1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 4 TUAN 17

30 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 67,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Y/c hs viết vào bảng con các tiếng - HS viết vào B: nhảy dây, [r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016

-HS biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lới

nhân vật (chú hề , nàng công chúa nhỏ ) và lới người dẫn chuyện

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trảlời được các CH trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Trong quán ăn Ba cá

bống và trả lời câu hỏi trong SGK

+Kết hợp giải nghĩa từ: vời

-HD đọc câu dài: “Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi

của công chúa không thể thực hiện được / vì mặt

trăng ở rất xa/ và to gấp hàng nghìn lần đất nước

của nhà vua.”

-“ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô

phải cho biết /mặt trăng to bằng chừng nào.”

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều

khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả

lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi

trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

- Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?

Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện

được?

Đoạn 1 nói lên điều gì ?

Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần

-Công chúa muốn có mặt trăng và nói là

cô sẽ khỏi ngay khi có được mặt trăng

-Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

-Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

Ý 1:Mơ ước của công chúa là có được mặt trăng

HS đọc đoạn 2-Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học

Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công

chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của

người lớn?

Ý đoạn hai nói lên điều gì ?

Sau khi biết công chúa muốn có một mặt trăng theo

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: Thế là …… bằng vàng rồi.

công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào

đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống như người lớn.-Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa, mặt trăng treo ngang ngọn cây, mặt trăng được làm bằng vàng

Ý 2: Cách nghĩ của cô công chúa nhỏ rất khác với cách nghĩ của người lớn

HS đọc đoạn 3

-Nhờ thợ kim hoàn làm một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền để đeo vào cổ

-Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

Ý 3: Niềm vui của cô công chúa khi có được mặt trăng

*Nội dung chính:Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em đơn giản vàkhác suy nghĩ của người lớn

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm

-Công chúa nhỏ đáng yêu, ngây thơ Chú

hề thông minh

********************************************

Tiết 3:

TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

- HS làm được bài tập 1a HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 3

Bài tập 1a: HS đặt tớnh rồi tớnh

-Nờu cỏch chia cho số cú ba chữ số

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

-HS nờu YC

-HS làm bài trờn bảng

Giải Đổi 18kg = 18000g

Số gam muối cú trong mỗi gúi là

18000 : 240 = 75 (g) Đỏp số : 75gam

- HS hiểu biết thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống.

- HS biết chọn hoạ tiết và trang trí đợc hình vuông (sắp xếp hình mảng, hoạ tiết, màu sắc hài hoà, có trọng tâm).

- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của trang trí hình vuông

+ SGK, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ hoặc vở thực hành.

III Hoạt động dạy học chủ yếu

+ Vị trí và kích thớc của hoạ tiết chính

so với hoạ tiết phụ?

+ Hoạ tiết to( chính) ở giữa, hoạ tiết xung quang vẽ nho, giống nhau

+ Màu sắc hoạ tiết nổi bật, mnàu hoạ tiết khác màu nền, hoạ tiết giống nhau vẽ màu giống nhau

- HS quan sát

Trang 4

+Vẽ phác hoạ tiết chính trớc, hoạ tiết

phụ sau.

+ Vẽ chi tiết và vẽ màu tự chọn.

- Giáo viên cho xem một số bài trang trí

- GV gợi ý HS xếp loại bài vẽ và

khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp

ễn tập cỏc kiến thức về:

- Thỏp dinh dưỡng cõn đối

- Một số tớnh chất của nước và khụng khớ; thành phần chớnh của khụng khớ

- Vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn

- Vai trũ của nước và khụng khớ trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trớ

II/ Đồ dựng dạy-học:

- Hỡnh vẽ "Thỏp dinh dưỡng cõn đối" chưa hoàn thiện đủ dựng cho cỏc nhúm

- Bảng nhúm đủ dựng cho nhúm

III/ Cỏc hoạt động dạy-học:

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hụm nay, thầy sẽ giỳp

cỏc em củng cố lại những kiến thức cơ bản về vật

chất để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối HKI

2) ễn tập:

* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về " Thỏp dinh

dưỡng cõn đối"

- Tổ chức thi đua giữa cỏc nhúm: Đưa thỏp dinh

- Khụng khớ gồm 2 thành phần chớnh, thànhphần duy trỡ sự chỏy và thành phần khụngduy trỡ sự chỏy

- Trong khụng khớ cũn chứa hơi nước, bụibẩn, cỏc khớ độc, vi khuẩn

- HS lắng nghe

Trang 5

dưỡng: (hình 1 SGK/68) Đây là tháp dinh dưỡng

chưa hoàn thiện Các em hãy làm việc trong

nhóm 4 để hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối

này Nhóm nào điền đúng và nhanh nhóm đó

- Gọi hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi

1) Không khí và nước có tính chất giống nhau là:

a) Không màu, không mùi, không vị

3) Thành phần của không khí quan trọng nhất đối

với con người là:

a) Ô-xi b) Hơi nước c) Ni-tơ

4) Em hãy hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

* Hoạt động 2: Triễn lãm (vai trò của nước,

không khí trong đời sống)

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

- Y/c hs chia nhóm 6, gọi nhóm trưởng báo cáo

sự chuẩn bị của nhóm

- Các em có thể trình bày theo từng chủ đề theo

các cách sau:

Vai trò của nước

Vai trò của không khí

Xen kẽ nước và không khí

- Các em cố gắng trình bày khoa học, đẹp và thảo

luận về nội dung thuyết trình

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có

- Giới thiệu: Môi trường nước, không khí của

chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy các em

hãy vẽ tranh cổ động mọi người bảo vệ môi

trường nước và không khí Lớp mình sẽ thi xem

nhóm nào vẽ tranh cổ động đẹp nhất và có nội

- Chia nhóm hoàn thiện tháp dinh dưỡng

- Trình bày

- Nhận xét

Giảm tải CV 5842 của Bộ: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động bảo vệ mơi trường nước và khơng khí GVHD, động viên, khuyến khích để những em cĩ khả năng được vẽ tranh, triển lãm.

- Lắng nghe

Trang 6

dung tuyên truyền hay nhất

- Y/c hs thực hiện trong nhóm 6

- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm và thuyết

minh

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng

chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị

tốt cho bài kiểm tra HKI

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Y/c hs viết vào bảng con các tiếng

có nghĩa ở BT2a/156

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu: Nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2) HD hs nghe-viết

- Gv đọc bài Mùa đông trên rẻo cao

- Y/c hs đọc thầm và nêu những từ khó viết

trong bài

- Giảng nghĩa các từ:

+ trườn xuống: nằm sấp áp xuống mặt đất, dùng

sức đẩy thân minh xuống

+ khua lao xao: đưa qua đưa lại có tiếng động

+ nhẵn nhụi: trơn tru không lổm chổm rậm rạp

+ quanh co: không thẳng

- HD hs phân tích và viết vào bảng con các từ

trên

- Gọi hs đọc lại các từ trên

- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý các từ khó, cách

- Theo dõi trong SGK

- HS nêu: trườn xuống, chít bạc, khua laoxao, vàng hoe, sỏi cuội nhẵn nhụi

- HS phân tích và lần lượt viết vào B

Trang 7

Bài 2b: Y/c hs đọc thầm đoạn văn và làm vào

VBT

- Dán 3 tờ phiếu, gọi 3 hs lên bảng thi làm bài

- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ

Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi hs 3 dãy lên thi

tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài chính tả, sao lỗi

- Bài sau: Đôi que đan

- Nhận xét tiết học

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Tự làm bài

- 3 hs lên bảng thực hiện giấc ngủ, đất trời, vất vả

********************************************

Tiết 3:

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép nhân, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

- Bài tập cần làm: Bài 1 ( Bảng 1: 3 cột đầu) Bảng 2: 3 cột đầu); bài 4a,b

- HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập

Gọi hs lên bảng tính

Nhận xét,

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài

học

2) Luyện tập

Bài 1: Gọi hs nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết, số bị chia, số

chia

- Y/c hs tự làm bài vào SGK

- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập,

gọi hs lên bảng thực hiện và điền

Tích 621 621 621 20368 20368 20368

b

Trang 8

Bài tập 4a,b: Hướng dẫn HS đọc

biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi như

- Nhận xét

- HS tự làm bài nêu KQ : a) 324 dư 18 , b ) 103 dư 10 c) 144 dư 147

HS làm bài và nêu kết quả

-HS làm bài vào vở

GIẢIa) Số cuốn sách tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là

5500 – 4500 = 1000 (cuốn )b) Số cuốn sách tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 là

6250 – 5750 = 500( cuốn ) Đáp số : a 1000cuốn

b 500 cuốn

HS làm nêu KQ

c) Trung bình mỗi tuần bán được là:

( 4500 + 6250 + 5750 +5500) :4= 5500 (cuốn) Đáp số : 5500cuốn

- HS nêu lại ND bài

********************************************

Tiết 4:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trongmỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu

- Bộ chữ cái ghép tiếng : chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ , vị ngữ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

Bài 1 Gọi HS đọc YCBT

Bài 2 Gọi HS đọc YCBT

- Giáo viên phát phiếu kẻ sẵn để

HS trao đổi theo 6 nhóm (không

phân tích câu 1 vì không có từ

HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn

- HS đọc YC BT

HS làm trong nhóm lớn Trình bày KQ

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người( vật)

hoạt động1

2 đánh trâu ra cày người lớn

3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già

4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé

5 lom khom tra ngô các bà mẹ

6 ngủ khì trên lưng mẹ các em bé

-HS nêu YC

-HS lắng nghe

-HS thảo luận trong nhóm bàn và trình bày KQ

Câu Câu hỏi cho từ ngữ

chỉ hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người(vật) hoạt động

2 Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?

-Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận:

+ Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai( con

gì, cái gì)?

+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?

-3 HS đọc lại ghi nhớ

-HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân Trình bày KQ

* Câu 2, 3, 4 (trong đoạn văn) là kiểu câu kể Ai làm gì?

-HS nêu YC

HS làm việc nhóm bàn, trình bày KQ

+Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà,

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gọi HS đọc YCBT

- YCHS làm bài theo nhóm bàn,

trình bày KQ

GVNX, chốt nội dung đúng

Bài tập 3 : Gọi HS đọc YCBT

- HS viết đoạn văn và xác định

kiểu câu kể Ai –làm gì?

- GV nhắc HS sau khi viết xong

đoạn văn hãy gạch dưới những

câu trong đoạn là câu kể Ai làm

gì?

-Thu vở chấm bài, nhận xét

4 – Củng cố:

-YC HS nhắc lại ghi nhớ

- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể

cấy mùa sau

+ Chị tôi / đan móm lá cọ, đan cả mành cọ và

-2 HS nhắc lại ghi nhớ

********************************************

Tiết 5:

KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I/ Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu nội dung câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Ổn định

2-Bài cũ:Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

-Kiểm tra HS kể một câu chuyện liên quan

đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1, 2

-Cho hs kể theo nhóm

-Cho hs thi kể trước lớp

+Theo nhóm kể nối tiếp

+Kể cá nhân toàn bộ câu chuyện

-GVNX tuyên dương

-Yêu cầu hs trao đổi về ND và ý nghĩa câu

chuyện

ND? Câu chuyện kể về ai? Ntn?

Ý nghĩa:? Câu chuyện muốn nhắc nhở chúng

ta điều gì?

