GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục của người cha đã hy sinh. - YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao đổi theo cặp để trả lời lần lượt c[r]
Trang 1TUẦN 24 Ngày soạn: 1/3/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
A Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp
chữ nhật và hình lập phương
2 Kĩ năng: Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên
quan với yêu cầu tổng hợp hơn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, chép bài vào vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm
nay chúng ta hệ thống hóa, củng
cố, vận dụng công thức tính diện
tích, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương qua bài: Luyện
tập chung- Ghi đầu bài 1’
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: (12’) Củng cố về quy tắc
tính diện tích toàn phần và thể tích
hình lập phương
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu hướng giải
bài toán, GV nhận xét ý kiến của
-Lắngnghe
-Nhắclại
Trang 2- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính
diện tích xung quanh, thể tích của
hình hộp chữ nhật
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Bài toán yêu cầu gì?
(Tính DT mặt đáy, DTXQ và thể
tích của 3 hình hộp chữ nhật).
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán
Cho HS trao đổi bài làm với bạn
kiểm tra và nhận xét bài của bạn
- GV yêu cầu một số HS nêu kết
quả GV đánh giá bài làm của
HS
Bài 3: (10’)
- Gọi hs đọc đề bài HSNK
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
đọc kĩ yêu cầu đề toán và nêu
hướng giải bài toán
- GV gợi ý:
+ Khối gỗ ban đầu là hình gì?
Kích thước bao nhiêu?
+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích
thước bao nhiêu?
+ Muốn tính thể tich khối gỗ còn
lại ta làm thế nào?
* Nhận xét: Thể tích phần gỗ còn
lại bằng thể tích khối gỗ ban
đầu(là hình hộp chữ nhật có chiều
dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều
cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình
0,25
1dmChiều cao 6cm 0,9m 52
+ Thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tích khối gỗ cắt đi.
- HS nhận xét bài làm trên bảng:
Bài giải:
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữnhật là: 9 × 6 × 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phươngcắt đi là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3)
Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số : 206 cm3
Chépbài
-Lắngnghe
-Quansát
Trang 3-Tiết 4: Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I MỤC TIÊU:
A Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài : Người Ê - đê từ xưa đã có luật
tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành củabuôn làng
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, trang
trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
3.Thái độ: HS hiểu được xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải làm việc
theo luật pháp
*QTE: cho học sinh hiểu trẻ em có quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa và quyền
được giáo dục về các giá trị
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ:
Chú đi tuần, trả lời câu hỏi :
+ Người chiến sĩ đi tuần trong
hoàn cảnh như thế nào?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói
lên tình cảm và mong ước của
người chiến sĩ đối với các cháu
- GV nhận xét đánh giá
II Bài mới:
1 Gtbài: (1’) Để giữ gìn cuộc
sống thanh bình, cộng đồng nào,
xã hội nào cũng có những quy
định yêu cầu mọi người phải tuân
theo Bài học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu một số luật lệ xưa của
- HS đọc bài, trả lời
+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt
+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mongcác cháu học hành tiến bộ
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Lắngnghe
Lắngnghe
Trang 4dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số
câu thể hiện tính chất nghiêm
minh, rõ ràng của luật tục.
- Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hdẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và
giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
+ Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử
phạt rất công bằng ?
GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc
Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi,
nghiêm minh về tội trạng, đã phân
định rõ từng loại tội, quy định các
hình phạt rất công bằng với từng
loại tội Người Ê-đê đã dùng
những luật tục đó để giữ cho buôn
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện
đọc các từ: luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
-1 em đọc chú giải sgk (luật tục,
Ê-đê, song,co,tang chứng, nhân chứng).
1 Luật tục nhằm bảo vệ cuộc sống.
- Các mức xử phạt rất công bằng:
Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc mới được kết tội; phải có vài ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị
- Lắng
nghe
Đọc 1đoạntrongbài
Lắngnghe
-Nhắclại câutrả lời
Trang 5làng có cuộc sống thật sự, thanh
bình.
- Gv tiểu kết chuyển ý
+ Hãy kể tên của một số luật của
nước ta hiện nay mà em biết ?
