▪ HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà.. ▪ HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.[r]
Trang 1Thứ hai, 6 / 10 / 20008
TUẦN : 5 Tiết 1:SINH HOẠT
Giáo viên trực tuần điều khiển chào cờ ,báo cáo ưu khuyết điểm trong tuần
1Sinh hoạt lớp:
- Nhắc lại một số nhiệm vụ cần thực hiện đã nêu ở tiết sinh hoạt cuối tuần 4
- Nhắc nhở học sinh kiểm tra 15’ đầu giờ tiếp tục duy trì
- Nhắc nhở học sinh không nên ăn quà vặt ở lớp
- Trồngvà Chăm sóc cây bóng mát
- Viết cam kết an toàn giao thông
- Đưa lớp ra sân sinh hoạt sao
Tiết2 :THỂ DỤC Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3+4 : Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM (Trang 39)
“Đặng Ái ”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ sai : thủ lĩnh, nứa tép, người, luống hoa, túa ra, khoát tay, chỉ huy
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghiã các từ ngữ : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết
- Hiểu nội dung câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi
là người dũng cảm
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa kể lại được câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
I / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa như SGK
- Bảng phụ chép đoạn 4
II / LÊN LỚP :
Trang 2TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1-2’
3-4’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Ông ngoại” và trả lời
câu hỏi :
? Thành phố sắp vào thu đẹp như thế nào ?
? Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo
đầu tiên ?
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
- 4 HS khá đọc nối tiếp 4 đoạn
Yêu cầu HS dừng lại giải nghĩa từ mới có
trong đoạn vừa đọc
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh từng đoạn theo cặp nhóm
Tìm hiểu bài :
? Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? Ở
đâu ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
? Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lổ
hổng dưới chân rào ?
? Việc leo trèo của các bạn khác đã gây hậu
quả gì ?
- 1 HS đọc đoạn 3
? Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp ?
? Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy
giáo hỏi ?
- 1 HS đọc đoạn 4
? Phản ứng của chú lính thế nào khi nghe lệnh
“Về thôi” của viên tướng ?
? Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
?Ai là người lính dũng cảm trong truyện này ?
Vì sao ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK - H ọc sinh đọc tiếp nối
- Lần lượt từng em đọc bài
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm, nhóm trưởng theo dõi và sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Các nhóm đọc đồng thanh
- các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- HS đọc thầm đoạn 2
- chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn trường
- hàng rào đổ,tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- 1 HS đọc thầm đoạn 3
- thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- vì chú sợ hãi
vì chú đang suy nghĩ căng thẳng
vì chú quyết định nhận lỗi
- 1 HS đọc thầm đoạn 4
- chú nói : “Nhưng như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường
- mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm
- chú lính chui qua lổ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
Trang 310-12’
20’
1-2’
? Các em có khi nào dám nhận lỗi và sửa lỗi
như bạn nhỏ trong truyện không ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Gọi 4 HS đọc thi đoạn 4
- Gọi 4 HS phân vai và đọc bài
Kể chuyện :
Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa các
em kể lại từng đoạn của câu chuyện
Gợi ý :
? Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ
có thái độ ra sao ?
? Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú lính
nhỏ vượt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
? Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy mong
điều gì ở các bạn ?
? Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ
phản ứng ra sao ? Câu chuyện kết thúc thế
nào ?
- Gọi HS lần lượt kể từng đoạn
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- .HS tự nêu
- HS theo dõi ở SGK
- 4 HS thi đọc đoạn 4
- 4 HS đọc bài theo vai
- viên tướng hạ lệnh “ Vượt rào và bắt sống nó !”
- cả tốp leo rào để vào, chú lính nhỏ chui
ra lổ hổng dưới chân hàng rào hàng rào đổ
xuống
- thầy mong các em nhận lỗi và sửa lỗi - viên tướng hạ lệnh : “ Về thôi”, chú lính nhỏ quyết định nhận sửa rào, cả tốp đi theo - HS lần lượt kể chuyện - - người mắc lỗi dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 5 : Toán : Bài : NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết
Trang 4- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 2
III / LÊN LỚP :
3-4’
12-14’
13-15’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 2 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV ghi phép tính : 26 x 3 = ?
