triển con người cần: -Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại, … -Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hộ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2018
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II Đồ dùng: Tranh, SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chương
trình TV lớp 4, chủ điểm đầu tiên:
Thương người như thể thương thân với
tranh minh hoạ Sau đó giới thiệu tập
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi chép về
cuộc phiêu lưu của Dế Mèn) Bài tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích
đoạn từ truyện Dế Mèn
2 Bài mới
a Luyện đọc:
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Hãy nối tiếp đọc 4 đoạn
- Trong bài có ngững từ ngữ nào khó đọc,
khó phát âm?
- YC HS đọc nối tiếp lần 2:
Cho HS luyện đọc câu: Hôm nay bọn
chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em,
vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
1 hs đọc toàn bài.1 HS đọc chú giải
- Bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … được xaĐoạn 2: Tiếp … ăn thịt emĐoạn 3: Phần còn lại
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trò?
- Những hình ảnh ấy cho thấy chị Nhà
Trò như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
3 Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì
đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ
ăn, không trả được nợ
- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôiđây,đứa độc ác không thể cậy khoẻ ănhiếp kẻ yếu - Cử chỉ xoè cả hai càng ra;hành động bảo vệ, che chở: dắt chị NhàTrò đi
- Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp biếtbênh vực kẻ yếu
- Trả lời theo ý thích của mình
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá
- Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo
- Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thìtới chỗ mai phục của bọn nhện
4 HS nối tiếp nhau đọc bài
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu.
- Phân tích cấu tạo số
II Chuẩn bị: Phiếu học tập
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Làm bài vào vở bài tập toán 1 HS lênbảng chữa bài: 20 000, 40 000,
b) Viết theo mẫu
- HS đọc yêu cầu đầu bài, làm bài vào nháp.Lên bảng chữa bài
- Nhận xét giờ học, lưu ý HS ôn tập kỹ
cấu tạo số và chuẩn bị bài sau
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN, hình ảnh sinh hoạt của 1 số dân tộc ở 1 số vùng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B Bài mới
Hoạt động1: Xác định được vị trí địa lí
của nước ta, của tỉnh đang sống
- Đính bản đồ hành chính VN- yêu cầu
- Nhận xét
* Lưu ý: Cách chỉ bản đồ.
Hoạt động 2: Biết mỗi dân tộc trên đất
nước VN có nét văn hóa riêng
- Phát mỗi nhóm 1 tranh về cảnh sinh
hoạt của 1 dân tộc ở 1 vùng
Hoạt động 3: Nêu được một sự kiện
chứng minh ông cha ta đã dựng nước và
giữ nước
+ Hãy kể 1 sự kiện chứng minh ông cha
ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi ngườiyêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
GDKNS: Kỹ năng tự nhận thức -Kỹ năng bình luận, phê phán -Kỹ năng làm chủ bản thân
II Chuẩn bị: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
III Hoạt động trên lớp
A Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống, biết
thế nào là trung thực trong học tập.
- GV cho Hs nêu các cách giải quyết
a HS nhận biết thế nào là trung thực trong học tập.
- HS xem tranh (trang 3,SGK)
Trang 5- GV theo dõi tóm tắt cách giải quyết của
- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2: Giúp HS thực hành qua bài tập.
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
- Tự liên hệ bản thân (Bài tập 6 sgk)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (Bài tập 5
Sgk)
- Nhận xét tiết học
- HS đọc nội dung tình huống, lần lượtnêu các cách giải quyết
Hs nêu cách giải quyết của mình
- Các nhóm thảo luận vì sao mình chọncách giải quyết đó?
