- Nhận xét Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” * Mục tiêu: Hs nêu được những dẫn chứng về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống * Cách tiến hành - GV chia lớp thành 4 đội - [r]
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng.
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- GV chia bài văn thành 3 đoạn:
Đoạn 1:Từ đầu bà này lấy trộm.
Đoạn 2: tiếp theo kẻ kia phải cúi đầu nhận tội.
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài: quan án, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,
? Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử điều gì?
( Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và
nhờ quan phân xử.)
? Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
( Quan đã dùng nhiều cách khác nhau “Thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia.)
? Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp?
( Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
hôi, công sức dệt nên tấm vải.)
Trang 2? Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa.
? Vì sao quan án lại dùng cách trên?
( Vì biết tâm lí kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt)
? Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
( Nhờ thông minh quyết đoán Nắm vững đặc điểm tâm lý của kẻ phạm tội.)
? Nội dung chính của bài là gì?
- HS nêu ND, GV ghi bảng
- Gọi HS nêu lại ND
Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS
- GVđọc diễn cảm làm mẫu đoạn 1
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
1 Kiến thức: Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế Cảm nhận được tình yêu của Bác Hồ dành cho
những chiến sĩ kiên cường với ý chí đấu tranh vì độc lập, tự do, thống nhất cho Tổ quốc.
2 Kĩ năng:
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Hiểu được thống nhất Tổ quốc là gì Yêu Tổ quốc Việt Nam.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát
triển của đất nước Trân trọng giá trị của thống nhất đất nước và có những hành
động cụ thể.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể
hiện tình yêu đất nước
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Kể chuyện những tấm gương bảo vệ chủ quyền biển, đảo
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; NL lập
kế hoạch học tập, NL hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày
và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
-GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựngnước và giữ nước rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam ?
=> Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào.+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam ?
=> Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngày, con người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và có lòng yêu nước…
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
=> Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, nhiều người dân chưa có việc làm, trình độ văn hóa chưa cao
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước ?
=> Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ
quốc mình, tự hào mình là người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3 Hoạt động thực hành:
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
* Tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS làm việc cá nhân
Trang 4=> HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.
- GV kết luận
=> + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới.+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường đại học đầu tiên của nước ta
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta
4 Hoạt động vận dụng:
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, có liên quan đếnchủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà
- Có biểu tượng về xăng - ti - mét khối; đề- xi - mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng- ti- mét khối,đề- xi - métkhối
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối,đề- xi - mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng- ti- mét khối,đề- xi - mét khối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS làm bài tập của tiết trước
- GV NX đánh giá từng HS
3 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học, HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
b Tìm hiểu bài:
Hình thành biểu tượng xăng- ti - mét khối và đề- xi- mét khối
- GV: Để đo thể tích người ta dùng những đơn vị xăng- ti - mét khối và đề - xi - métkhối
Giới thiệu đơn vị cm 3 :
- Cho HS quan sát hình lập phương có cạnh 1 cm
? Em có nhận xét gì về hình lập phương này? ( hình lập phương có cạnh 1 cm).
- GV: xăng- ti - mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 cm.
- 1 số HS nhắc lại
- GV nêu: xăng- ti - mét khối viết tắt là cm 3
- HS nêu ví dụ
GV giới thiệu tương tự với đơn vị dm 3 :
? Từ những hiểu biết về cm3 em hãy nêu hiểu biết của em về dm3?
Trang 5HS nêu được: Đề - xi - mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1
- Gọi nhiều HS nhắc lại
? Qua tìm hiểu bài em hiểu như thế nào về cm3 và dm3, cách đọc, viết và mối quan
hệ giữa chúng?
c Thực hành:
Bài1:
- Gọi HS đọc đề, HS tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm, nêu n/x, chữa
- HS dưới lớp đổi vở KT
- Gọi HS NX bài làm trên bảng
- GV chữa bài và đánh giá HS
* Bài 2a: ( ý b dành cho HS làm nhanh)
- Gọi HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi - mét khối và xăng - ti - mét khối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình giới thiệu quan hệ giữa đơn vị dm3 và m3
- Các hình minh hoạ của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS làm bài tập của tiết trước
- GV NX đánh giá từng HS
3 Dạy bài mới: 30’
Trang 6a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học, HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
b Tìm hiểu bài:
Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m 3 , cm, 3 dm 3
- GV GT: “ Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị đo mét khối”
- GV đưa ra mô hình minh hoạ cho m3 và giới thiệu về m3
- HS nghe GV giới thiệu sau đó đọc và viết kí hiệu của m3
Mét khối viết tắt là: m 3
Mối quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối và xăng ti mét khối
- GV đưa ra mô hình quan hệ giữa m3 và dm3 hướng dẫn HS hình thành quan hệ
? Quan sát trên mô hình người ta xếp các hình lập phương có thể tích 1 dm3 vào đầy kíntrong hình lập phương có thể tích 1 m3 Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên Hãy quan sát vàcho biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1 dm3?
? 1 cm3 bằng 1 phần bao nhiêu của dm3?
? Vậy mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó?
? Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 phần bao nhiêu của đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
- GV treo bảng và yêu cầu HS lên điền vào chỗ trống:
- Gọi 1HS đọc đề, HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS dưới lớp đọc bài
- HS dưới lớp đổi vở KT
- Gọi HS NX bài làm trên bảng
Trang 7- GV chữa bài và đánh giá HS.
Bài2:
Gọi 1 HS đọc đề bài phần a, tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng
- Gọi HS NX chữa bài trên bảng
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý VN và viết hoa đúng tên người,tên địa lý VN ( BT1, BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam Cả lớp viết 3 tênngười, 3 tên địa lý Việt Nam
- GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
Trao đổi về ND bài viết.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
? Để tới được Cao Bằng cần đi qua những địa danh nào được nhắc đến trong khổ
thơ đầu? ( Đèo Gió, Đèo Ngang, đèo Cao Bằng.)
? Những câu thơ nào miêu tả con người Cao Bằng?
- GV nhắc HS cách trình bày bài
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết, dễ viết sai: ( suối trong, sâu sắc, dịu dàng.)
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
Viết chính tả:
- Yêu cầu HS nhớ lại 4 khổ thơ để viết bài
Trang 8- HS viết bài.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
Thu, nhận xét đánh giá bài:
- GV nhận xét chữa 8- 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm
- GV nhận xét đánh giá
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) Người nữ anh hùng hy sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc - Na
- ma - ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3: Gọi 1HS đọc YC.
- HS tự làm bài theo cặp
- HS trình bày bài làm
? Tại sao lại phải viết hoa các tên đó?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh
Hoà Bình Đây là vùng đất biên cương giáp giới giữa nước ta với nước Lào
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại từ đã viết sai tên người, tên địa lý Việt Nam
- Nhắc chuẩn bị bài sau
Sau bài học, hs biết:
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn
điện
* GDMT: Sử dụng năng lượng điện trong SXĐS để giảm bớt sự ô nhiễm môi
trường sử dụng năng lượng điện tiết kiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thông tin và hình trang 92,93 SGK
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 9A Kiểm tra bài cũ
- Hs trả lời: Năng lượng nước chảy dùng để làm gì ?
- Nhận xét
B Bài mới
Giới thiệu bài: Gv giới thiệu yêu cầu bài học, tên bài học.
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: Hs kể được: Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng Một số loại nguồn điện phổ biến
* Cách tiến hành
- Gv cho HS cả lớp thảo luận: Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà em biết
- GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu ? ( Năng lượng điện do pin, do mhà máy điện, … cung cấp)
- Gv giảng: Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện ( ắc- quy, đi- na- mô,…)
Hoạt động 2: Quan sát và Thảo luận
* Mục tiêu: Hs kể được một số ứng dụng của dòng điện ( đốt nóng, thắp sáng, chạy máy) và tìm được ví dụ về các máy móc, đồ dùng ứng với mỗi ứng dụng
* Cách tiến hành
- Làm việc theo nhóm: Quan sát các vật thật hay mô hình tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện đã sưu tầm được: ( Kể tên của chúng, nêu nguồn điện chúng cần sử dụng nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”
* Mục tiêu: Hs nêu được những dẫn chứng về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 4 đội
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện
không sử dụng điện
Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện
Thắp sáng
Truyền tin
………
Đèn dầu, nến Ngựa, bồ câu truyền tin, …
Bóng đèn điện, đèn pin, …Điện thoại, vệ tinh, …
Trang 10- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chu đi tuần.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; học thuộc lòng các câu thơ yêu thích)
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Giới thiệu những hoạt động hỗ trợ người dân
vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS đọc bài Phân xử tài tình và trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS giỏi đọc bài.
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- YC 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc thầm; tổ chức cho HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận, trả lời
các câu hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK
? Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào?
( Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say).
? Tình cảm và ước mong của người chiến sĩ đối với các cháu HS được thể hiệnqua những từ ngữ và chi tiết nào?
? Em hãy nêu ND chính của bài?
- HS nêu ND, GV ghi bảng
Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ của bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS
- GVđọc diễn cảm mẫu khổ thơ 2, 3
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 lượt để đọc thuộc lòng HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, đánh giá từng HS
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
? Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Trang 11- Nhắc HS về đọc lại toàn bài và học thuộc lòng CB bài sau: Luật tục xưa của
người Ê- đê.
- Biết đọc, viết, các đơn vị đo: mét khối, đề - xi - mét khối, xăng - ti - mét khối
và mối quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích; so sánh các số đo thể tích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS làm bài tập của tiết trước
- GV NX đánh giá từng HS
3 Dạy bài mới: 30’
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
- HS lắng nghe xác định nhiệm vụ
b Hướng dẫn luyện tập:
- GV viết các số đo thể tích lên bảng và gọi HS đọc
? Thế nào là xăng ti mét khối, đề xi mét khối, mét khối?
? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo?
Bài 1a: GV YC HS đọc đề và làm bài.
- TC cho HS báo cáo kết quả dưới hình thức trò chơi
- HS theo dõi NX và chữa bài
- GV NX đánh giá từng học sinh
* Bài 3a, b: ( ý c dành cho HS làm nhanh)
- Gọi HS đọc đề, HS tự làm bài vào vở
- HS dưới lớp trình bày cách làm
- HS, GV chữa bài và đánh giá HS
- Yêu cầu HS tự làm ý c, GV xuống kiểm tra và chữa bài cho các em
* Bài 1b ( dòng 4 dành cho HS làm nhanh)
- Yêu cầu HS tự làm, GV kiểm tra, đánh giá 1 số em và chữa bài
* Bài 3 c ( dành cho HS làm nhanh)
- Yêu cầu HS tự làm