? Muốn thực hiện phép tính trên ta làm thế
nào ?
- GV ghi bảng : 26
3
- Gọi 1 HS nêu kết quả của lượt nhân đầu
tiên
khi nhân kết quả vượt quá 10 thì ta viết
chữ số hàng đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng
kế tiếp Sau đó nhân đến lượt tiếp theo rồi
cộng phần nhớ vào kết quả
- GV vừa nói vừa thực hiện
- Gọi vài HS nhắc lại
GV ghi : 54 x 6 = ?
Ta đặt tính : 54
6
- Gọi HS nhân miệng, GV ghi kết quả vào
phép tính
- Gọi vài HS nhắc lại
GV lưu ý HS cách đặt tính
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính :Giảm cột3
- Gọi 2 HS làm 2 phép tính ở bảng Các HS
khác làm vào bảng con
Bài 2 : Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- HS trình vở cho GV kiểm tra
- ta đặt tính rồi tính
- 3 nhân 6 bằng 18
- 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1
3 nhân 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7 viết 7
- - - 6 nhân 4 bằng 24 viết 4 nhớ 2
6 nhân 5 bằng 30 nhớ 2 bằng 32 viết 32
- HS nhắc lại
- HS làm ở bảng
47 2
94
25 3
75
- 1 HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở.1 HS nêu kết quả
Trang 5- Gọi vài em đọc kết quả
Bài 3 : Tìm x :
- Gọi 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm ở vở
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
- GV nhận xét tiết học
Giải :
Số mét vải của 2 cuộn dài là :
35 x 2 = 70 (m) Đáp số : 70 m vải
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Thứ ba 7 / 10 / 2008 Tiết 1 : Toán : Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đồng hồ đồ dùng
III / LÊN LỚP :
3-4’
6-7’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 3
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
27 x 5 ; 40 x 6
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tính :
-HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS thực hiện 2 phép tính ở bảng
Trang 64-5’
5-6’
4-5’
1-2’
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV lần lượt ghi các phép tính lên bảng, gọi
HS thực hiện, các em khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Đặt tính rồi tính : Giảm cột c
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS lần lượt làm ở bảng, các em khác làm
vào bảng con
Bài 3 : Giải toán có lời văn :
- 1 HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì ?
?Bài toán hỏi gì ?
? Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ em làm
thế nào ?
- Gọi vài em nêu lời giải
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 4 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Yêu cầu HS thực hành lấy giờ ở đồng hồ
Bài 5 : Tìm 2 phép tính bằng nhau :
- GV ghi các phép tính ở bảng yêu cầu HS
tìm
- GV nhận xét, sửa sai cho các em
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài ở vở bài tập ; chuẩn bị bài
tiếp theo
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt làm ở bảng Các em khác làm ở bảng con
49 2 98 27 4 108 57 6 342 18 5 90 - 1 HS đọc đề bài 2 - HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảng con 38 x 2 53 x 4 84 x 3
38 2 76 53 4 212 84 3 252 1 HS đọc bài toán 3 .- mỗi ngày có 24 giờ - hỏi 6 ngày có bao nhiêu giờ ? - lấy 24 x 6 - HS nêu Giải : Số giờ của 6 ngày là : 24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số : 144 giờ - HS thực hành lấy giờ theo yêu cầu 2 x 3 6 x 4 3 x 5 2 x 6 5 x 6 5 x 3 6 x 2 3 x 2 4 x 6 6 x 5 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG : ………
………
………
……….
Trang 7Tiết 2 : Chính tả : (Nghe – viết) :
Bài : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài : “ Người lính dũng cảm”
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần en / eng
▪ Ôn bảng chữ :
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
- Thuộc tên 9 chữ trong bảng
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
6-7’
10-12’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng : loay hoay, gió xoáy,
nhẫn nại, nâng niu.
- Gọi 2 HS đọc tên 19 chữ cái đã học
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu bài viết
? Đoạn văn này kể chuyện gì ?
? Đoạn văn trên có mấy câu ?
? Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa ?
? Lời các nhân vật được đánh dấu bằng dấu
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và viết ra
nháp những từ dễ viết sai
4/ HS viết bài :
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
2 HS viết ở bảng lớp
- 2 HS đọc 19 chữ cái đã học
- HS theo dõi ở SGK
- lớp học tan, chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào, viên tướng không nghe Chú nói : “ Nhưng như vậy là hèn” và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn khác nhìn chú ngạc nhiên rồi bước nhanh theo chú
- có 6 câu
- các chữ đầu câu, đầu đoạn
- viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng
- HS đọc bài và tập viết từ khó ra nháp
Trang 85-7’
1-2’
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 – 7 để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ chấm “en / eng” :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm bài vào vở
Bài 3 : Điền tên chữ vào bảng :
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS xung phong
điền chữ và tên chữ còn thiếu vào bảng
- Hướng dẫn HS đọc đồng thanh nhiều lần để
HS thuộc bảng chữ
- Gọi HS đọc thuộc bảng chữ
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc 28 tên chữ đã học
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS học thuộc các chữ và tên chữ đã
học Chuẩn bị bài tiếp theo
- GV nhận xét tiết học
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài
- HS trình vở để GV chấm
- Tháp mười đẹp nhất bông sen
- Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
- HS lần lượt điền chữ và tên chữ vào bảng
- HS đọc bài
- HS đọc thuộc bảng chữ
- 2-3 HS đọc thuộc 28 tên chữ đã học
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Kể được tên một số bệnh tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh họa ở SGK
III / LÊN LỚP :
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 9
9-10’
9-10’
? Kể tên các đồ ăn, thức uống có lợi cho hoạt
động của tim mạch
? Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo và
đi dép quá chật ?
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Động não
+ Mt : Kể được tên một vài bệnh về tim mạch
+ Th :
? Hãy kể tên một số bệnh tim mạch mà em
biết
Ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu về bệnh thấp
tim, một căn bệnh thường gặp nhưng rất nguy
hiểm với trẻ em
▪ Hoạt động 2 : Đóng vai
+ Mt : Nêu được sự nguy hiểmvà nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi – đáp của
các nhân vậtở các hình trang số 20
? Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
? Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
? Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
Thấp tim rất hay gặp ở lứa tuổi HS Bệnh
này rất nguy hiểm, thường để lại di chứng
nặng cho van tim và gây suy tim Nguyên
nhân là do viêm họng, viêm a- mi-đan kéo
dài, viêm khớp cấp không được chữa trị kịp
thời, dứt điểm
▪ Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
+ Mt :Kể được một số cách đề phòng bệnh
thấp tim ; có ý thức phòng bệnh
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách đề phòng
bệnh : quan sát tranh và nêu nội dung ý nghĩa
của từng hình
KL : Cần giữ vệ sinh tốt, ăn uống đủ chất,
giữ ấm cơ thể để đề phòng các bệnh tim
- các bệnh ttim mạch : cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, thấp tim, xơ vữa động mạch
- lứa tuổi HS thường hay bị thấp tim nhất
- bệnh thấp tim để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
- do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài, viêm khớp cấp
-H4 : súc miệng bằng nước muối trước khi đi ngủ để phòng bệnh viêm họng
H5 : giữ ấm cổ, ngực, chân để phòng bệnh viêm khớp cấp
H6 : ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, có sức đề kháng chống lại các bệnh
Trang 101-2’ mạch.
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Đạo đức : Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I / MỤC TIÊU : ▪ HS hiểu : -Thế nào là tự làm lấy việc của mình - Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình - Tùy theo độ tuổi, trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình ▪ HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà
▪ HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa tình huống 1 (hoạt động 1)
III / LÊN LỚP :
3-4’
7-8’
1) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kiểm tra :
? Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đối xử thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
2) Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
Mt : HS biết được một biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy việc của mình
- GV nêu tình huống :
Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn
chưa giải được Thấy vậy An đưa bài giải sẵn
cho bạn chép
? Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
Đại tự làm bài mà không nên chép bài của
- 2 HS trả lời câu hỏi
- em sẽ không chép mà tự làm bài ; em nhờ Đại hướng dẫn cho hiểu và tự làm lại bài