II/ Đồ dùng dạy-học: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Y/c hs viết vào bảng con các tiếng - HS viết vào B: nhảy dây, [r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
-HS biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lới
nhân vật (chú hề , nàng công chúa nhỏ ) và lới người dẫn chuyện
-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trảlời được các CH trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Trong quán ăn Ba cá
bống và trả lời câu hỏi trong SGK
+Kết hợp giải nghĩa từ: vời
-HD đọc câu dài: “Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi
của công chúa không thể thực hiện được / vì mặt
trăng ở rất xa/ và to gấp hàng nghìn lần đất nước
của nhà vua.”
-“ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô
phải cho biết /mặt trăng to bằng chừng nào.”
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?
Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện
được?
Đoạn 1 nói lên điều gì ?
Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần
-Công chúa muốn có mặt trăng và nói là
cô sẽ khỏi ngay khi có được mặt trăng
-Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
-Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
Ý 1:Mơ ước của công chúa là có được mặt trăng
HS đọc đoạn 2-Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn?
Ý đoạn hai nói lên điều gì ?
Sau khi biết công chúa muốn có một mặt trăng theo
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: Thế là …… bằng vàng rồi.
công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào
đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống như người lớn.-Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa, mặt trăng treo ngang ngọn cây, mặt trăng được làm bằng vàng
Ý 2: Cách nghĩ của cô công chúa nhỏ rất khác với cách nghĩ của người lớn
HS đọc đoạn 3
-Nhờ thợ kim hoàn làm một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền để đeo vào cổ
-Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
Ý 3: Niềm vui của cô công chúa khi có được mặt trăng
*Nội dung chính:Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em đơn giản vàkhác suy nghĩ của người lớn
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
-Công chúa nhỏ đáng yêu, ngây thơ Chú
hề thông minh
********************************************
Tiết 3:
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- HS làm được bài tập 1a HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 3Bài tập 1a: HS đặt tớnh rồi tớnh
-Nờu cỏch chia cho số cú ba chữ số
-Chuẩn bị: Luyện tập chung
-HS nờu YC
-HS làm bài trờn bảng
Giải Đổi 18kg = 18000g
Số gam muối cú trong mỗi gúi là
18000 : 240 = 75 (g) Đỏp số : 75gam
- HS hiểu biết thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống.
- HS biết chọn hoạ tiết và trang trí đợc hình vuông (sắp xếp hình mảng, hoạ tiết, màu sắc hài hoà, có trọng tâm).
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của trang trí hình vuông
+ SGK, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ hoặc vở thực hành.
III Hoạt động dạy – học chủ yếu
+ Vị trí và kích thớc của hoạ tiết chính
so với hoạ tiết phụ?
+ Hoạ tiết to( chính) ở giữa, hoạ tiết xung quang vẽ nho, giống nhau
+ Màu sắc hoạ tiết nổi bật, mnàu hoạ tiết khác màu nền, hoạ tiết giống nhau vẽ màu giống nhau
- HS quan sát
Trang 4+Vẽ phác hoạ tiết chính trớc, hoạ tiết
phụ sau.
+ Vẽ chi tiết và vẽ màu tự chọn.
- Giáo viên cho xem một số bài trang trí
- GV gợi ý HS xếp loại bài vẽ và
khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
ễn tập cỏc kiến thức về:
- Thỏp dinh dưỡng cõn đối
- Một số tớnh chất của nước và khụng khớ; thành phần chớnh của khụng khớ
- Vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn
- Vai trũ của nước và khụng khớ trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trớ
II/ Đồ dựng dạy-học:
- Hỡnh vẽ "Thỏp dinh dưỡng cõn đối" chưa hoàn thiện đủ dựng cho cỏc nhúm
- Bảng nhúm đủ dựng cho nhúm
III/ Cỏc hoạt động dạy-học:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hụm nay, thầy sẽ giỳp
cỏc em củng cố lại những kiến thức cơ bản về vật
chất để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối HKI
2) ễn tập:
* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về " Thỏp dinh
dưỡng cõn đối"
- Tổ chức thi đua giữa cỏc nhúm: Đưa thỏp dinh
- Khụng khớ gồm 2 thành phần chớnh, thànhphần duy trỡ sự chỏy và thành phần khụngduy trỡ sự chỏy
- Trong khụng khớ cũn chứa hơi nước, bụibẩn, cỏc khớ độc, vi khuẩn
- HS lắng nghe
Trang 5dưỡng: (hình 1 SGK/68) Đây là tháp dinh dưỡng
chưa hoàn thiện Các em hãy làm việc trong
nhóm 4 để hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối
này Nhóm nào điền đúng và nhanh nhóm đó
- Gọi hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi
1) Không khí và nước có tính chất giống nhau là:
a) Không màu, không mùi, không vị
3) Thành phần của không khí quan trọng nhất đối
với con người là:
a) Ô-xi b) Hơi nước c) Ni-tơ
4) Em hãy hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
* Hoạt động 2: Triễn lãm (vai trò của nước,
không khí trong đời sống)
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Y/c hs chia nhóm 6, gọi nhóm trưởng báo cáo
sự chuẩn bị của nhóm
- Các em có thể trình bày theo từng chủ đề theo
các cách sau:
Vai trò của nước
Vai trò của không khí
Xen kẽ nước và không khí
- Các em cố gắng trình bày khoa học, đẹp và thảo
luận về nội dung thuyết trình
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có
- Giới thiệu: Môi trường nước, không khí của
chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy các em
hãy vẽ tranh cổ động mọi người bảo vệ môi
trường nước và không khí Lớp mình sẽ thi xem
nhóm nào vẽ tranh cổ động đẹp nhất và có nội
- Chia nhóm hoàn thiện tháp dinh dưỡng
- Trình bày
- Nhận xét
Giảm tải CV 5842 của Bộ: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động bảo vệ mơi trường nước và khơng khí GVHD, động viên, khuyến khích để những em cĩ khả năng được vẽ tranh, triển lãm.
- Lắng nghe
Trang 6dung tuyên truyền hay nhất
- Y/c hs thực hiện trong nhóm 6
- Gọi các nhóm trình bày sản phẩm và thuyết
minh
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng
chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị
tốt cho bài kiểm tra HKI
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Y/c hs viết vào bảng con các tiếng
có nghĩa ở BT2a/156
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học
2) HD hs nghe-viết
- Gv đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Y/c hs đọc thầm và nêu những từ khó viết
trong bài
- Giảng nghĩa các từ:
+ trườn xuống: nằm sấp áp xuống mặt đất, dùng
sức đẩy thân minh xuống
+ khua lao xao: đưa qua đưa lại có tiếng động
+ nhẵn nhụi: trơn tru không lổm chổm rậm rạp
+ quanh co: không thẳng
- HD hs phân tích và viết vào bảng con các từ
trên
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý các từ khó, cách
- Theo dõi trong SGK
- HS nêu: trườn xuống, chít bạc, khua laoxao, vàng hoe, sỏi cuội nhẵn nhụi
- HS phân tích và lần lượt viết vào B
Trang 7Bài 2b: Y/c hs đọc thầm đoạn văn và làm vào
VBT
- Dán 3 tờ phiếu, gọi 3 hs lên bảng thi làm bài
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ
Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi hs 3 dãy lên thi
tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài chính tả, sao lỗi
- Bài sau: Đôi que đan
- Nhận xét tiết học
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thực hiện giấc ngủ, đất trời, vất vả
********************************************
Tiết 3:
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( Bảng 1: 3 cột đầu) Bảng 2: 3 cột đầu); bài 4a,b
- HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét,
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài
học
2) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết, số bị chia, số
chia
- Y/c hs tự làm bài vào SGK
- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập,
gọi hs lên bảng thực hiện và điền
Tích 621 621 621 20368 20368 20368
b
Trang 8Bài tập 4a,b: Hướng dẫn HS đọc
biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi như
- Nhận xét
- HS tự làm bài nêu KQ : a) 324 dư 18 , b ) 103 dư 10 c) 144 dư 147
HS làm bài và nêu kết quả
-HS làm bài vào vở
GIẢIa) Số cuốn sách tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là
5500 – 4500 = 1000 (cuốn )b) Số cuốn sách tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 là
6250 – 5750 = 500( cuốn ) Đáp số : a 1000cuốn
b 500 cuốn
HS làm nêu KQ
c) Trung bình mỗi tuần bán được là:
( 4500 + 6250 + 5750 +5500) :4= 5500 (cuốn) Đáp số : 5500cuốn
- HS nêu lại ND bài
********************************************
Tiết 4:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trongmỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu
- Bộ chữ cái ghép tiếng : chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ , vị ngữ
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
Bài 1 Gọi HS đọc YCBT
Bài 2 Gọi HS đọc YCBT
- Giáo viên phát phiếu kẻ sẵn để
HS trao đổi theo 6 nhóm (không
phân tích câu 1 vì không có từ
HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS đọc YC BT
HS làm trong nhóm lớn Trình bày KQ
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người( vật)
hoạt động1
2 đánh trâu ra cày người lớn
3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 lom khom tra ngô các bà mẹ
6 ngủ khì trên lưng mẹ các em bé
-HS nêu YC
-HS lắng nghe
-HS thảo luận trong nhóm bàn và trình bày KQ
Câu Câu hỏi cho từ ngữ
chỉ hoạt động Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người(vật) hoạt động
2 Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?
-Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai( con
gì, cái gì)?
+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?
-3 HS đọc lại ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân Trình bày KQ
* Câu 2, 3, 4 (trong đoạn văn) là kiểu câu kể Ai làm gì?
-HS nêu YC
HS làm việc nhóm bàn, trình bày KQ
+Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà,
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
Gọi HS đọc YCBT
- YCHS làm bài theo nhóm bàn,
trình bày KQ
GVNX, chốt nội dung đúng
Bài tập 3 : Gọi HS đọc YCBT
- HS viết đoạn văn và xác định
kiểu câu kể Ai –làm gì?
- GV nhắc HS sau khi viết xong
đoạn văn hãy gạch dưới những
câu trong đoạn là câu kể Ai làm
gì?
-Thu vở chấm bài, nhận xét
4 – Củng cố:
-YC HS nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể
cấy mùa sau
+ Chị tôi / đan móm lá cọ, đan cả mành cọ và
-2 HS nhắc lại ghi nhớ
********************************************
Tiết 5:
KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu nội dung câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Ổn định
2-Bài cũ:Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
-Kiểm tra HS kể một câu chuyện liên quan
đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1, 2
-Cho hs kể theo nhóm
-Cho hs thi kể trước lớp
+Theo nhóm kể nối tiếp
+Kể cá nhân toàn bộ câu chuyện
-GVNX tuyên dương
-Yêu cầu hs trao đổi về ND và ý nghĩa câu
chuyện
ND? Câu chuyện kể về ai? Ntn?
Ý nghĩa:? Câu chuyện muốn nhắc nhở chúng
ta điều gì?
-Chốt các ý kiến
4-.Củng cố:
-HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau
…
1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện
-Bình chọn bạn kể hay
-Phát biểu về ND và ý nghĩa câu chuyện
+Cô bé ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên.+Nếu chịu khó tìm tòi thế giới xung quanh, ta
sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú bổ ích
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhânvật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trảlời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Rất nhiều mặt trăng
HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK:
-HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: Cô công chúa
nhỏ có nguyện vọng gì ?
-1HS đọc 2 đoạn còn lại TLCH: Cách nghĩ
-HS đọc và TLCH theo YC
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
a Giới thiệu bài:
-Tranh minh hoạ cảnh gì?
_GV: Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong suy
nghĩ của cô công chúa nhỏ đã giúp chú hề
thông minh làm cô khỏi bệnh Cô công chúa
suy nghĩ như thế nào về mọi vật xung
quanh? Câu trả lời nằm trong bài học hôm
nay Qua bài “ Rất nhiều mặt trăng”tiếp theo
b Luyện đọc:
GV chia đoạn:
+Đoạn 1: Sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Phần còn lại
-HS đọc GV NX sửa sai, kết hợp giảng từ
-HDHS ngắt nghỉ hơi ở câu:”Nhà vua rất
mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng / ngài
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?
*Ý đoan 1 nói lên điều gì ?
-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt
trăng để làm gì?
-Công chúa trả lời thế nào?
-Cách giải thích của cô công chúa nói lên
điều gì? ( HS thảo luận nhóm bàn )
(GV chọn ý c là phù hợp nhất.) –Đó cũng
là ý của đoạn 2 -3 của bài.
*Ý đoạn 2-3 nói lên điều gì?
-Cả lớp nhận xét
-Tranh minh hoạ cảnh chú hề đang trò chuyệnvới công chua1trong phòng ngủ, bên ngoài mặttrăng vẫn chiếu sáng vằng vặc
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài( 2-3 lượt)
- HS luyện đọc câu dài
* Yđoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.
HS đọc đoạn 2-3 còn lại-Chú hề muốn dò hỏi với công chúa nghĩ thếnào khi trông thấy mặt trăng đang chiếu sángtrên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổcông chúa
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọcngay chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trongvườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên…-HS trình bày
* Ý đoạn 2, 3 : Cách nhìn của trẻ em về thế
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học
- Nội dung chính của bài là gì?
-Cho HS nêu lại nội dung bài học
-CB bài sau: Bốn anh tài
-Nhận xét tiết học
giới xung quanh thường khác người lớn
Nội dung chính: Cách nghĩ của trẻ em về đồ
chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu
-HS đọc nối tiếp cả bài
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2
- bài 3 ; bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/Giới thiệu: Trong toán học cũng như trong
thực tế, ta không nhất thiết phải thực hiện phép
chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu nào đó
mà biết một số có chia hết cho số khác hay
không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia
hết Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không
- Các em hãy nêu một vài số chia hết cho 2 và
một vài số không chia hết cho 2?
