Bài cũ : Biểu đồ - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét c- Bài mới Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thiệ[r]
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai,ngày 24 tháng 9 năm 2018
Đạo đức Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
A MỤC TIÊU:
-Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến và những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
KNS: Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
TKNL: Biết bày tỏ, chia sẽ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
B CHUẨN BỊ:
GV Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và vàng
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b- Bài cũ : Vượt khó trong học tập
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã biết ?
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Vượt khó trong học tập ( T 2 )
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả HS HT
- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và giao cho
mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm lần lượt từng
người cầm đồ vật vừa quan sát , vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật đó
Tiểu kết: Mỗi người có thể có ý kiến , nhận
xét khác nhau về cùng một sự vật
- Hoạt động 2 : Thảo luận tổ ( Câu 1 và 2 / 9
SGK ) HS HT
- Chia HS thành các tổ và giao nhiệm vụ cho
mỗi tổ thảo luận về một tình huống trong phần
đặt vấn đề của SGK
- Kết luận :
* Trong mỗi tình huống , nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng , nhu cầu ,
mong muốn ý kiến của mình
Nếu không bày tỏ ý kiến của mình , mọi
người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những
-Thảo luận nhóm 5
- HS Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm một đồ vậtvà lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát , vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật cógiống nhau không ?
- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giải quyết
-Thảo luận nhóm 4
HS về tổ , nhiệm vụ cho mỗi người thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận tổ : Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em , đến lớp em ?
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giải quyết
Trang 2quyết định không phù hợp với nhu cầu , mong
muốn của mình
Tiểu kết: Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có
ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của
mình
KNS: Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp
học
Hoạt động 3 : Trao đổi ý kiến HS CHT
*Thảo luận nhóm đôi bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
*Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK ) HS HTT
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu vàng: Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
Tiểu kết : - Biết thực hiện quyền tham gia ý
kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình , nhà
trường
4 Củng cố : (3’)
TKNL: Biết bày tỏ, chia sẽ với mọi người xung
quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng
lượng.
- Đọc ghi nhớ trong SGK
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong
SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng ,
vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn , nguyện vọng vủa mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
- Thảo luận chung cả lớp
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Kết luận :
Ý kiến : ( a ) , ( b ) , ( c ) , ( d ) là đúng
Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn thực sự cho sự phát triển của chính các emvà phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình , của đất nước mới cần được thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM
………
Toán
Tiết 21: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
-Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
-Chuyển đổi đơn vị đo giữa năm nhuận giữa ngày, giờ, phút,giây
-Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
Trang 3-Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- Biết cách tính mốc thế kỉ
-Biết so sánh số đo thời gian
- Giáo dục:Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
-Bài tập cần làm:1,2,3
B CHUẨN BỊ:
GV – Phấn màu
HS - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b- Bài cũ : Giây – thế kỉ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
Luyện tập về đơn vị đo thời gian
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ngày – tháng - năm
Bài tập 1: HS CHT
- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2
có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong tháng
của 1 năm dựa vào bàn tay
-
Bài tập 2: Bảng con(3 bài đầu hàng ngang và 1
bài 2 cột giữa) HS HT
-Nhận xét- chấm, chốt kết quả
+3 ngày= 42 giờ 8 phút=480giây
+ 4 giờ= 240 phút ½ giờ=30 giây
+1/3ngày = 8 giây 4 phút 20giây=260giây
+1/4giờ= 15 phút
+ 3 giờ 10 phút= 190 phút
+2phút 5 giây = 125 giây
* Tiểu kết : Củng cố về số ngày trong từng
tháng của một năm Nắm được năm thường có
365 ngày và năm nhuận có 366 ngày
Hoạt động 2: Thế kỷ
Bài tập 3: HS HTT
-Nhận xét,chốt kết quả
a)1789:TK XVIII
b)Năm sing của Nguyễn
Trãi:1980-600=1380.năm đó thuộc thế kỉ XIV
* Tiểu kết : Biết cách tính mốc thế kỉ
* Làm việc cá nhân.