- Gviên phát phiếu và bút dạ cho
các nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5
luật của nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao
thông đường bộ, luật bảo vệ môi
trường, luật phổ cập giáop dục
tiểu học, luật bảo vệ, chăm sóc và
+ GV đọc mẫu, nhấn giọng: cây
đa, cây đa, cây sung, cây sung,
mẹ cha, mẹ cha, không hỏi cha
cúng chẳng nói với mẹ, ông
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên
cho ta thấy xã hội nào cũng có
luật pháp và mọi người phải sống,
làm việc theo luật pháp
- VN đọc lại bài, học thuộc nội
dung bài
2 Luật rất công bằng.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, dán tờ
phiếu của nhóm mình: Luật khuyến khích đầu tư trong nước, luật thương mại luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật tài nguyên thiên nhiên, Luật Thuế chuyển quyền sdụng đất…
*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã
có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại
3 đoạn của bài tìm giọng đọc
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-o0o -Chiều
Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy
Trang 6-Tiết 2: Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN.
I MỤC TIÊU:
A Mục tiêu chung:
1.Kiến thức: Đường Trường Sơn là một hệ thống giao thông quân sự quan trọng.
Đây là con đường để miền Bắc chi viện sứcc người sức của cho miền nam góp phầnvào thắng lợi của Cách mạng miền Nam
2 Kĩ năng: Xác định được vị trí con đường trên bản đồ hành chính VN.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
* GDTNMTBĐ: Biết được đường Hồ Chí Minh trên biển
- Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Các hình minh họa trong SGK
- Tranh, ảnh về đường Trường Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời
trong hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có
đóng góp gì trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét đánh giá
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Trong những
năm tháng ác liệt của cuộc chiến
tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn
rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc treo leo
của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên
xung phong đã “mở đường mòn Hồ
Chí Minh”, góp phần chiến thắng
giặc Mĩ, giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về con
đường lịch sử này
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
a/ Hoạt đông 1: (12’) Trung ương
Đảng quyết định mở đường
Trường Sơn.
- GV treo bản đồ Việt Nam, cho hs
quan sát chỉ vị trí dãy núi Trường
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Lắngnghe
Trang 7Sơn, đường Trường Sơn
- GV nêu: đường Trường Sơn bắt
đầu từ hữu ngạn sông Mã- Thanh
Hóa, qua miền Tây Nghệ An đến
miền đông Nam Bộ Đường Trường
Sơn thực chất là một hệ thống bao
gồm nhiều con đường trên cả hai
tuyến Đông Trường Sơn và Tây
Trường Sơn
? Đường Trường Sơn có vị trí thế
nào với hai miền Bắc – Nam của
nước ta?
? Vì sao trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn?
? Tại sao ta lại chọn mở đường qua
dãy núi Trường Sơn ?
- Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về
anh Nguyễn Viết Sinh?
-Tổ chức cho hs thi kể chuyện về
anh Nguyễn Viết Sinh :
- GV nhận xét và cho hs bình chọn
bạn kể hay nhất
* GV kết luận: Trong những năm
kháng chiến chống Mĩ, đường
Trường Sơn từng diễn ra nhiều cuộc
chiến công, thấm đượm biết bao mồ
hôi, máu và nước mắt của bộ đội và
thanh niên xung phong
c/ Hoạt đông 3: (8’) Tầm quan
trọng của đường Trường Sơn.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
- Tuyến đường Trường Sơn có vai
trò như thế nào trong sự nghiệp
thống nhất đất nước của dân tộc ta?