- Đại diện các nhóm trả lời
* Hs khá giỏi rút ra bài học ghi nhớ
Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Trình bày nhận định của mình bằng thẻmàu và nêu vì sao chọn
`- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số; nhân (chia) số
có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
II Chuẩn bị: Vở bài tập và SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài:
- Yêu cầu 1 HS đọc, 1 HS viết các số có 5
chứ số Hãy phân tích cấu tạo các số các
em vừa viết được
- Vậy với các số có 5 chữ số chúng ta vừa
viết có thực hiện được các phép toán
không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua giờ
học ngày hôm nay
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV
- HS ở dưới thực hiện theo cặp
Trang 6- Hướng dẫn hs làm bài tập chưa chữa trên
lớp Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tính nhẩm bằng miệng và nêu kết quả
- HS tính nhẩm bằng miệng và nêu kếtquả nhẩm được
7000 + 2000 = 9000
9000 - 3000 = 6000 8000: 2 = 4000
3000 x 2 = 6000
- Đọc yêu cầu của bài tập
- 4 hs lên bảng thực hiện đặt tính rồitính
4637 7035 325 + 8245 -2316 x 3
12882 4619 975
- HS nêu yêu cầu đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Báo cáo kết quả
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
- HS đọc yêu cầu bài 4 ý b
- HS làm bài vào vở, hai HS lên bảngchữa bài ở dưới lớp đổi vở soát lỗi.b) Viết các số từ lớn đến bé
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - nd ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ BT1 vàobảng mẫu
II Chuẩn bị: Bảng phụ sơ đồ cấu tạo tiếng Bộ chữ cái ghép tiếng.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài:
Em học bài rất chăm chỉ
- Đọc câu văn trên và cho biết câu đó có
- HS đọc- Câu có 6 tiếng
- Nhận xét bạn
Trang 73 Phân tích cấu tạo của tiếng bầu.
- Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
+ GV ghi bảng
- YC các nhóm khác nhận xét, bổ xung
4 Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
- Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận đó là
những bộ phận nào Một tiếng nhất thiết
phải có bộ phận nào?
III Luyện tập:
Bài 1: GV đưa bảng phụ, hướng dẫn
…
ngãhuyềnhỏi
Bờ-âu-bâu-huyền-bầu
-Thảo luận nhóm đôi
Báo cáo kết quả
Âm đầu: BVần: âuThanh: huyền
HS kẻ bảng vào vở và phân tích cáctiếng vào trong vở
VD:
đầu
Vần Thanh
Thương th ương ngang
- thương, lấy, cùng, rằng, khác, giống,nhưng, chung, mộ,t giàn
- ơi, bí, tuy
- Trả lời nêu ra phần ghi nhớ
- HS đọc nối tiếp phần ghi nhớ
Đọc yêu cầu của đề bài: Phân tích cấutạo của từng tiếng trong câu tục ngữ.Ghi kết quả phân tích vào bảng theomẫu:
1 hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài trong vở Nhận xét bàibạn
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 2: Giải câu đố(dành cho HS khá giỏi)
Để nguyên, lấp lánh trên trời
Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày
( Là chữ gì? )
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Cho HS chơi trò chơi
giải nghĩa câu đó đo GV chuẩn bị
Học bài, chuẩn bị bài sau
- HS khá giỏi giải đáp câu đố
- Là tiếng: sao (giải thích)
………
Khoa học:
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quantâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
III Hoạt động dạy- học:
A Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Đây là một phân môn mới có tên là khoa
học với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề
sẽ mang lại cho các em những kiến thức quý
báu về cuộc sống
- Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên
các chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
có tên là “Con người cần gì để sống?” nằm
trong chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các
em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời
câu hỏi: “Con người cần những gì để duy
trì sự sống?” Sau đó ghi câu trả lời vào
-1 HS đọc tên các chủ đề
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư
ký để tiến hành thảo luận
- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy
Trang 9- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng
- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì
thôi và giơ tay lên GV thông báo thời gian
HS nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất
- Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút.
- Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sau?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát
triển con người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không
khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi
lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã
hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng
xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,
giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
sống hằng ngày của mình
- GV chuyển ý: Để biết con người và các
sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
+ Con người cần phải có: Không khí đểthở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở,bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi, …
+ Con người cần được đi học để có hiểubiết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim,
ca nhạc, …+ Con người cần có tình cảm với nhữngngười xung quanh như trong: gia đình,bạn bè, làng xóm, …
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau
- Làm theo yêu cầu của GV
- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
của mình các em cùng thảo luận và điền
- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập
?Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống?