- HS đọc đề bài
* HS làm bài và sửa bài
* HS dựa vào phần a để tính số ngày trongmột năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vàochỗ chấm
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả-Làm theo yêu cầu GV
-Nhận xét,sửa
* Làm việc theo nhóm đôi
-Đọc đề thảo luận-Trình bày
Trang 4Hoạt động 3: Đơn vị thời gian và khối lượng
Bài tập 4(HS HTT) So sánh số đo thời gian
- Lưu ý HS : Muốn xác định ai chạy nhanh hơn ,
cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và
Bình : ai chạy hết ít thời gian hơn , người đó
chạy nhanh hơn
Bài tập 5:(Thi đua nếu còn thời gian) HS HTT
a) Củng cố về xem đồng hồ
b) Củng cố về đổi đơn vị đo khối lượng
* Tiểu kết : Củng cố về mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian đã học
4 Củng cố : (3’)
Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
Nhận xét lớp
Làm bài 2 , trang 26
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
* Làm việc theo nhóm 4
- HS đọc kĩ đề bài và làm bài
-Biết đọc với giọng kể rộng rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
-Hiểu ND: Ca nhợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lời sự thật (trả lời được các
CH 1, 2, 3)
-(HS HTT)trả lời được câu hỏi 4(SGK)
- Giáo dục HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
*KNS: Tự nhận thức về bản thân
B CHUẨN BỊ:
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động : Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Tre Việt Nam
- HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi trong SGK
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
Trang 5- Trung thực là một đức tính đáng quý , được
người xưa đề cao
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 4 đoạn
+Đoạn 1 : 3dòng đầu
+Đoạn 2 năm dòng tiếp
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp
+Đoạn 4:Còn lại
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài , sửa lỗi
phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng đọc Hướng dẫn
đọc đúng câu hỏi , câu cảm
+Viết bảng từ khó hướng dẫn đọc:sững
sờ,dõng dạc, bệ hạ
-Cho HS đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm cả bài
*Tiểu kết: Đọc trơn toàn bài Đọc bài với
giọng kể chậm rãi , cảm hứng ca ngợi đức tính
trung thực của chú bé mồ côi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : Ba dòng đầu
-Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ?(HS CHT)
- Câu 2:Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực ?(HS HT)
* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp
-Câu 3: Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ? HS CHT
KNS: Tự nhận thức về bản thân
* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
* Đoạn 4 : Đoạn cuối bài
-Câu 4: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý ? HS HTT
*Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi
chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói
lên sự thật
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- GV đọc mẫu bài văn, tổ chức đọc diễn cảm
*Tiểu kết: Đọc phân biệt lời các nhân vật
( chú bé mồ côi , nhà vua ) với lời người kể
chuyện ; đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- HS quan sát tranh
a) Đọc thành tiếng:
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
* HS đọc thầm ø trả lời câu hỏi:
- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
-Phát cho mỗi người dân 1 thúng giống đã luộc
kỉ về gieo trồng và hẹn ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,ai không có thóc nộp ssẽ bị trừng phạt
* HS đọc to và thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
-Chôm dũng cảm,dám nói lên sự thật, không sợ
c) Đọc diễn cảm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc Tìm hiểu cách đọc
- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
Trang 64 Củng cố : (3’)
- Nêu ý chính của câu truyện ?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm thêm những câu chuyện về
những người ngay thẳng chính trực
- Chuẩn bị : Gà trống và Cáo
RÚT KINH NGHIỆM
………
Lịch sử
CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
A MỤC TIÊU:
-Biết được thời gian đô hộ của PKPB đối với nước ta :từ năm 179 TCN đến năm 938
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính ,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch,bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật qúy
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
B CHUẨN BỊ:
GV - Phiếu học tập của HS
HS: - SGK
C.CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b.Bài cũ : Nước Âu Lạc
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau?
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa
Trang 7
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới:
Nước ta dưới ách đô hộ phong kiến phương
Bắc
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Chính sách áp bức bốc lột của các
triều đại PKPB đối với nhân dân ta
-Cho Hs đọc SGK từ đầu … sống theo luật pháp
của người hán
-Nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ vào thời
gian nào ?(HS CHT)
-Dưới ách thống trị của các triều đại PKPB ,
cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế
nào?(HS HTT)
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị
phong kiến phương Bắc đô hộ
-Tiểu kết: Nước ta bị phong kiến phương Bắc
cai trị hơn 1000 năm; mất chủ quyền, kinh tế và
văn hoá bị phụ thuộc
Hoạt động 2: Các cuộc khởi nghĩa giành độc
lập của nhân dân ta
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra
các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để
Tiểu kết: Suốt hơn 1000 năm bị đô hộ, nhân
dân ta không ngừng khởi nghĩa
4 Củng cố : (3’)
Nêu tình hình nước ta dưới triều đại
PKPB?-GD Các em phải gắng học tập
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Về đọc lại bài và học ghi nhớ
- Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Làm việc theo nhóm 2
Đọc to-Từ năm 179 TCN đến năm 938
-… chia nước thành nhiều quận,huyện do chínhquyền người hán cai quản.Bắt người dân lênrừng săn voi, tê giác .bắt chim quí,đẵn gỗtrầm; xuống biển mò ngọc trai,bắt đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp.Đưa người Hánsang ở hẳn với người dân ta ,bắt dân ta phảitheo phong tục của người hán,học chữ hánsống theo pháp luật của người Hán
Làm việc nhóm 5
-Thảo luận
- ….vẫn giữ các truyền thống vốn có ;liên tụcđấu tranh đánh đuổi quân đô hộ bằng nhiềucuộc khởi nghĩa(Bà Triệu -248;Lý Bí-542;Triệu Quang Phục -50……… Nói lên người dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâmbền chí đánh giặc giữ nước
- HS báo cáo kết quả làm việc của mình
Trang 8RÚT KINH NGHIỆM
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
-Bài tập cần làm:1(a,b,c),bai2
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
HS : - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b Bài cũ : Luyện tập
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm:
+HS nêu miệng:1 ngày =…giơ; 1 giờ =…phút;1 phút =….giây
+ 2 HS lên bảng làm: 2 ngày =… giờ;3giờ 20 phút=……phút;2 phút 10 giây =…giây c.Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: số trung bình và cách tìm số
trung bình cộng
Viết bài toán bảng:
*Cho HS thứ nhất 6 viên kẹo, HS thừ 4
viên kẹo Hỏi nếu số viên kẹo đo chia điều
cho 2 em thì mỗ em có nhiêu viên?ù
-Viết tóm tắt bảng
+Muốn tìm số viên kẹo đó chia điều cho 2 em ta
phải biết gì ?-HS HTT
+Tìm số viên kẹo chia điều mõi em?-HS CHT
GV:Ta gọi số 5 là số TBC của 2 số 6và 5.Ta nói
em thứ nhất có 6 viên,em thứ 2 có 4 viên,TB mỗi
-(6+4):2=5 ……….ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng
Trang 9-Muốn tìm TBC của 2 số ta làm sao?-HS HTT
* Viết bài toán 2/27 lên bảng
-Viết tóm tắt bảng.
-Muốn tìm TBC mỗi lớp ?Trước hết ta làm
gì?-HS CHT
-Tìm TB mỗi lớp có bao nhiêu HS ta làm
sao?-HS HTT
-Số 28 gọi là gì ?-HS HT
-Muốn tìm TBC của 3 số :25;27;28 tacó cách viết
nào khác?-HS HT
-Muốn tìm TBC của 3 số ta làm sao?-HS HTT
Muốn tìm TBC của nhiều số ta làm sao?-HS
HTT
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:Tìm số trung bình cộng HS CHT
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét-chốt kết qua
Bài tập 2: (vở) Giải toán HS CHT
-Hướng dẫn
-Tóm tắt
-Chấm- Nhận xét sửa
Bài tập 3: (HS HTT)tìm số trung bình cộng của
dãy số tự nhiên
Tiểu kết : Vận dụng qui tắc vừa học vào
giải toán
4 Củng cố : (3’)
-Nêu qui tắc tìm số trung bình cộng
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
-Về xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
đó cho số các số hạng
Đọc đề-Tìm phần cho ,hỏi
-Tổng HS của 3 lớp:
25+27+32 =84(học sinh)-Chia tổng đó cho số các số hạng84:3=28(HS)
TB của 3 số 25;27;32-(25+27+32):3=28
-Ta tính tổng của các số đó , rồi chia tổng đócho số các số hạng
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiềusố, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chiacho số các số hạng
- Vài HS nhắc lại-Đọc yêu cầu-1 HS sửa
-Đọc đề-Tìm phần cho, hỏi-Chú ý,làm vở-Sửa(nếu sai)
-HS đọc đề bài , xác định: Các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9 có tất cả bao nhiêu số? -HS nêu cách tìm số trung bình cộng của 9 số-HS làm bài vào vở