- Vì sao em biết các số 2, 4, 12, 18 là những
số chia hết cho 2 ?
- Vì sao các số 3,5, 7, không chia hết cho 2?
- Gọi hs lên bảng viết kết quả vào cột thích
Trang 14- Dựa vào bảng trên (cột bên trái) các em hãy
thảo luận nhóm đôi để tìm xem dấu hiệu nào
giúp ta nhận biết một số chia hết cho 2? (các
em chú ý tới số tận cùng của các số)
- Gọi hs nêu kết quả
- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn, GV kết
luận và gọi hs nêu ví dụ (thực hiện lần lượt
như trên với 0, 4, 6, 8)
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 2 ?
- Kết luận và gọi hs nhắc lại
- Nhìn vào cột bên phải các em hãy nêu nhận
xét các số như thế nào thì không chia hết cho
2?
Kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 2
hay không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng của
số đó
b) Giới thiệu số chẵn và số lẻ
- Nêu: Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn
- Hãy nêu ví dụ về số chẵn?
- Các số như thế nào gọi là số chẵn?
- Nêu tiếp: Các số không chia hết cho 2 gọi là
số lẻ
- Hãy nêu ví dụ về số lẻ?
- Các số như thế nào gọi là số lẻ?
Kết luận: Các số chia hết cho 2 là số chẵn, các
số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ
- Gọi vài hs nhắc lại
3) Thực hành:
Bài 1: Ghi các số lên bảng
- Gọi hs nêu các số chia hết cho 2 các số
không chia hết cho 2
Bài 2: Y/c hs thực hiện vào bảng con
- Chọn một vài bảng, gọi hs nhận xét
*Bài 3: Y/c hs thực hiện vào vở (phát phiếu
cho 3 em)
- Gọi 3 em làm trên phiếu lên dán và đọc số
- Thảo luận nhóm đôi
- HS lần lượt nêu:
+ Các số có chữ số tận cùng là 2 thì chia hếtcho 2
- Lần lượt nêu: 12, 22, 32, 42, 52, 62,
+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 4, 6, 8 đềuchia hết cho 2
- Lần lượt nêu: 10, 20, 30, 14, 24, 34, 16, 66,
86, 28, 48, 68,
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 thìchia hết cho 2
- Vài hs nhắc lại
- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thìkhông chia hết cho 2
- Lắng nghe, ghi nhớ
- vài học sinh nêu
- 12, 24, 36, 68, 80, 62,
- Các số có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các sốchẵn
- Lắng nghe
- 3, 7, 11, 57, 49,
- Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các sốlẻ
- Lắng nghe
- vài hs nhắc lại
- HS nối tiếp nhau nêua) các số chia hết cho 2: 98, 1000, 7536,5782,744
b) các số không chia hết cho 2: 35, 89, 867,
84683, 8401
- HS thực hiện vào Bảng viết 4 số có 2 chữ số,mỗi số đều chia hết cho 2 ; 2 số có 3 chữ số,mỗi số đều chia hết cho 2
- Nhận xét
- Tự làm bài
- Trình bày: a) 346, 364, 436, 634
Trang 15Gọi 3 nhóm, mỗi nhóm cử 2 hs thi:
a) 346; 348b) 8353, 8355
- HS nhận xét
********************************************
Tiết 3:
ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 ) I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bảnthân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
* HS khá giỏi: Biết được ý nghĩa của lao động
KỸ NĂNG SỐNG:
-Xác định của giá trị của lao động
-Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II/ Đồ dùng dạy-học:
GV : - SGK
HS : - SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1- Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động
- Hãy nêu lợi ích của lao động ?
- YC 1 HS nêu ghi nhớ
GVNX
3 - Dạy bài mới
Giới thiệu bài:
(?) Hằng ngày các em làm những việc gì?
-Trong cuộc sống thường ngày để có được của cải
vật chất thì con người chúng ta phải lao động Vậy
lao động có giá trị như thế nào và mang lại lợi ích
gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài : Yêu lao động(
tiết 2)
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập
5 SGK )
Mục tiêu:HS biết kể về ước mơ của bản thân.
* KT đặt câu hỏi, trình bày 1 phút.
Cách tiến hành:
? Em mơ ước khi lớn lên em sẽ làm nghề gì?
? Vì sao em lại yêu thích nghề đó
? Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây giờ