?Hơn hẳn động vật và thực vật con người
cần gì để sống?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước,
không khí, ánh sáng, thức ăn con người
còn cần các điều kiện về tinh thần, văn
hoá, xã hội và những tiện nghi khác như:
Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu
cầu Khi đi du lịch đến hành tinh khác các
em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo
những thứ gì Các em hãy viết những thứ
mình cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút
rồi mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm
xem vì sao lại phải mang theo những thứ
đó Tối thiểu mỗi túi phải có đủ: Nước,
thức ăn, quần áo
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý
tưởng hay và nói tốt
để mặc, xe máy, ô tô, tình cảm gia đình,các hoạt động vui chơi, chơi thể thao, …
- Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Quan sát tranh và đọc phiếu
- Con người cần: Không khí, nước, ánhsáng, thức ăn để duy trì sự sống
- Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, cácphương tiện để vui chơi, giải trí, …
- Lắng nghe
- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫncủa GV
- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và
cử đại diện trả lời Ví dụ:
+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặcuống quá lâu được
+ Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết
…
+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môitrường sống xung quanh, các phương tiện
Trang 11B Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Con người, động vật, thực vật
đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh
sáng Ngoài ra con người còn cần các điều
kiện về tinh thần, xã hội Vậy chúng ta
phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những
điều kiện đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
giao thông và công trình công cộng, tiếtkiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡnhững người xung quanh
- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu
- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ Khung thêu, sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
nhận xét về vật liệu khâu thêu
a Vải
- GV nhận xét
- Hướng dẫn HS chọn vải để học khâu thêu
Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô,
- Đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình 1
Trang 12- Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn chỉ
có độ mảnh và độ dai phù hợp với vải
- Kết luận theo mục b
Hoạt động 2: Đặc điểm và cách sử dụng
kéo.
- GV giới thiệu thêm kéo bấm cắt chỉ
- Lưu ý: Khi sử dụng kéo, vít kéo cần được
- Thước dây: làm bằng vai tráng nhựa dài
150cm, để đo các số đo trên cơ thể
- Khuy thêu: giữ cho mặt vải căng khi thêu
- Khuy cài, khuy bấm để đính vào nẹp áo,
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- HS quan sát ,cho một vài em thực hành cầm kéo
- Quan sát hình 6, quan sát 1 số mẫuvật: khung thêu, phần, thước
II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu qua chương trình kể chuyện
Trang 13chúng ta cùng tìm hiểu qua giờ kể chuyện
ngày hôm nay
+ Trong buổi lễ phật xuất hiện ai?
+ Ai là người cho bà cụ ăn xin?
+ Buổi tối và sáng xảy ra sự việc gì?
+ Chuyện gì đã xảy ra, kết thúc câu chuyện
ntn?
* Hướng dẫn hs kể chuyện:
- GV nhắc hs trước khi các em kể chuyện
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời của GV
+ Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu truyện
- HS – GV nhận xét: liên hệ chủ điểm và
giáo dục HS
- Cho cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, bạn hiểu câu truyện nhất
B Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học:
- Về nhà kể chuyện cho cả nhà cùng nghe
Chuẩn bị tiết sau
- HS nghe
- Cùng GV giải nghĩa một số từ khó
- Bà cụ ăn xin nhưng không ai cho
- Mẹ con bà goá cho bà ăn và ngủ nhờ
- Bà cụ biến thành con giao long
- Lũ lụt
- HS đọc lần lượt y/c của từng bài tập
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- HS kể từng đoạn mỗi em kể 1 tranh
- Kể nối tiếp tranh 1 + 2, tranh 2+3,tranh 3+ 4
- 1 em kể toàn bộ câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
+ 2 nhóm nối tiếp thi kể chuyện mỗi
em kể 1 tranh
+ 2 em thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
+ Giải thích sự hình thành HBB và ca ngợi những con người có lòng nhân ái.
II.Chuẩn bị: - Một số loại bản đồ, thế giới, châu lục,VN.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài
2 Bài giảng
a Bản đồ:
Hoạt động 1: Làm viêc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ trên
bảng
- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ?
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu
trả lời.Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu
nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau
+ Ngày nay muốn vẽ được bản đồ người
ta thường làm như thế nào?
+ Tại sao vẽ về VN mà bản đồ hình 3
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Đia lí tự
nhiên trên tường?
Bước 2:
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
b Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát bản đồ thảo luận gợi ý sau:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
đó thu nhỏ
- Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ thu nhỏkhác nhau ( HS khá, giỏi )
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Cho biết khu vực thông tin thể hiện
- Phía trên Bắc, dưới Nam, phải đông, trái Tây
- Bản đồ nhỏ hơn kích thước thực baonhiêu
- Thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa
lí trên bản đồ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả