- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn và tìm hiểu nội dung từng đoạn.Từ đó nêu ý chính của từng đoạn và nội dung chính của bài.. - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
+PB: gieo trồng, chăm sóc, nô nức,lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng
dạc,…
+PN: cao tuổi, chẳng nảy mầm, truyền ngôi,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài,ngắt,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài,thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ,dõng dạc,hiền minh
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,dũng
cảm,dám nói lên sự thật
II - Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
III - Các hoạt động dạy-học:
1.Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chấm điểm
2.Dạy-học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS
- Sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho HS
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất
gì ? của ai ?+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ vì sao ?
- HS quan sát tranh và nêu
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- HS nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Ngày xưa…đến bị trừng phạt
+ Đoạn 2 : Có chú bé…đến nảy mầm được
+ Đoạn 3 : Mọi người…đến của ta
Trang 2- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn và
tìm hiểu nội dung từng đoạn.Từ đó
nêu ý chính của từng đoạn và nội
dung chính của bài
- HS nêu ý chính của từng đoạn.Sau
đó nêu ý chính của bài
- 3 HS đọc lại theo vai
- HS lắng nghe
Tiết 3: Toán: (Tiết 21)
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu: Giúp HS.
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
-Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách
tính mốc thế kỉ
II - Các hoạt động dạy-học:
* Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra vở của HS
Bài 1
- Hướng dẫn HS cách nhớ số ngày
trong mỗi tháng bằng cách xem bàn
tay
- Giới thiệu: Năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là
- HS theo dõi và tìm hiểu
- HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm( nhuận,không
- HS đọc kỹ đề bài và làm bài
Trang 3- Hướng dẫn HS đổi đơn vị thời gian.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
15 – 12 = 3 ( giây ) Đáp số: 3 giây
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- HS quan sát đồng hồ và nêu
- HS tự đổi đơn vị đo và chọn
- HS làm bài và nêu kết quả
- HS nêu lại các đơn vị đo thời gian giờ và ngày, tháng, năm, thế kỉ
Tiết 4: Đạo đức: (Tiết 5)
I - Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II -Tài liệu và phương tiện :
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
III - Các hoạt động dạy-học:
* Khởi động.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm( câu 1
và 2 trang 9, SGK)
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận
- Nhận xét, kết luận
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu mong muốn, ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho bản
tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ
ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hiểu và đưa ra những quyết định
Trang 4không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và trẻ em nói
+ Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện
vọng của mình Còn việc làm của các
bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.( bt2,
SGK)
- Phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bt2
- Yêu cầu HS giải thích lí do
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu của
bt4, SGK
- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS tìm hiểu yêu cầu của bài
- HS thảo luận 5 phút
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe phổ biến và cách thực hiện
- HS thực hiện theo quy ước
Tiết 6: ÔN TOÁN (Tiết 5)
ÔN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I.Mục tiêu: Củng cố về đơn vị thời gian, tính giá trị của biểu thức, Giải
toán và thực hiện cách tính nhanh
Rèn kĩ năng làm toán
II Bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ: 3-4 HS đọc bảng đơn vị đo thời gian Nêu mối liên quan giữa các đơn vị trong bảng
2 Lớp và giáo viên nhận xét
3 Các hoạt động dạy và học:
Học sinh làm bài vào vở
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
4 ngày = … giờ 5 phút 20 giây = … giây
2 phút = … giây 1 ngày 6 giờ = … giờ
6 thế kỉ = … năm … Năm = 2 thế kỉ
Câu 2.Tính giá trị của biểu thức:
Trang 5a 28 x a + 22 x a ( với a = 5 )
b 2005 x 2 : 5
Câu 3: Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi.Biết
hình chữ nhật có chiều dài là 60m, chiều rộng 40m.Tính độ dài
Học thuộc bảng đơn vị thời gian
Tiết 7: Khoa học:(Tiết 9)
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN.
I - Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II - Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 20.21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực
phẩm có chứa i-ốt và vai trò của
I-ốt đối với sức khoẻ
III - Các hoạt động day-học:
* Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 1 Trò chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nêu cách chơi và luật chơi
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 Thảo luận về ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật
- Yêu cầu HS đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo ở phần trò
chơi và chỉ ra món ăn nào chứa chất
béo động vật, vừa chứa chất béo thực
vật
- Đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn
phối hợp chất béo động vật và chất béo
Trang 6thực vật.?