- Cho đại diện nhóm nêu ý kiến, cả
lớp nhận xét, bổ sung và thống nhất
ý kiến:
trên bản đồ Việt Nam
- Đường Trường Sơn là đường nốiliền hai miền Bắc – Nam của nướcta
- Để đáp ứng nhu cầu chi viện chocác miền Nam kháng chiến, ngày
19 - 5 - 1959 Trung ương Đảngquyết định mở đường Trường Sơn
- Vì đường đi giữa rừng khó bị địchphát hiện, quân ta dựa vào rừng đểche mắt kẻ thù
- Lần lượt từng HS dựa vào SGK
và tập kể lại câu chuyện của anhNguyễn Viết Sinh
- 2 HS thi kể trước lớp
- Hs nhận xét và bình chọn bạn kểhay nhất
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi Suynghĩ và trả lời câu hỏi:
- Trong những năm tháng khángchiến chống Mĩ cứu nước, đườngTrường Sơn là con đường huyếtmạch nối hai miền Nam Bắc, trêncon đường này biết bao người con
-Theodõi
-Nhắclại
-Lắngnghe
Thamgia TLnhóm
Trang 83 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Cho hs đọc mục ghi nhớ trong
SGK và trả lời câu hỏi cuối bài
* Em biết gì về đường Hồ Chí Minh
trên biển
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị
bài “Sấm sét đêm giao thừa”
miền Bắc đã vào miền Nam chiếnđấu, đã chuyển cho miền Nam hàngtriệu tấn lương thực, tực phẩm, đạndược, vũ khí,…để miền Nam đánhthắng kẻ thù
- Vài hs nêu lại bài học
- HS lắng nghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy -
Ngày soạn: 1/3/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2019
Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức:
- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích của HLP, khối tạo thành từ các HLP
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm và giải toán về tỉ số phần trăm.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết công
thức tính thể tích hlp và hình hộp
chữ nhật
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Tiết Toán
hôm nay ta cùng nhau củng cố về
Trang 9của bạn Dung (như trong SGK)
- Yêu cầu hs nêu cách tính nhẩm
- GV nhận xét chốt lại
a) Cho HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận
xét, sau đó tự làm bài vào vở
+ Viết tỉ số này dưới dạng phân số
thập phân (hoặc số thập phân)
+ Vậy thể tích hình lập phương
lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể
tích hình lập phương bé?
b) Việc tính thể tích của hình lập
phương lớn có dữ liệu nào?
+ Quy về bài toán mẫu nào?
- Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120như sau:
10% của 120 là 12 5% của 120 là6 Vậy: 15% của 120 là 18.
- Lấy 120 × 100 12
1200 100
10
, tương tự như thế với số 5%, sau đó lấy:
12+ 6=18
a Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 17,5% của 240 theo cách tính của bạn Dung:
- Nhận xét: 17,5%=10%+5%+2,5%
10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là Vậy : 17,5% của 240 là 42
b Hãy tính 35% của 520 và nêu cáchtính
- Một HS nêu nhận xét:
- Nhận xét: 35% = 30% + 5%
- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182
- Biết tỉ số thể tích của hai hình lập
phương là : 2 : 3 (xem hình vẽ) sgk.
a) Thể tích của hình lập phương lớnbằng bao nhiêu phần trăm thể tích củahình lập phương bé ?
và thể tích của hlp bé là: 3 : 2 = 1,5
1,5 = 150%
b) Thể tích của hlp lớn là:
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Nhắclại
Chépbài
Chépbài
Trang 10- Cho cả lớp làm bài vào vở.
chữa bài Khi HS chữa bài, GV
nên cho HS phân tích trên hình vẽ
của SGK rồi trả lời từng câu hỏi
của bài toán:
- Gợi ý, hướng dẫn cho hs phân
tích
- Nhận xét, chốt lại:
a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập
phương, mỗi hình lập phương đó
đều được xếp bởi 8 hình lập
2 × 2 × 6 = 24(cm 2 )
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình
Chépbài
-Lắngnghe
-Lắngnghe
1 Kiến thức:Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ trong chủ đề trật tự an ninh.
2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
Trang 113.Thái độ.Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ về trật tự – an ninh.
B Mục tiêu riêng: Việt Anh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về
cách nối các vế câu trong câu ghép
có qh tăng tiến
- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết
LTVC trước
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới:
-Giới tbài: (`1)GV nêu MĐ, YC
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn,
tránh được thiệt hại.
trạng yên ổn hẳn, tránh được tai
nạn, tránh được thiệt hại được gọi
là an toàn.
+ nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu
cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà
bình)
(c): tình trạng không có chiến tranh
hay còn gọi là hòa bình khác với
tình trạng yên ổn về chính trị, xã
hội.
Bài tập 2 : ( Giảm tải.)
- HS đọc ghi nhớ
- Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ
ăn cắp tay lái
Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bànđạp phanh
- Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ an ninh.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
-Lắngnghe
-Nhắclại
-Lắngnghe
Trang 12Bài tập 3 (Giảm tải)
người giúp em bảo vệ an toàn cho
mình khi không có cha mẹ ở bên.