Trang 10MỤC TIÊU:
-Nghe-viết đúng và trình bày bài chíng tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
-Làm đúng bài tập(2)a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
-HS khá,giỏi tự giải được câu đố ở BT( 3)
- Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác
B CHUẨN BỊ:
GV : - Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
HS : - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động : Hát
b- Bài cũ :
- GV đọc: sâu xa, độ trì,thầm thì ,nghiêng soi
-1 HS lên viết-HS còn lại viết nháp
- Nhận xét về chữ viết của HS
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới
Những hạt thóc giống - phân biệt l/ n hoặc en/
eng
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
-Tổ chức nhớ – viết đúng, trình bày đúng qui
định
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn-HS HTT
-Tìm hiểu nôïi dung
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
-Đọc ch o HS viết thêm một số từ khó:
ôn tồn,luộc kĩ,mọc ,đầy ắp,dõng dạc
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
Lưu ý HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm
phối hợp với dấu gạch đầu dòng
d) Thu và NX bài
* Tiểu kết: Nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 HS CHT
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
- HS đọc đoạn văn
- Trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?+ Vì sao người trung thực là người đáng quý-HS tìm các từ khó dễ lẫn
-HS đọc và viết các từ vừa tìm được
-Viết nháp
- HS viết chính tả
-Bắt lỗi chéo
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thi làm bài theo nhóm, điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải -chen chân-len qua-leng keng-áo
Trang 11lên-chính tả.
Bài 3 HS HTT
a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
b) Tiến hành tương tự phần a)
* Tiểu kết : phân biệt l/ n hoặc en/ eng.
4 Củng cố : (3’)
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên
con vật phân biệt en/ eng
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở
Học thuộc lòng 2 câu đố
- Chuẩn bị: Nghe - viết “Người viết
truyện thật thà”
màu đen-khen em
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- HS đọc thành tiếng
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
a) Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lênsống trên cạn
b) Lời giải: Chim én
RÚT KINH NGHIỆM
-Giáo dục: HS CHTêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt.
B CHUẨN BỊ:
GV Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5.
HS Từ điển
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động : Hát “Bạn ơi lắng nghe”
A b- Bài cũ : Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Tìm 2 từ ghép phân loại Đặt câu
- Tìm 2 từ ghép tổng hợp Đặt câu
- GV nhận xét
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Trang 12Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Giới thiệu bài:
Tìm hiểu thêm về nhiều từ ngữ và
thành ngữ thuộc chủ điểm Trung thực
-Tự trọng
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1, 2
Bài tập 1: HS CHT
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ
trái nghĩa với trung thực
Làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, nêu nhận xét
- HS tìm từ
Trang 13RÚT KINH NGHIỆM
………
Khoa học Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
A MỤC TIÊU:
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.-Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ),tác hại của thói quen ănmặn(dễ gay bệnh huết áp cao)
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình vẽ trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin quảng cáo nói về muối I-ốt
HS : - SGK
CCÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b.Bài cũ :
Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật-thực vật?
Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Sau bài học, HS biết sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thi kể tên các món ăn cung cấp *Làm việc cả lớp.
Trang 14nhieău chaât beùo HS CHT
- GV chia lôùp thaønh 2 ñoôi, moêi ñoôi leđn boẫc
thaím noùi tröôùc
- GV höôùng daên caùch chôi
- Hai ñoôi baĩt ñaău chôi nhö höôùng daên ôû tređn
- GV ñaùnh giaù vaø ñöa ra keât quạ
Tieơu keât:
Laôp ra ñöôïc danh saùch thöùc aín coù nhieău chaât
beùo
-Khi cheâ bieân caùc moùn raùn(chieđn) hay ,gia
ñình bán thöôøng söû dúng daău thöïc vaôtï hay môõ
ñoông vaôt?