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3.Thảo luận về lợi ích của
muối i-ốt và tác hại của việc ăn mặn
- Yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,
tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò
của i-ốt đối với sức khoẻ con người,
đặc biệt là trẻ em
- Nhận xét, kết luận
- Cho HS thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
+ Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải tăng
cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u
tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ, nên hình thành bướu cổ
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II - Đồ dùng dạy-học:
- Hình vẽ trong SGK
III - Các hoạt động dạy-học:
* Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra vở của HS.
1.Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng.
- Yêu cầu HS đọc bài toán 1 và quan
sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán
rồi nêu cách giải bài toán
- Nêu câu hỏi để HS tự nêu được
nhận xét như SGK
- HS đọc bài và quan sát hình vẽ sau
đó nêu cách giải bài
- HS nêu: Lấy tổng số lít dầu chia
Trang 7- Yêu cầu HS nêu cách tính số trung
bình cộng của hai số 6 và 4
- Hướng dẫn HS giải bài toán 2
tương tự như trên
- Yêu cầu HS tự nêu cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
2 Thực hành.
Bài 1
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
a) 42 và 52 b) 36; 42 và 57c) 34; 43; 52 và 39 d) 20; 35; 37;
65 và 73
- HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS đọc đề bài rồi tự làm bài.Sau đó chữa bài
- Tìm số trung bình cộng của các số
tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm : Trung thực – Tự trọng
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ
điểm
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II - Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết nội dung bt2
III - Các hoạt động dạy- học :
Trang 81 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy-học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.Giải thích
cho HS hiểu rõ về nghĩa của từng câu
- HS lắng nghe
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực
- HS làm bài sau đó nêu kết quả.+ Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, thật thà, ngay thẳng, thật lòng,…
+ Từ trái nghĩa với trung thực: gian dối, lừa đảo, lừa bịp, gian lận, điêu ngoa,…
- Đặt câu với một từ cùng nghĩa
với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.
- HS nêu câu của mình
- Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ tự trọng ?
- HS hoạt động sau đó trình bày
- HS phát biểu
- Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng ?
- HS trao đổi và trình bày :+ Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d nói
Trang 9II - Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn bt2
III - Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc cho HS viết
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy- học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài : nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn nghe-viết chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi sai
- Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây Biết rằng:
a Những chữ bị bỏ trống bắt đầu
bằng l hoặc n.
lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài.Chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em
- HS đọc lại bài đúng
- HS làm bài và chữa bài
- Giải những câu đố sau:
Trang 10I Mục tiêu: Nghe viết một đoạn trong bài: Một người chính trực.
Rèn kĩ năng viết chính tả
Làm một số bài tập trong vở bài tập in
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở ghi của HS
2 Bài mới:
A, Giới thiệu bài
B, Nội dung
1 Hướng dẫn hs viết bài:
GV đọc đoạn văn hỏi: Đoạn này nói
-GV sửa tư thế ngồi viết cho HS
Hd học sinh soát lỗi
2 Bài tập
2a lời giải, làm bài, lần này, làm em
mất danh hiêu, lần này, lòng thanh
HS viết bài vào vở
HS soát lỗi
Hs lám vào vở BT in Tiết CHính tả tuần 5
Tiết 7 Hoạt động ngoại khóa: (Tiết 5)
AN TOÀN GIAO THÔNG – BÀI 5.
I- Mục tiêu: HS biết;
- Giao thông đường thuỷ là giao thông trên sông, suối, biển.
- Phương tiện là ca nô, ghe, xuồng, phà.
II- Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh phương tiện giao thông đường thuỷ
III- Các hoạt động dạy-học:
Trang 11* Bài cũ.Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
* Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- Cho HS quan sát tranh và nêu
phương tiện giao thông đường thuỷ là
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
+ PB : lõi đời, từ rày, sung sướng, gian dối, quắp đuôi,…
+ PN : vắt vẻo, đon đả ngỏ lời, rõ phường gian dối,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệucủa câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tảm gợi cảm
- Hiểucác từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách
- Tranh minh hoạ bài thơ trng 51, SGK
III - Các hoạt động dạy-học:
Trang 121 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS lên bảng đọc
bài :Những hạt thóc giống và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy-học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài.Gà Trống và Cáo
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và tìm
hiểu nội dung của từng đọan
- Yêu cầu HS nêu ý chính của từng
- HS lắng nghe và nhắ lại tên bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân
+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo…đến loan tin nay
+ Đoạn 3: Cáo nghe…đến làm gì được ai
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc phần chú giải
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- HS nêu ý chính của từng đoạn.+ Đoạn 1: Âm mưu của Cáo
+ Đoạn 2: Sự thông minh của Gà.+ Đoạn 3: Cáo rộ rõ bản chất gian xảo
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy-học:
* Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra vở của HS
Trang 13Bài 1.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm số
trung bình cộng của nhiều số
- Hướng dẫn bài b tương tự như trên
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
Bài tập luyện tập thêm
Bài 1: Tâm có 8 quyển vở, Trung có 22
quyển
Vở, Hà có số vở hơn số trung bình cộng
của hai bạn Tâm và Trung là 5 quyển Hỏi
Hà có bao nhiêu quyển vở ?
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài và nêu kết quả
Trang 14- Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện.
- Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II - Đồ dùng dạy-học :
- Những câu chuyện đã sưu tầm về tính trung thực
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
III - Các hoạt động dạy-học :
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS lên bảng kể lại câu
chuyện Một nhà thơ chân chính và
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy-học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài : Nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện mà
em đã được nghe, được đọc về tính
trung thực
- Hỏi : Tính trung thực biểu hiện như
thế nào ? Lấy ví dụ về một tính trung
câu chuyện trong sách, báo, trên tivi
còn cho ta những bài học quý về
- 2 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
câu chuyện Một nhà thơ chân
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:cậu bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống,
+ Không làm những việc gian dối: nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn,…+ Không tham lam của người khác, anh chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu,…
- HS lắng nghe
Trang 15Thứ năm ngày 31 tháng 9 năm
2010
Tiết 2: Tập làm văn: (Tiết 9)
VIẾT THƯ( kiểm tra viết)
I - Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết thư cho HS
- Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư
với nội dung: thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân
thành
II - Đồ dùng dạy-học:
- Phong bì thư
III - Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
một bức thư
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy- học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
- Nêu yêu cầu khi làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể
hiện sự chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi
đầy đủ tên người viết, người nhận,
địa chỉ vào phong bì
- HS nêu: nội dung bức thư gồm có
ba phần+ Phần đầu thư
2.Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi
và chúc mừng người thân đó
3 Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão, hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em
4 Nghe tin gia đình một người thân
ở xa có chuyện buồn ( có người đau
ốm, người mới mất hoặc gặp tai nạn,
…), hãy viết thư thăm hỏi và động viên người đó
Trang 16- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II Đồ dùng dạy-học:
- Biểu đồ tranh “ Các con của năm gia đình” “ Các môn thể thao khối lớp 4” trên tờ giấy hình chữ nhật
III Các hoạt động dạy-học:
* Kiểm tra bài cũ.
1 Làm quen với biểu đồ tranh.
- Cho HS quan sát biểu đồ “ Các con
của năm gia đình” trong SGK
- Yêu cầu HS nêu nhận xét trên biểu
* Biểu đồ trên có hai cột:
- Cột bên trái ghi tên của năm gia đình: Cô Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Đào và cô Cúc
- Cột bên phải nói về số con trai, con gái của mỗi gia đình
* Biểu đồ trên có năm hàng
- Nhìn vào hàng thứ nhất ta biết gia đình cô Mai có hai con gái
- Nhìn vào hàng thứ hai ta biết gia đình cô Lan có một con trai
- Nhìn vào hàng thứ ba ta biết gia đình cô Hồng có một con trai và một con gái
- Nhìn vào hàng thứ tư ta biết gia đình cô Đào có một con gái
- Nhìn vào hàng thứ năm ta biết gia đình cô Cúc có hai con trai