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ
ngữ; phát phiếu cho 3 HS - mỗi em
thực hiện một phần yêu cầu của bài
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình
- Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các
từ ngữ chỉ những việc làm, những cơquan, tổ chức và những người có thểgiúp em tự bảo vệ khi cha mẹ emkhông có ở bên
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõitrong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn,làm bài cá nhân
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kếtquả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọiđiện thoại 113, hoặc 114, 115…
không mở cửa cho người lạ, kêu lớn
để người xung quanh biết, chạy đếnnhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,
để ý nhìn xung quanh, không mang
đồ trang sức đắt tiền không chongười lạ biết em ở nhà một mình
- Đồn công an, nhà hàng, trườnghọc, 113 (CA thường trực chiếnđấu), 114 (CA phòng cháy chữacháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu
-Lắngnghe
-Nhắclại
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Tiết 3: Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tiết 2).
I MỤC TIÊU
A Mục tiêu chung:
Trang 131 Kiến thức: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây
điện
2 Kĩ năng: HS làm dược một số thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện
là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc vật cách điện
3 Thái độ: HS biết lắp một số mạch điện đơn giản và phát hiện vật cách điện khi sử
dụng trong cuộc sống hàng ngày
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Nêu những điều kiện cần thiết để mạch
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm đơn
giản trên mạch điện pin để phát hiện vật dẫn
điện hoặc cách điện
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Gv giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
- HS quan sát và làm thí nghiệm như hướng
dẫn ở mục thực hành trang 96 SGK
Kếtluận
Đènsáng
Đèn khôngsáng
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua?
- Một số HS nêu
- Các nhóm làm thí nghiệm
Ghi kết quả vào bảng bên
-Các nhóm báo cáo kết quảthí nghiệm
- HS trả lời
- Gọi là vật dẫn điện
- Nhôm, đồng, sắt, …
-Lắng nghe
-Thamgia TLnhóm
-Lắng nghe
Trang 14- Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật gì?
- Kể tên một số vật liệu không cho dòng
điện chạy qua?
* GV giảng: Các vật bằng kim loại cho
dòng điện chạy qua nên mạch điện đang hở
thành mạch điện kín
Các vật bằng cao su, sứ , nhựa,…không cho
dòng điệnchạy qua nên mạch điện vẫn bị
hở,vì vậy dòng điện không sáng
HĐ 3: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về
mạch kín, mạch hở; về dẫn điện, cách điện
HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
* Cách tiến hành:
- HS quan sát một số cái ngắt điện và cho
biết vai trò của cái ngắt điện?
1 Kiến thức: HS nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.( Chú ý
nhóm tên người, tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ nhớ- viết đúng chính tả bài Núi non hùng vĩ.
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
*QTE: Quyền được giáo dục về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc Và
biết rằng phụ nữ cũng có thành anh hùng và các danh nhân văn hóa
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
- Viết được 3 – 5 câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại
trên bảng lớp những tên riêng trong
đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh.
- GV nhận xét đánh giá
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Tiết này các
- 3HS lên bảng lớp: Hai ngàn, Ngã
ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai
- Lớp nhận xét
-Lắngnghe
Trang 15em nghe thầy đọc để viết chính tả
bài Núi non hùng vĩ Nắm chắc
cách viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam
2 Hướng dẫn HS nghe-viết: (21’)
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng
vĩ
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng nào
của Tổ quốc ta?
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên
cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi
giáp giới giữa nước ta và Trung
Quốc
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại
bài chính tả GV nhắc HS chú ý
những từ dễ viết sai chính tả (tày
đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí
(Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô
Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai).
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm,
chữa bài, nêu nhận xét
3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: (5’)
- Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2
Cả lớp theo dõi trong SGK
GV kết luận bằng cách viết lại các
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi
giáp giữa nước ta và Trung Quốc.
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tênriêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến-nói các tênriêng đó, nêu cách viết hoa các tênriêng đó
* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn,
Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma hao, Mơ nông.
Dơ-* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba.