=>Daôu thöïc vaôt hay ñoông vaôt ñeău coù vai troø
quan tróng trong böõa aín Ñeơ hieơu theđm
Hoát ñoông 2: Thạo luaôn veă aín phoâi hôïp chaât
beùo coù nguoăn goâc ñoông vaôt vaø nguoăn goâc thöïc
vaôt HS CHT
-Cho HS Quan saùt H/20 ñóc kó caùc moùn aín tređn
bạng keât hôïp thođng tin /20 trạ lôøi:
- Tái sao neđn aín phoâi hôïp chaât beùo ñoông vaôt –
thöïc vaôt? Giại thích?
- GV choât yù : ích lôïi cụa vieôc aín phoâi hôïp chaât
beùo coù nguoăn goâc ñoông vaôt vaø chaât beùo coù
nguoăn goâc thöïc vaôt.(BCB)
chaât beùo coù nguoăn goâc ñoông vaôt-thöïc vaôt
Hoát ñoông 3: Thạo luaôn veă ích lôïi cụa muoâi
i-ođt vaø taùc hái cụa aín maịn HS HTT
GV;Thieâu I-oât deê gađy beônh böùôu coơ, gay ạnh
höôûng söùc khoẹ ,trẹ em keùm phaùt trieơn veă theơ
chaât vaø trí tueô
- GV cho HS thạo luaôn
Laøm theâ naøo ñeơ boơ sung I-oât cho cô theơ?
Tái sao khođng neđn aín maịn?
- GV nhaôn xeùt vaø choât yùmúc BCB/21
Tieơu keât:
Noùi veă lôïi ích cụa muoâi I-oât Neđu taùc hái cụa
thoùi quen aín maịn
4 Cụng coâ : (3’)
- Tái sao caăn aín phoâi hôïp chaât beùo coù
nguoăn goâc ñoông vaôt vaø thöïc vaôt?
-Tái sao chuùng ta khođng neđn aín maịn?
-Tái sao chuùng ta neđn söû dúng moâi
I HS chôi theo söï höôùng daên
-2 ñoôi laăn löôït keơ caùc thöùc aín chöùa nhieău chaâtbeùo
- Ñoôi naøo noùi chaôm, noùi sai, noùi truøng teđnmoùn aín vôùi ñoôi bán laø thua
- Cuoâi cuøng, ñoôi naøo ghi ñöôïc nhieău teđn moùnaín hôn laø thaĩng cuoôc
-Ñóc lái-Neđu
*Laøm vieôc theo nhoùm
- Thạo luaôn nhoùm 5.
-Ñeơ ñạm bạo ñụ dinh döôõng vaø traùch ñöôïc caùcbeônh veă tim mách,huyeât aùp cao
- HS trao ñoơi nhoùm 2
-Neđu chaúng hán:aín muoâi I-oât,aín ñoă bieơn….Ñeơphoøng traùnh caùc beônh do thieâu I-oât
-AÍn maịn coù lieđn quan ñeân beônh huyeât aùp cao.-Nhaôn xeùt
Trang 155 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
-Nhận xét lớp
- Dặn HS ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Chuẩn bị : Ăn nhiều rau và quả chín –
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
RÚT KINH NGHIỆM
………
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
Toán Tiết 23: LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
-Tính được trung bình cộng của nhiều số
-Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
-Bài tập cần làm:1;2;3
-HS HTT:Bài 4; 5
B CHUẨN BỊ:
GV - Phấn màu
HS : - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Tìm số trung bình cộng
Nêu qui tắc tìm số trung bình cộng-HS HTT
GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của : a) 30; 70; 50 b) 48; 36; 210-HS CHT
c Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
Luyện tập về “Tìm số trung bình cộng”
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Tìm số trung bình cộng
Bài tập 1: (Thảo luận nhóm 2) HS CHT
-Nhận xét,chốt kết quả
a)120 ; b)27
Tiểu kết : Vận dụng qui tắc.
Hoạt động 2: Giải toán
Bài tập 2:(Làm nháp) HS CHT
-Hướng dẫn HS giải
Trang 16Năm thứ I:96 người
Năm thứ II:82 người TBmỗinăm …N?