-Chốt các ý kiến

4-.Củng cố:

-HS nêu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện

-Bình chọn bạn kể hay

-Phát biểu về ND và ý nghĩa câu chuyện

+Cô bé ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên.+Nếu chịu khó tìm tòi thế giới xung quanh, ta

sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú bổ ích

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhânvật và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trảlời được các CH trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Rất nhiều mặt trăng

HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK:

-HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: Cô công chúa

nhỏ có nguyện vọng gì ?

-1HS đọc 2 đoạn còn lại TLCH: Cách nghĩ

-HS đọc và TLCH theo YC

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

a Giới thiệu bài:

-Tranh minh hoạ cảnh gì?

_GV: Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong suy

nghĩ của cô công chúa nhỏ đã giúp chú hề

thông minh làm cô khỏi bệnh Cô công chúa

suy nghĩ như thế nào về mọi vật xung

quanh? Câu trả lời nằm trong bài học hôm

nay Qua bài “ Rất nhiều mặt trăng”tiếp theo

b Luyện đọc:

GV chia đoạn:

+Đoạn 1: Sáu dòng đầu

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại

-HS đọc GV NX sửa sai, kết hợp giảng từ

-HDHS ngắt nghỉ hơi ở câu:”Nhà vua rất

mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng / ngài

- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các

nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

*Ý đoan 1 nói lên điều gì ?

-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt

trăng để làm gì?

-Công chúa trả lời thế nào?

-Cách giải thích của cô công chúa nói lên

điều gì? ( HS thảo luận nhóm bàn )

(GV chọn ý c là phù hợp nhất.) –Đó cũng

là ý của đoạn 2 -3 của bài.

*Ý đoạn 2-3 nói lên điều gì?

-Cả lớp nhận xét

-Tranh minh hoạ cảnh chú hề đang trò chuyệnvới công chua1trong phòng ngủ, bên ngoài mặttrăng vẫn chiếu sáng vằng vặc

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài( 2-3 lượt)

- HS luyện đọc câu dài

* Yđoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.

HS đọc đoạn 2-3 còn lại-Chú hề muốn dò hỏi với công chúa nghĩ thếnào khi trông thấy mặt trăng đang chiếu sángtrên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổcông chúa

- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọcngay chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trongvườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên…-HS trình bày

* Ý đoạn 2, 3 : Cách nhìn của trẻ em về thế

Trang 13

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Nội dung chính của bài là gì?

-Cho HS nêu lại nội dung bài học

-CB bài sau: Bốn anh tài

-Nhận xét tiết học

giới xung quanh thường khác người lớn

Nội dung chính: Cách nghĩ của trẻ em về đồ

chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu

-HS đọc nối tiếp cả bài

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Biết số chẵn, số lẻ

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2

- bài 3 ; bài 4* dành cho HS khá giỏi

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu học tập

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/Giới thiệu: Trong toán học cũng như trong

thực tế, ta không nhất thiết phải thực hiện phép

chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu nào đó

mà biết một số có chia hết cho số khác hay

không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia

hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không

- Các em hãy nêu một vài số chia hết cho 2 và

một vài số không chia hết cho 2?

- Vì sao em biết các số 2, 4, 12, 18 là những

số chia hết cho 2 ?

- Vì sao các số 3,5, 7, không chia hết cho 2?

- Gọi hs lên bảng viết kết quả vào cột thích

Trang 14

- Dựa vào bảng trên (cột bên trái) các em hãy

thảo luận nhóm đôi để tìm xem dấu hiệu nào

giúp ta nhận biết một số chia hết cho 2? (các

em chú ý tới số tận cùng của các số)

- Gọi hs nêu kết quả

- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn, GV kết

luận và gọi hs nêu ví dụ (thực hiện lần lượt

như trên với 0, 4, 6, 8)

- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia

hết cho 2 ?

- Kết luận và gọi hs nhắc lại

- Nhìn vào cột bên phải các em hãy nêu nhận

xét các số như thế nào thì không chia hết cho

2?

Kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 2

hay không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng của

số đó

b) Giới thiệu số chẵn và số lẻ

- Nêu: Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn

- Hãy nêu ví dụ về số chẵn?

- Các số như thế nào gọi là số chẵn?

- Nêu tiếp: Các số không chia hết cho 2 gọi là

số lẻ

- Hãy nêu ví dụ về số lẻ?

- Các số như thế nào gọi là số lẻ?

Kết luận: Các số chia hết cho 2 là số chẵn, các

số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ

- Gọi vài hs nhắc lại

3) Thực hành:

Bài 1: Ghi các số lên bảng

- Gọi hs nêu các số chia hết cho 2 các số

không chia hết cho 2

Bài 2: Y/c hs thực hiện vào bảng con

- Chọn một vài bảng, gọi hs nhận xét

*Bài 3: Y/c hs thực hiện vào vở (phát phiếu

cho 3 em)

- Gọi 3 em làm trên phiếu lên dán và đọc số

- Thảo luận nhóm đôi

- HS lần lượt nêu:

+ Các số có chữ số tận cùng là 2 thì chia hếtcho 2

- Lần lượt nêu: 12, 22, 32, 42, 52, 62,

+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 4, 6, 8 đềuchia hết cho 2

- Lần lượt nêu: 10, 20, 30, 14, 24, 34, 16, 66,

86, 28, 48, 68,

- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 thìchia hết cho 2

- Vài hs nhắc lại

- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thìkhông chia hết cho 2

- Lắng nghe, ghi nhớ

- vài học sinh nêu

- 12, 24, 36, 68, 80, 62,

- Các số có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các sốchẵn

- Lắng nghe

- 3, 7, 11, 57, 49,

- Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các sốlẻ

- Lắng nghe

- vài hs nhắc lại

- HS nối tiếp nhau nêua) các số chia hết cho 2: 98, 1000, 7536,5782,744

b) các số không chia hết cho 2: 35, 89, 867,

84683, 8401

- HS thực hiện vào Bảng viết 4 số có 2 chữ số,mỗi số đều chia hết cho 2 ; 2 số có 3 chữ số,mỗi số đều chia hết cho 2

- Nhận xét

- Tự làm bài

- Trình bày: a) 346, 364, 436, 634

Trang 15

Gọi 3 nhóm, mỗi nhóm cử 2 hs thi:

a) 346; 348b) 8353, 8355

- HS nhận xét

********************************************

Tiết 3:

ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 ) I/ Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bảnthân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

* HS khá giỏi: Biết được ý nghĩa của lao động

KỸ NĂNG SỐNG:

-Xác định của giá trị của lao động

-Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

II/ Đồ dùng dạy-học:

GV : - SGK

HS : - SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1- Ổn định :

2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động

- Hãy nêu lợi ích của lao động ?

- YC 1 HS nêu ghi nhớ

GVNX

3 - Dạy bài mới

Giới thiệu bài:

(?) Hằng ngày các em làm những việc gì?

-Trong cuộc sống thường ngày để có được của cải

vật chất thì con người chúng ta phải lao động Vậy

lao động có giá trị như thế nào và mang lại lợi ích

gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài : Yêu lao động(

tiết 2)

* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập

5 SGK )

Mục tiêu:HS biết kể về ước mơ của bản thân.

* KT đặt câu hỏi, trình bày 1 phút.

Cách tiến hành:

? Em mơ ước khi lớn lên em sẽ làm nghề gì?

? Vì sao em lại yêu thích nghề đó

? Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ

Ngày đăng: 13/12/2021, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của lớp trớc để các em học tập cách - GIAO AN LOP 4 TUAN 17
Hình c ủa lớp trớc để các em học tập cách (Trang 4)
Bảng gạch dưới bộ phận VN trong mỗi câu. Kết - GIAO AN LOP 4 TUAN 17
Bảng g ạch dưới bộ phận VN trong mỗi câu. Kết (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w