- Giải câu đố và viết đúng tên cácnhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:
- Các đại diện dán bài lên bảng lớp,
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Viếtbài
-Nhắclại
-Lắngnghe
Trang 16bảng, mời một HS đọc lại các câu
cho mỗi nhóm bút dạ và giấy khổ
to Các nhóm đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ, trao đổi, giải đố, viết lần
lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật
lịch sử vào giấy (bí mật lời giải)
- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại
diện nhóm lên bảng Đại diện nhóm
xong sớm nhất sẽ được đứng đầu
hàng Sau thời gian quy định, các
đại diện dán bài lên bảng lớp, lần
lượt trình bày kết quả (Đọc câu đố
trên bảng phụ-chỉ vào giấy nói lời
giải, tiếp tục như vậy đến hết
- GV cho HS thi đọc thuộc các câu
đố
- GV g/t thêm: Ngô Quyền là
người đầu tiên có sáng kiến đóng
cọc trên sông Bạch Đằng để diệt
quân Nam Hán (năm 938) Vua Lê
Hoàn cho đóng cọc trên sông Bạch
Đằng để diệt quân Tống (năm 981)
Sau này, trong cuộc chiến đấu
chống quân Nguyên lần thứ ba
(năm 1288), học tập tiền nhân,
Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho
đóng cọc trên sông B.Đằng để diệt giặc
Nguyên
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Gọi hs nêu cách viết hoa tên
người (tên người dân tộc), tên địa
lí
-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị
vua, HTL các câu đố ở BT3,đố lại
người thân
lần lượt trình bày kết quả Cả lớp và
GV nhận xét, tính điểm cao chonhững nhóm giải đố đúng, nhanh,viết đúng tên riêng 5 nhân vật lịch
sử
1 Ai từng đóng cọc trên sôngĐánh tan thuyền giặc, nhuộm hồngsóng xanh?
Ngô Quyền,Lê Hoàn,Trần Hưng Đạo.
2 Vua nào thần tốc quân hànhMùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?
Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ).
3 Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?
Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh).
4 Vua nào thảo Chiếu dời đô?
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn).
5 Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?
Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câuđố
- HS nêu
- HS lắng nghe
-Nhắclại
-Lắngnghe
-o0o -BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Kể chuyện
Trang 17Kể chuyện
ÔN TẬP VỀ KỂ CHUYỆN I/ MỤC TIÊU:
A Mục tiêu chung:
1.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệtrật tự, an ninh
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiến thức: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương của những người biết bảo vệ trật tự an
ninh
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
- Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh Bảng viết tiêu chuẩn đánh giá
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh I/ Bài cũ: (5’)
- Gọi 1Hs kể câu chuyện “Nguyễn
Đăng Khoa” (tiết trước)
- GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn Hs kể: (7’)
- Gv nêu yêu cầu-đề bài: ôn lại tiết kể
chuyện về kể chuyện đã nghe đã đọc
- Gọi 1 HS đọc đề bài tiết trước
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Gv khuyến khích Hs khá giỏi tìm
truyện ngoài sách giáo khoa
- Gọi hs gthiệu c/chuyện mà mình kể
3 Học sinh thực hành kể: (20’)
(Cho Hs yếu kể lại chuyện trong Sgk)
- Cho kể theo cặp
- Gv đến từng nhóm giúp đỡ
- Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu
- Cho Hs thi kể chuyện trước lớp
(HS yếu chỉ y/c kể đúng câu
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắng
Trang 18+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Về tập kể lại chuyện, c/bị cho tiết
Tiết 3: KHOA HỌC
AN TOÀN VÀ TRÁCH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU
A Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng
đồ điện; đề phòng điện quả mạnh gậy chập và cháy đường dây, cháy nhà
2 Kĩ năng: HS nắm được kiến thức và giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng
lượng điện và trình bầy các biện pháp tiết kiệm điện
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN ứng phó, xử lí tình huống
- KN bình luận, đánh giá
- KN ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đòng hồ đồ chơi…
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mạnh
1 Kiểm tra bài cũ.(3')
- Kể tên các vật cho dòng điện chạy qua
và không cho dòng điện chạy qua?
-Thế nào là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- Nhận xét
2 Bài mới.(30’)
HĐ1 Giới thiệu bài (1')
HĐ2 Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh bị điên giật.(10')
* Mục tiêu: HS nêu được một số biện
pháp phòng tránh bị điện giật
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm
- Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị
điện giật và các biện pháp đề phòng điện
- Cho dòng điện chạy qua:
Đồng, sắt,
- Không cho dòng điện chạyqua: nhựa, thủy tinh,
- Các nhóm thảo luận
- Các tình huống: Thả diều nơi
có đường dây điện, sờ tay vào
-Lắng nghe
-Thamgia TLnhóm
Trang 19- Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm
gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản
thân và cho người khác?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận
* GV giảng: Cầm phích điện dính nước
cắm vào ổ điện cũng bị điện giật; ngoài ra
không nên chơi nghịch ở nơi có điện.…
HĐ3: Thảo luận về việc tiết kiệm
điện (12')
* Mục tiêu: HS giải thích được lí do phải
tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các
biện pháp tiết kiệm điện
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- HS thảo luận các câu hỏi sau:
* Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm ?
+ Nêu các biện pháp để tránh lãng phí
năng lượng điện
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Mời 1 số em trình bày
* Bước 3: HS liên hệ với việc sử dụng
điện ở nhà theo các gợi ý sau:
+ Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng
hết bao nhiêu số điện?
+ Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có thiết
bị, máy móc gì sử dụng điện Theo bạn thì
việc sử dụng điện của mỗi loại máy móc
trên đã hợp lí chưa? Có thể làm gì để tiết
kiệm điện?
- Gv nhắc nhở HS có ý thức chung trong
việc tiết kiệm điện
* Có nhiều quan điểm khác nhau về việc
tiết kiệm trong sử dụng điện Chúng ta sẽ
lựa chọn và làm theo quan điểm nào ?
đồ dùng điện
- Khi sử dụng đồ dùng điệnphải cẩn thận
- Các nhóm trình bầy kết quảthảo luận
-Vì điện là tài nguyên quý củaquốc gia, năng lượng điệnkhông phải là vô tận
- Không bật loa quá to
- Ra khỏi nhà tắt quạt, bóngđiện
- Chỉ bật điện khi cần thiết
- HS trao đổi nội dung câu hỏi
và đại diện trả lời
* Chúng ta sẽ lựa chọn và làm
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Nhắc lại
-Lắng
Trang 20đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét chung tiết học,
- Chuẩn bị bài sau ôn tập vật chất và năng
lượng
theo quan điểm: sử dụng hợp
lí, tiết kiệm, hiệu quả nănglượng điện
Tiết 2: Kĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc HỘP THƯ MẬT
I MỤC TIÊU:
A Mục tiêu chung:
1.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát, đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng kể chuyện
linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện : khi hồi hộp, khi vui sướng, nhẹnhàng; toàn bài toát lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật
2 Kiến thức: Hiểu được nội dung bài văn: Ca ngợi ông hai Long và những chiến sĩ
tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây lên lạc,góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
3.Thái độ: Khâm phục ông Hai Long.
B Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài Đọc được 1 đoạn của bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc lại
bài: Luật tục xưa của người Ê-đê,
trả lời về nd bài đọc
+ Kể những việc mà người Ê-đê
xem là có tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy đồng bào Ê-đê quy định xử
- Các mức xử phạt rất công bằng:
Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền mộtsong); chuyện lớn thì xử nặng (phạttiền một co); người phạm tội là ngườianh em bà con cũng xử vậy Tangchứng phải chắc chắn
-Lắngnghe
-Nhắc
Trang 21II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Các chiến sĩ
tình báo nói chung và những
người hoạt động thầm lặng trong
lòng địch nói riêng đã góp phần
công sức to lớn vào sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc Bài học hôm nay sẽ
cho các em biết một phần công
việc thầm lặng mà vĩ đại của họ
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
(10’)
- Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài
- YC cả lớp qs tranh minh hoạ
- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp
nối nhau đọc các đoạn văn trong
bài
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu
nghĩa các từ được chú giải sau bài
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài
- GV hdẫn đọc và đọc diễn cảm
toàn bài:
+ Câu đầu giọng náo nức thể hiện
sự sốt sắng của Hai Long.
+ Phần còn lại của đoạn 1 đọc
giọng chậm rãi, trìu mến, thiết
- HS qsát tranh minh hoạ trong SGK
Đoạn 1: Từ đấu đến đáp lại
Đoạn 2:Tiếp đến ba bước chân
Đoạn 3: Tiếp theo đến chỗ cũ
- Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
lại
-Lắngnghe
Đọc 1đoạntrongbài
-Lắngnghe
-Lắngnghe