công đối thủ trước khi bị họtấn công
Trang 13 Phòng thủ phản công : Phản công vào điểm mạnhhoặc điểm yếu của đối thủ.
Phòng thủ di động : Phát triển sản phẩm mới, pháttriển thị trường mới, đa dạng hóa sản phẩm và thịtrường
Phòng thủ co cụm : Bỏ điểm yếu bảo vệ điểm mạnh
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Trang 141.6.2 Các đơn vị thách thức thị trường
Xác định đối thủ tấn công
Tấn công đối thủ dẫn đầu
Tấn công đối thủ tương đương hoặc nhỏ hơn
Trang 15CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Các chiến lược tấn công
Tấn công phía trước : tấn công vào điểm mạnh củađối thủ
Tấn công mạn sườn : tấn công vào điểm yếu của đốithủ
Tấn công bao vây : tấn công phía trước, bên sườn,phía sau
Trang 16 Tấn công đường vòng : Đa dạng hóa sản phẩm và thịtrường.
Tấn công du kích : giảm giá, quảng cáo, khuyến mãitrong một thời gian
Trang 17CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
1.6.3 Đơn vị theo sau thị trường
Bắt chước hoàn toàn sản phẩm, phân phối, khuyến mãi, quảng cáo của đối thủ dẫn đầu.
Bắt chước một số từ đối thủ dẫn đầu, nhưng vẫn giữ một số khác biệt về bao bì, giá cả, quảng cáo…
Bắt chước sản phẩm và marketing của đối thủ dẫn đầu, nhưng cải tiến cho thích nghi thị trường mục tiêu.
Trang 18 Theo đuổi chiến lược chuyên môn hóa như :
Chuyên môn hóa theo khu vực bán hàng
Chuyên môn hóa theo công đoạn sản xuất
Chuyên môn hóa theo khách hàng
Chuyên môn hóa theo đặc trưng sản phẩm
Chuyên môn hóa theo số lượng mặt hàng
Chuyên môn hóa theo dịch vụ hỗ trợ
Trang 19CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
2 Chiến lược bộ phận chức năng
2.1 Ý nghĩa của chiến lược bộ phận chức năng
Chiến lược của các bộ phận sản xuất, marketing,R&D, nhân sự, thu mua
Hỗ trợ chiến lược cạnh tranh nhằm tạo ra các giá trịcho khách hàng
Được thiết kế dựa trên chiến lược cạnh tranh
Trang 202.2 Chiến lược Marketing
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đem lạ icho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phù hợp :
Lựa chọn phân khúc thị trường
Trang 21CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
2.3 Chiến lược sản xuất
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đemlại cho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phùhợp :
Quy mô sản xuất
Chủng loại sản phẩm
Quy trình sản xuất
Đặc điểm máy móc, thiết bị
Kỹ năng của công nhân
Trang 222.4 Chiến lược mua hàng
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đemlại cho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phùhợp :
Tiêu chuẩn nhà cung cấp
Số lượng nhà cung cấp
Chất lượng và giá cả nguyên liệu
Số lượng nguyên liệu mua vào
Quy trình mua nguyên liệu
Chủng loại nguyên liệu
Trang 23CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
2.5 Chiến lược tài chính
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đemlại cho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phù hợp:
Quy mô tài chính
Nguồn huy động tài chính
Kiểm soát giá thành
Mức lời trên 1 sản phẩm
Các hoạt động ưu tiên đầu tư vốn
Trang 242.6 Chiến lược R&D
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đemlại cho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phù hợp:
Ngân sách dành cho R&D
Các mục tiêu R&D
Dẫn đầu về R&D hay đi sau về R&D
Các thiết bị đầu tư cho R&D
Nhân lực ở bộ phận R&D
Trang 25CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH
VÀ
BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
2.7 Chiến lược nguồn nhân lực
Dựa vào chiến lược cạnh tranh cấp SBU và giá trị đemlại cho khách hàng để thiết kế thành phần sau cho phù hợp:
Tuyển dụng nhân sự
Phát triển nghề nghiệp và huấn luyện
Hệ thống đánh giá năng lực nhân lực
Hệ thống động viên
Trang 26chính, nhân sự, marketing, thu mua của doanh nghiệp sản xuất bút bi Packer và Thiên Long.