Năm thứ III:72 người
- Lưu ý : có 2 cách tính :
1 Đặt lời giải tính tổng, rồi đặt lời giải tìm số
trung bình cộng
2 Tính gộp cả hai thành một lời giải
Bài tập 3:(Làm vở) HS HT
-Nhận xét, chốt kêt quả
* Tiểu kết : Củng cố cách giải bài toán tìm
số trung bình cộng
4 Củng cố : (3’)
- Nêu cách tìm trung bình cộng
của nhiều số?
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài 2,( 4bài 5 HS HTT,khá)
trong SGK
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ
- 2 HS lên bảng làm, và giải thích
- HS sửa – Đáp số 83 người
HS nêu đề bài-Tìm phần cho ,hỏi-Nêu cách giải:
+Số đo chiều cao của 5 HS
+Tìm số đo chiều cao trung bình của mỗi HS
GiảiTổng số chiều cao của 5 HS 138+132+130+136+134=670(cm)
Tb số đo chiều cao của mỗi HS là:
670:5=134(cm) Đáp số:134cm
- HS nêu đề bài, xác định yêu cầu đề bài:
Có 5 ôtô, mỗi ôtô chở 36 tạ
4 ôtô, mỗi ôtô chở 45 tạ
Muốn tìm trung bình của mỗi xe chở được baonhiêu tạ phải biết điều gì?
.-Giải vở
- HS sửa trên bảng – Đáp số 4 tạ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17GV Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện
danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có)
Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC) , tiêu chuẩn đánh giá bài KC
HS :SGK.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ :
GV yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện “ Một nhà thơ chân chính”-HS HTT
GV nhận xét- khen thưởng
c- Bài mới
Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành
1 Giới thiệu truyện:
Kể tên các truyện đã học nói về tính trung thực
Kể truyện về những con người có tính trung thực
2 Các Hoạt động :
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài
GV hướng dẫn HS gạch dưới những chữ sau trong
đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được
nghe (nghe qua ông bà,cha mẹ hay ai đó kể
lại)hoặc được đọc về tính trung thực
Giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể
chuyện lạc đề
GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
Lưu ý: những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi
ý 1 là những truyện trong SGK Nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể một
trong những truyện đó Khi ấy, sẽ không được
tính điểm cao bằng những bạn ham đọc truyện,
nghe được nhiều nên tự tìm được câu chuyện
*Tiểu kết: Chọn lựa truyện theo đề tài
Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
*Tiểu kết: Nắm nội dung câu chuyện.
* Hoạt động 3: Thi kể.
Mỗi HS kể xong đều phải nói ý nghĩa câu chuyện
của mình hoặc trao đổi cùng các bạn, đặt câu hỏi
cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô, của các
bạn về nhân vật, chi tiết , ý nghĩa câu chuyện Ví
dụ:
-Vì sao bạn kính trọng nhân vật chính của câu
- Một người chính trực, một nhà thơ chân chính, những hạt thóc giống
1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trong SGK
HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:
-Nêu một số biểu hiện về tính trung
+ Kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Lưu ý với những chuyện khá dài không cókhả năng kể gọn lại, nên kể 1, 2 đoạn vànói lời hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hếtcâu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các
Trang 18chuyện?
- Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện?
- Qua câu chuyện, bạn hiểu ra điều gì?
* GV đưa bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện, viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể và tên truyện của các em để
cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
*Tiểu kết: Kể lại được câu chuyện , có thể phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
Hiểu trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố : (3’)
- Cả lớp bình chọn bạn ham đọc sách,
chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: : (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị:Kể chuyện đã nghe, đã đọc
bạn mượn truyện để đọc
+ Thi kể chuyện trước lớp
Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS tìm được truyện ngoài SGK đuợc cộng thêm điểm ham đọc sách)+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
RÚT KINH NGHIỆM
………
Tập đọc Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
A MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui , dí dỏm
-Hiểu ý nghĩa:Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh nhu Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọtngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được các câu hỏi,thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
B CHUẨN BỊ:
GV :Tranh minh hoạ nội dung bài học
Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
HS :- SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Khởi động: Hát
b Bài cũ : Những hạt thóc giống
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
c- Bài mới
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài