1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 tuan 13 cktkn

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 72,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khiếu viết văn từ nhỏ - Gọi hs đọc câu hỏi 4 - Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm - 1 hs đọc to trước lớp - Thaûo luaän nhoùm ñoâi câu trả lời - GV nhận xét, kết luận treo bảng phụ đã [r]

Trang 1

(Thùc hiƯn tõ ngµy 28 /11 – 02 /12/ 2016)

Ngày soạn: 28/11/2016 Ngày dạy:Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2016

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn- cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật

- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lê các vì sao (Trả lời được các

CH trong SGK)

*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu và quản lí thời gian III Đồ dùng:

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới: GTB - GTB

a) luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài L1

kết hợp hướng dẫn đọc từ khó, câu dài

+ HD phát âm những từ khó trong bài và đọc

đúng những câu hỏi

- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2 + Giảng từ mới

trong bài

Đoạn 3 : khí cầu, Sa hoàng, thiết kế,

Đoạn 4: tâm niệm, tôn thờ

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2

- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang

trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục Nhấn

giọng những từ ngữ nói về ý chí, nghị lực,

khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki

b) Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 TLCH

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2,3 để TLCH:

Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi.

+ Để tìm hiểu điều bó mật đó, ông đã làm gì?

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như

thế nào?

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn bay được+ Đoạn 2: Tiếp theo tiết kiệm thôi+ Đoạn 3: Tiếp theo các vì sao+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc phát âm: Xi-ôn-cốp-xki, Sahoàng, tâm niệm, …

- 4 hs đọc nối tiếp lượt 2

- HS luyện đọc trong nhóm 2

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời

- HS đọc thầm đoạn 2

- Hs thảo luận và trình bày

+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần

+ Ông sống rất khaom khổ Ông chỉ ănbánh mì suông để dành tiền mua sách

TUẦN 13

Trang 2

+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki

thành công là gì?

- Em hãy đặt tên khác cho truyện?

c) HD Luyện đọc lại :

- Y/c hs lắng nghe và tìm ra giọng đọc, cách

nhấn giọng thích hợp

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn của bài

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm việc của

nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Văn hay chữ tốt

Nhận xét tiết học

vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàngkhông ủng hộ phát minh bằng khí cầubay bằng kim loại của ông nhưng ôngkhông ản chí Ông đã kiên trì nghiêncứu và thiết kế thành công tên lửa nhiềutầng, trở thành phương tiện bay tới các

vì sao từ chiếc pháo thăng thiên

+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơước

- HS nối tiếp nhau trả lời+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

+ Người chinh phục các vì sao

+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ + Quyết tâm chinh phục bầu trời + Từ mơ ước bay lên bầu trời

- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc, cáchnhấn giọng (mục 2a)

- Theo dõi+ Lắng nghe+ 1 hs đọc đoạn cô vừa hướng dẫn+ HS luyện đọc trong nhóm đôi+ 3 hs thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp+ Câu chuyện nói lên từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời+ Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-cốp-xkiđã thành công trong việc nghiên cứuthực hiện mơ ước của mình

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫnnại

Tiết 02: Toán

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I/ Mục tiêu:

Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; bài 2* và bài 4 dành cho học sinh giỏi

II/ Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy-học bài mới:

a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

* Ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:

2 cộng 7 bằng 9;

viết 9 vào giữa hai số của 27 được 297

Vậy 27 x 11 = 297

- Gọi hs nhân nhẩm 41 x 11

- Em có nhận xét gì về tổng của hai chữ số

27, 41?

- Trường hợp tổng của hai chữ số nhân với

11 lớn hơn 10 thì ta làm sao? Các em cùng

theo dõi tiếp

b) Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn

Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

- Y/c hs nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11

- Ghi bảng 75 x 11, gọi hs nêu cách nhẩm

3) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs

nêu miệng

Bài 3: Y/c hs tự làm bài trong nhóm đôi

(phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình

- HS tự làm bài trong nhóm đôi

- Hs lên thực hiện: 1 em làm tóm tắt, 1 emgiải bài toán

Số hs của khối lớp Bốn là:

11 x 17 = 187 (học sinh) Số hs của khối lớp Năm là:

11 x 15 = 165 (học sinh) Số hs của hai khối lớp là:

187 + 165 = 352 (học sinh)

Trang 4

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Để biết được câu nào đúng, câu nào sai các

em phải làm gì?

- Gọi 1 hs lên bảng giải và giải thích

4 Củng cố, dặn dò:

- Ghi bảng 35 x 11, 76 x 11 gọi 2 hs lên thi

đua

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Nhân với số có 3 chữ số

Nhận xét tiết học

Đáp số: 352 học sinh

- 1 hs đọc đề bài

- Trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết luận

- 1 hs thực hiện theo y/c.Phòng họp A có số người là: 11 x 12 =

132 Phòng họp B có số người là: 9 x 14 = 126 Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B số người là:

132 - 126 = 6 (người) Vậy câu b) đúng

35 x 11 = 385 , 76 x 11 = 836

Tiết 03: Đạo đức

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( Tiêt 2 )

I/ Mục tiêu:

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao của ông

bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong

cuộc sống hằng ngày ở gia đình

* Hs khá giỏi : Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhị

em nhỏ

- KNS: Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ơng bà, cha mẹ.

II/ Đồ dùng dạy-học :

- Bảng phụ ghi các tình huống ở HĐ2

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới: GTB - GTB

* Hoạt động 1: Đóng vai

- Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 thảo luận

đóng vai theo tình huống 1, nhóm 2 thảo

luận đóng vai theo tình huống 2

- Y/c các nhóm thảo luận

- Gọi các nhóm lên đóng vai

-Hát

- Lắng nghe y/c

- Các nhóm thảo luận, phân chia vai diễnđể sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống

- Các nhóm lên trình diễn+ Tình huống 1: Em sẽ mời bà ngồi nghỉ,lấy dầu xoa cho bà, đấm lưng cho bà

Trang 5

- Em cảm thấy thế nào khi em xoa dầu làm

cho bà bớt đau lưng?

- Hãy nêu cảm xúc của mình khi nhận được

sự quan tâm, chăm sóc của con cháu?

- Y/c hs nhận xét về cách ứng xử của nhóm

bạn

Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải

quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là

khi ông bà già yếu, ốm đau

* Hoạt động 2: Em sẽ làm gì để thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

- Gọi hs đọc BT 4 SGK/20

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn

thành y/c của bài tập (phát phiếu cho 3

nhóm)

- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày

- Y/c các nhóm bổ sung

- Khen ngợi những hs đã biết hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các em khác

học tập các bạn

* Hoạt động 3: Kể chuyện tấm gương hiếu

thảo

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi kể cho nhau

nghe tấm gương hiếu thảo mà em biết, viết

những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về

công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu

thảo của con cháu

- Gọi các nhóm lần lượt trình bày

+ Tình huống 2: Em sẽ không chơi, lấynước giúp ông, đỡ ông dậy cho ông uốngnước và hỏi ông khỏe chưa

- Em cảm thấy rất vui vì mình đã làm đượcmột việc thể hiện sự hiếu thảo đối với ôngbà

- Mình cảm thấy rất vui khi cháu biết hiếuthảo với ông, bà, biết chăm sóc, lo lắng khiông bà bị bệnh

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c của BT

- Chia nhóm thảo luận

- Thành viên trong nhóm nối tiếp nhautrình bày, các nhóm khác bổ sung

a) Việc đã làm:

+ Khi ông bà, cha mẹ bệnh em đã muathuốc, lấy nước cho ông bà uống

+ Khi bà ho nhiều, em thường lấy tay xoalưng bà

+ Khi ba mẹ đi làm về mệt, em thường lấynước mời ba mẹ uống

b) Việc sẽ làm:

+ Mùa đông lạnh, em sẽ nấu nước nóngcho bà, mẹ tắm

+ Em sẽ lấy mọi thứ đồ đạc tiếp bà, vì bà

em mắt kém

- Thảo luận nhóm đôi

- Công lao cha mẹ+ chim trời ai dễ kể lông

Trang 6

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được

nhiều câu ca dao, tục ngữ

Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có công lao

sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người.

Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ.

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà hãy làm những việc cụ thể hàng

ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông

bà, cha mẹ

- Bài sau: Biết ơn thầy giáo, cô giáo

Nhận xét tiết học

Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày + Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con+ Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

- Về lòng hiếu thảo+ Mẹ cha ở chốn lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con+ Dù no, dù đói cho tươi

Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già

- Lắng nghe

- 2 hs đọc lại ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 04: An tồn giao thơng

-Tiết 05: Chào cờ

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức.

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

3 Dạy-học bài mới: GTB - GTB

- 2 hs lần lượt lên bảng tính

Trang 7

a) Tìm cách tính 164 x 123

- Ghi bảng: 164 x 123

- Áp dụng tính chất một số nhân với một

tổng, các em hãy thực hiện phép nhân này

- Để tính 164 x 123, theo cách tính trên

chúng ta phải thực hiện mấy phép tính?

b) Giới thiệu cách đặt tính và tình:

- Để tính 164 x 123, chúng ta còn có cách

tính khác, đó là thực hiện tính nhân theo cột

dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số có

hai chữ số, bạn nào có thể tính 164 x 123

- Y/c hs nêu cách tính

- Giới thiệu: (vừa nói vừa ghi)

492 là tích riêng thứ nhất

328 là tích riêng thứ hai

164 là tích riêng thứ ba

- Nhìn vào 3 tích riêng, em có nhận xét gì về

cách viết?

- GV nhấn mạnh lại cách viết các tích riêng

c) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, y/c hs

thực hiện vào B

Bài 2: Treo bảng số (đã chuẩn bị) lên bảng,

Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp

làm vào vở

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Hãy nêu công thức tính diện tích hình

vuông?

- Y/c hs tự làm bài

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp

164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x

3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172

- 4 phép tính: 3 phép tính nhân , 1 phép tính cộng

- 1 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp

164 123

492 Tích riêng thứ nhất

328 Tích riêng thứ hai

164 Tích riêng thứ ba 20172

- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Sau đó ta lần lượt nhân từng chữ số của

123 với 164 theo thứ tự từ phải sang trái

- Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái mộtcột so với tích riêng thứ nhất, tích riêngthứ ba viết lùi sang bên trái một cột so vớitích riêng thứ hai

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiệnvào bảng con

a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện

262 x 130 = 34060

262 x 131 = 34322

263 x 132 = 34453

- 1 hs đọc to trước lớp

- 1 hs lên bảng viết công thức tính

Trang 8

- Các em hãy đổi vở nhau để kiểm tra

4/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm sao?

- Nhân với số có ba chữ số ta được mấy tích

riêng? Cách viết các tích riêng như thế nào?

- Về nhà làm lại bài 1 vào vở toán nhà

- Bài sau: Nhân với số có ba chữ số (tt)

Nhận xét tiết học

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m 2

- Ta đặt tính, sau đó nhân lần lượt theo thứtự từ phải sang trái

- Được 3 tích riêng Tích riêng thứ hai viếtlùi vài bên trái 1 cột so với tích riêng thứnhất, tích riêng thứ ba viết lùi vào bên trái

2 cột so với tích riêng thứ nhất

( Gv chuyên soạn giảng )

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I / Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu ( BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a,b (Nd BT1), thành các cột DT/ĐT/TT (nd BT2)

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: GTB – GTB

a) Hd luyện tập:

Bài 1 : Gọi hs đọc y/c

- các em hãy thảo luận nhóm đôi thực hiện

y/c của bài tập (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi các nhóm trình bày kết quả làm việc

trước lớp

- Y/c các nhóm khác bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc các từ vừa tìm được

a) các từ nói lên ý chí, nghị lực của con

người

b) Các từnêu lên những thử thách đối với ý

chí, nghị lực của con người

- Hát

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- Thảo luận nhóm đôi

- Hai em trong nhóm nối tiếp nhau trìnhbày

- Các nhóm khác bổ sung

- 2 em, mỗi em đọc 1 cột

quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,

Trang 9

Bài tập 2 : Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài, đặt câu vào VBT

- Gọi hs đọc câu của mình

Nhận xét, sửa sai cho hs (câu nào sai, GV

ghi bảng sửa)

Bài tập 3 : Gọi hs đọc y/c

- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?

- Bằng cách nào em biết được người đó ?

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã

học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên

- Nhắc nhở : các em viết đoạn văn theo đúng

y/c của bài Có thể mở đầu hoặc kết thúc

đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ

Sử dụng những từ tìm được ở BT1 để viết

- Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn

văn hay nhất – tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò :

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được ở BT1

- Bài sau : Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Nhận xét tiết học

gian lao, thử thách, chông gai,…

- 1 hs đọc y/c

- Tự làm bài vào VBT

- Nối tiếp nhau đọc câu của mình+ Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT) + Công việc này rất gian khổ (TT)

+ Khó khăn không làm anh nản chí (DT)+ Công việc này rất khó khăn (TT)+ Đừng khó khăn với tôi! (ĐT)

- 1 hs đọc y/c

- Viết về một người có ý chí, nghị lực đãvượt qua nhiều thử thách và đạt đượcthành công

+ Đó là bác hàng xóm nhà em+ Đó là ông em

+ Em biết khi xem ti vi+ em biết vì em đọc báo

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên Nhà có nền thìvững – Thất bại là mẹ thành công

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lắng nghe, thực hiện

- HS tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét

Tiêt 03: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

( Giảm tải: Dạy lại bài ở tiết12)

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

*KNS: Thể hiện sự tự tin; tư duy sáng tạo và lắng nghe tích cực.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Viết sẵn đề bài trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Dạy-học bài mới: GTB - GTB

- Gọi 1 hs đọc lại đề bài

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì vượt

khó

- Gọi hs đọc phần gợi ý

- Thế nào là người có tinh thần vượt khó?

- Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?

- Các em hãy quan sát các tranh minh họa

trong SGK/128 và mô tả nhưng gì em thấy

qua bức tranh?

- Nhắc hs: các em hãy lập nhanh dàn ý trước

khi kể, dùng từ xung hô tôi khi kể cho bạn

ngồi bên, kể trước lớp

* Kể trong nhóm:

- Gọi hs đọc lại gợi ý 3 (viết sẵn bảng phụ)

- Y/c hs kể cho nhau nghe trong nhóm đôi

* Thi kể trước lớp:

- Gọi hs thi kể trước lớp

- Y/c hs đối thoại với bạn kể về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- Cùng hs nhận xét bạn kể theo các tiêu chí:

Kể đúng nội dung, kết hợp cử chỉ khi kể, trả

lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu

hỏi cho bạn

- Tuyên dương bạn có câu chuyện hay, kể

- 3 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý

- Là người không quản ngại khó khăn, vấtvả, luôn cố gắng, khổ công để làm đượccông việc mà mình mong muốn hay cóích

+ Tôi kể về quyết tâm của một bạn giảibằng được bài toán khó

+ Tôi kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữđẹp của bạn Mai ở gần nhà tôi

+ Tôi kể chuyện về một bạn nghèo, mồcôi cha nhưng có ý chí vươn lên nên họcrất giỏi

+ Tôi sẽ kể một câu chuyện rất cảm độngchính tôi được chứng kiến về ý chí rènluyện rất kiên trì của bác hàng xóm bịbệnh liệt cả hai chân

+ Tranh 1,4 kể về một bạn gái có gia đìnhvất vả Hàng ngày, bạn phải làm nhiềuviệc để giúp đỡ gia đình Tối đến bạn vẫnchịu khó học bài

+ Tranh 2,3 kể về một bạn trai bị khuyếttật nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyệntập và học hành

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS kể trong nhóm đôi

- HS lần lượt nhau thi kể và đối thoại vớicác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí trên

Trang 11

hấp dẫn

4.Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại những câu chuyện mà em đã

nghe bạn kể cho người thân nghe

- Bài sau: Búp bê của ai?

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 05: Khoa học

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I/ Mục tiêu:

Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vậthoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có tính chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mứccho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên làm nước bị ô nhiễm Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị theo nhóm: một chai nước sông hay ao, hồ, một chai nước giếng hoặc nướcmáy

- Hai chai không, hai phễu lọc nước, bông để lọc nước, một kính lúp

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới: GTB - GTB

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc

điểm của nước trong tự nhiên

- Chia nhóm 4, y/c các tổ trưởng báo cáo

việc chuẩn bị của nhóm mình

- Gọi hs đọc thí nghiệm SGK/52

- Các em hãy thực hiện thí nghiệm theo sự

hd trong SGK và quan sát xem sau khi lọc

miếng bông nào bẩn hơn, tại sao?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi

nhanh ý kiến lên bảng theo 2 cột

- Qua thí nghiệm, chúng tỏ nước sông, ao,

hồ thường rất bẩn, có nhiều tạp chất như

cát, đất, bụi, Ngoài các tạp chất, bạn

nào cho biết ở sông, ao, hồ còn có những

- Hát

- Lắng nghe

- Chia nhóm, nhóm trưởng báo cáo

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS thực hành thí nghiệm trong nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày+ Miếng bông lọc chai nước mưa (máy)sạch không có màu hay mùi lạ vì nướcnày sạch

+ Miếng bông lọc chai nước sông (ao,hồ) có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chấtbẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ônhiễm

- Cá, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy,

Trang 12

thực vật, sinh vật nào sinh sống?

- Cua, cá, ốc, rong, rêu mắt thường chúng

ta có thể nhìn thấy Trong nước còn có

điều gì nữa? Các em hãy dùng chiếc kính

hiển vi này quan sát

- Đưa kính hiển vi đến các nhóm, lần lượt

từng em trong nhóm quan sát và nêu

những gì em nhìn thấy

- Y/c hs quan sát chai đựng nước mưa và

chai đựng nước sông và trả lời xem: chai

nước nào trong hơn, vì sao? chai nước nào

đục hơn vì sao?

Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước

đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều cát, đất

và có vi khuẩn trong nước Nước sông có

nhiều phù sa nên thường có màu đục, nước

ao, hồ thường có màu xanh vì có nhiều

sinh vật sống như rong, rêu Nước mưa,

nước máy trong hơn vì không có lẫn đất,

cát, bụi.

* Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn

đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để đưa ra

các đặc điểm của từng loại nước theo các

tiêu chuẩn đã đặt ra và ghi vào phiếu

- Gọi các nhóm dán phiếu và nêu nhận

xét của nhóm mình

- Y/c hs mở SGk/53 để đối chiếu và tự

đánh giá đúng sai kết quả làm việc của

nhóm mình

- Nhận xét và khen các nhóm có kết quả

đúng

Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/53

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết

4/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục: cần giữ vệ sinh nguồn nước và

nên dùng nước máy, nước mưa, nước

giếng, hạn chế dùng nước ở sông, ao, hồ

- Về nhà đọc lại mục bạn cần biết

- Bài sau: Nguyên nhân làm nước bị ô

nhiễm

- Lắng nghe

- Lần lượt một vài nhóm quan sát và nêunhững gì mình nhìn thấy trong nước: córất nhiều vi khuẩn

- Quan sát và trả lời: chai nước mưatrong hơn vì không có lẫn cát, bụi Chainước sông (ao, hồ) đục hơn vì thường bịlẫn nhiều cát, đất, đặc biệt là nước sôngcó nhiều phù sa nên thường bị đục .Nước ở ao thường có màu xanh vì trongnước có nhiều loại tảo sinh sống

- HS lắng nghe

- Chia nhóm, nhận phiếu học tập

- Thảo luận

- Lần lượt từng nhóm nêu nhận xét

- Đối chiếu, tự đánh giá

- Lắng nghe

- 3 hs đọc to mục cần biết trước lớp

- lắng nghe, ghi nhớ

- Bảo vệ môi trường

Trang 13

Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016

Tiết 01: Tập đọc

VĂN HAY CHỮ TỐT

I/ Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người viết chữ

đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời các câu hỏi trong SGK)

*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân và thể hiện sự tự tin.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- Một số tập viết chữ đẹp của hs trong lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức.

2 KTBC: Người tìm đường lên các vì sao.

Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:

1) Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

3) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki

thành công là gì?

Nhận xét

3 Dạy-học bài mới: GTB- GTB

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Luyện phát âm những từ khó: oan uổng

kêu quan, nỗi oan, huyện đường, dốc sức

- Gọi hs đọc lượt 2 trước lớp + giải nghĩa từ

mới có trong bài

+ Đoạn 1: khẩn khoản

+ Đoạn 2: huyện đường, ân hận

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc lại cả bài

- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng từ tốn

Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá

Quát vui vẻ, xởi lởi Đoạn đầu đọc chậm

Đoạn cuối bài đọc nhanh thể nhiện ý chí

quyết tâm luyện chữ bằng được của Cao Bá

Quát Hai câu cuối đọc với giọng cảm hứng

ca ngợi, sảng khoái

b) Tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời các câu

hỏi:

-Hát

- HS lên bảng trả lời

- 3 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu xin sẵn lòng+ Đoạn 2: Tiếp theo sao cho đẹp+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện phát âm cá nhân

- 3 hs nối tiếp nhau đọc lượt 2

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

Trang 14

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2

+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát

phải ân hận?

+ Theo em, kho bà cụ bị quan thét lính đuổi

về Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?

Kết luận: Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng, vui

vẻ nhận lời giúp đỡ bà cụ nhưng việc không

thành vì lá đơn chữ viết quá xấu Sự việc đó

làm cho Cao Bá Quát rất ân hận và quyết

tâm luyện chữ

- Y/c hs đọc đoạn còn lại

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như

thế nào?

+ Nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi

danh khắp nước là người văn hay, chữ tốt?

- Gọi hs đọc câu hỏi 4

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm

câu trả lời

- GV nhận xét, kết luận (treo bảng phụ đã

viết sẵn 3 đoạn của bài

+ Mở bài: (2 dòng đầu)

+ Thân bài: (từ một hôm nhiều kiểu chữ

khác nhau)

+ Kết bài: (đoạn còn lại)

? Bài Văn hay chữ tốt nói lên điều gì?

c) HD luyện đọc lại:

- Y/c cả lớp lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng

đọc của bài

- HD hs đọc 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ HS đọc cá nhân

+ Y/c hs đọc lại trong nhóm theo cách phân

vai

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

+ Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ôngviết rất hay

+ Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gìkhó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

- HS đọc thầm đoạn 2+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu,quan không đọc được nên thét lính đuổi bàcụ ra khỏi huyện đường

+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàtự dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng, dù vănhay đến đâu mà chữ không ra chữ cũngchẳng ích gì

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn còn lại+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viết xong

10 trang vở mới đi ngủ; mượn những cuốnsách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liêntục suốt mấy năm trời

+ Nhờ ông kiên trì luyện tập và có năngkhiếu viết văn từ nhỏ

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- Hs phát biểu ý kiến

- Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao BáQuát thuở đi học

- Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu củamình đã làm hỏng việc của bà cụ hàngxóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp

- Cao Bá Quát đã thành công, nổ danh làngười văn hay, chữ tốt

- Luyện đọc phân vai theo nhóm (Người

dẫn chuyện, bà cụ, Cao Bá Quát)

- Từng nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 15

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

4 Củng cố, dặn dò:

- Giới thiệu và khen ngợi một số hs viết chữ

đẹp

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Chú đất nung

Nhận xét tiết học

+ Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp+ Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽthành công,

- Lắng nghe, thực hiện -

Tiết 02: Âm nhạc

(GV chuyên soạn và dạy) -Tiết 03: Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/ Mục tiêu:

Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu vàviết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn củagiáo viên

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữachung trước lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

1) Nhận xét chung bài làm của hs:

- Gọi hs đọc lại đề bài và nêu y/c của đề

* Ưu điểm:

- Hiểu đề, viết đúng y/c của đề

- Dùng từ xưng hô đúng

- Biết kể câu chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc

* Khuyết điểm:

- Chính tả sai nhiều

- Chưa sáng tạo khi kể theo lời nhân vật

- Cách diễn đạt chưa gãy gọn, còn dài dòng

- Dùng từ, đặt câu còn sai nhiều, sử dụng dấu câu chưa đúng chỗ

* Nêu tên những hs làm bài đúng y/c, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa cácphần, mở bài, kết bài hay

- Trả bài cho từng hs

2) HD hs chữa lỗi

- Treo bảng phụ các lỗi phổ biến của hs, y/c hs đọc phát hiện lỗi và nêu cách sữa lỗi

- HS tự sữa lỗi, Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra bạn sửa lỗi

- Kiểm tra, giúp đỡ hs sửa đúng lỗi trong bài

3) Học tập những đoạn văn, bài văn hay

- Đọc một vài đoạn hoặc 1 bài làm tốt

- Y/c hs trao đổi, tìm cái hay của bài (hay về chủ đề, bố cục, đặt câu, liên kết các ý)

4) HS chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình

Trang 16

- Y/c hs chọn 1 đoạn văn cần viết lại (đoạn có nhiều lỗi chính tả, viết lại cho đúng chính tả, đoạn dùng dấu câu sai, viết lại cho đúng dấu câu, đoạn viết đơn giản, viết lại cho hấp

dẫn )

- Gọi hs đọc 2 đoạn để so sánh (đoạn viết cũ với đoạn viết mới) 5) Củng cố, dặn dò: - Về nhà viết lại bài (đối với những em viết chưa đạt) - Khi viết cần chú ý tránh những khuyết điểm cô nhận xét - Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện

-Tiết 04: Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiếp theo ) I/ Mục tiêu: - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi. II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ 3 Dạy-học bài mới: GTB - GTB a) Giới thiệu cách đặt tính và tính: - Viết lên bảng 258 x 203 và yêu cầu hs thực hiện đặt tính để tính - Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai? - Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 ta có thể không viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng Ta thực hiện như sau: (vừa nói vừa viết) 258

x

203

774

1516

152374

- Các em có nhận xét gì về cách viết tích riêng thứ ba? - Nhấn mạnh lại cách viết các tích riêng b) Thực hành: Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs -Hát - Lắng nghe - 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp 258

x

203

774

000

516

52374

- Gồm toàn chữ số 0

- HS lắng nghe

- Viết lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất

- Hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm vào

Ngày đăng: 13/10/2021, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ghi bảng 48 x 11 ? Ta nhẩm như sau:  . 4 cộng 8 bằng 12;  - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
hi bảng 48 x 11 ? Ta nhẩm như sau: . 4 cộng 8 bằng 12; (Trang 3)
- Gọi 1 hs lên bảng giải và giải thích - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
i 1 hs lên bảng giải và giải thích (Trang 4)
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1 - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
s ẵn bảng phụ BT1 (Trang 6)
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
Bảng ph ụ ghi đoạn luyện đọc (Trang 13)
lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào B - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
l ên bảng thực hiện, cả lớp làm vào B (Trang 17)
- Phân tích, viết Bảng con. - 2 hs đọc to trước lớp. - HS viết vào vở - HS soát bài - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
h ân tích, viết Bảng con. - 2 hs đọc to trước lớp. - HS viết vào vở - HS soát bài (Trang 19)
- Dựa vào hình 2 em hãy nêu cách vạch đường dấu ?  - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
a vào hình 2 em hãy nêu cách vạch đường dấu ? (Trang 25)
- Treo bảng phụ viết vắn tắt những kiến thức về văn KC. - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
reo bảng phụ viết vắn tắt những kiến thức về văn KC (Trang 26)
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
Bảng ph ụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện (Trang 26)
Bảng tóm tắt kiến thức ve văn K Cà - Giao an lop 4 tuan 13 cktkn
Bảng t óm tắt kiến thức ve văn K Cà (Trang 27)
w