Hãy phân tích đặc điểm hoạt động marketing 4P của doanh nghiệp sản xuất máy tính cho mọi người và doanh nghiệp sản xuất máy tính dành cho kiến trúc sư.
Trang 27BÀI TẬP 2
1. Các chiến lược cạnh tranh của Michael Poter có
quan hệ như thế nào với các chiến lược cấp công ty
? Cho ví dụ minh hoạ ?
2. Phân biệt các chiến lược cạnh tranh sau đây :
Nhà hàng Nhật Bản
Tour du lịch dành cho công nhân
Nhà hàng cao cấp
Kênh truyền hình dành cho trẻ em
Nhà hàng quy mô lớn, nhiều món ăn, giá thấp
Máy tính Dell giá thấp hơn đối thủ nhưng chất
Trang 282. Lấy ví dụ thực tế về chiến lược tấn công và
phòng thủ ? Cho biết họ đã sử dụng chiến lược tấn công và phòng thủ nào ?
3. Cho ví dụ thực tế về doanh nghiệp theo đuổi
chiến lược chuyên môn hoá ? Lợi ích của các công ty theo đuổi chiến lược chuyên môn hoá theo thị trường ngách ?
Trang 29BÀI TẬP 4
Một doanh nghiệp có thể theo đuổi nhiều chiến lượccạnh tranh của Michael Porter không ? Cho ví dụminh hoạ ?
Một doanh nghiệp có nhất thiết phải cải tiến chấtlượng vượt qua đối thủ để cạnh tranh không ?
Bạn hãy cho biết nhãn hàng mỹ phẩm Shesheido theođuổi chiến lược cạnh tranh nào của Porter ? Từ đo,ùtheo bạn các hoạt động sản xuất, thu mua, tài chính,nhân sự, marketing phải được thiết kế như thế nào để
Trang 30minh hoạ ?
2. Một công ty theo đuổi chiến lược cạnh
tranh Khác biệt hoá có thể tạo ra nhiềukhác biệt về sản phẩm và dịch vụ của họkhông ? cho ví dụ minh hoạ ?
3. Chiến lược cạnh tranh ảnh hưởng như thế
nào đến định vị sản phẩm ? Cho ví dụminh hoạ ?
Trang 31 Dịch vụ cộng thêm ca nhạc, tấu hài
Nhân viên ân cần, niềm nở, vui vẻ
Phong cách phục vụ chuyên nghiệp: chào, hỏi, tiếp
Trang 32Nấu ăn ngon Phong cảnh đẹp, thoáng mát.
Thực phẩm tươi, sạch Sạch sẽ
Món ăn đa dạng
Trang 332 Một Khách sạn có thể làm gì để tạo ra sự
khác biệt với các đối thủ ?
Thiết kế phòng theo nhu cầu
Trang 34quản hành lý không bị mất mát.
Nhiều dịc vụ hỗ trợ phòng tập thể dục, bar, nhà hàng, spa
Tiện nghi nước uống, bánh trái, ti vi nhiều
kênh, tủ lạnh
Khuyến mãi sáng tạo, linh hoạt
Trang 35Bài tập
Honda có dòng sản phẩm nổi tiếng dream
đem đến cho khách hàng các giá trị tin cậy,
tiết kiệm xăng, dễ thay thế phụ tùng, thuận tiện mua sắm và bảo hành tốt.
1 Honda theo đuổi chiến lược cạnh tranh nào của Porter cho dòng sản phẩm này ?
2 Honda nên tập trung đầu tư cho các hoạt động chức năng nào để tạo giá trị ? Đặc điểm của các chiến lược chức năng này ?
Trang 36giá thấp, tinh khiết đảm bảo sức khoẻ, nhiều lựa chọn, thuận tiện mua sắm.
1. Dòng sản phẩm này theo đuổi chiến lược cạnh tranh nào ?
2. Để tạo các giá trị trên Pepsi nên tập trung cho các hoạt động chức năng nào ? Thiết kế các hoạt động này như thế nào ?