- Goïi 3 hoïc sinh ñoïc thuoäc loøng baøi thô : “ Bè xuôi sông La ” vaø traû lôøi caâu hoûi. - Goïi hoïc sinh neâu noäi dung chính cuûa baøi - GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm hoïc sinh.[r]
Trang 1Từ ngày 08 tháng 02 đến ngày 12 tháng 02 năm 2010
Thứ
ngày tháng
TT tiết
2
08 - 02 - 2010
1 SHCC 22 Sinh hoạt chào cờ đầu tuần
d.123doc.net
4 Thể dục 43 Nhảy dây – trò chơi “đi qua cầu “ 111
5 Đạo đức 22 Lịch sự với mọi người ( Tiết 2 ) 31
3
09 - 02 - 2010
1 LT & câu 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? 36
3 Toán 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số 119
4
10 - 02 - 2010
4 Aâm nhạc 22 Oân tập bài hát: Bàn tay mẹ TĐN SỐ 6 31
5 Tập L văn 43 Luyện tập quan sát cây cối 39
5
11 - 02 - 2010
1 LT & câu 44 Mở rộng vốn từ : cái đẹp 40
2 Địa lý 22 Hoạt động SX của người dân ở ĐBNB 121
3 Toán 109 So sánh hai phân số khác mẫu số 121
4 Thể dục 44 Nhảy dây – trò chơi “đi qua cầu “ 111
6
12 - 02 - 2010
1 Tập L văn 44 Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây c 41
2 Mỹ thuật 22 Vẽ thao mẫu.Vẽ cái ca và quả 50
4 Khoa học 44 Aâm thanh trong cuộ sống ( Tiếp theo ) 88
5 Sinh HTT 22 Sinh hoạt cuối tuần
7
13 - 02 - 2010 Sinh hoạt chuyên môn cuối tuần
BÁO GIẢNG
Trang 2TUẦN 22 Thứ hai ngày tháng năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết: 43
A/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ cây trái sầu riêng
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học
Bài: SẦU RIÊNG
Trang 3Hoạt động dạy của Thầy
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ :
“Bè xuơi sơng La” và trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Dạy bài mới :a) GT chủ điểm và bài đọc:
b) Hướng dẫn luyện đọc :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Nêu nghĩa của các từ ngữ chú giải
- Luyện đọc theo nhĩm
- Cho HS đọc tịan bài Nhận xét cách đọc
- GV đọc mẫu, giọng đọc nhẹ nhàng , chậm
rãi , nhấn giọng ở những từ ngữ
c) Tìm hiểu bài : - Gọi HS đọc thầm
đoạn
=> Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
=> Hoa sầu riêng có nét đặc sắc gì ?
=> Quả sầu riêng như thế nào ?
=> dáng cây sầu riêng ra sau :
=> Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Cho 3 HS tiếp nối đọc 3 đọan, tìm đúng
giọng đọc của bài văn và đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đọan 1 : Nhấn
giọng ở các từ ngữ “… trái quý … …hết sức
… ,…thơm đậm, rất xa , lâu tan …
…., ngào ngạt …….thơm mùi thơm …, béo
cái béo …, ngọt …….quyến rũ …”
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học chốt ý toàn bài
Hoạt động học của Trò
- 3 Học sinh thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- HS lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
Đoạn 1: Từ đầu quyến rũ đến kì lạ Đoạn 2 :Tiếp đến tháng năm ta Đoạn 3 : Cịn lại
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
=> Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam
=> Thơm ngát như hương cao , hương
=> Lủng lẳng dưới cành,như tổ kiến
=> Thân khẳng khiu, cao vút
=> Là loại trái quí của Miền Nam .Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ
- HS thực hiện theo YC , cả lớp theo dõi , nhận xét cách đọc của các bạn
- từng HS tiếp nối đọc diễn cảm đọan văn
- cả lớp theo dõi nhận xét
TOÁN Tiết: 106
A/ Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số ( BT 1,2 ) – ( BT 3abc )
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
B/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ sẳn bài tập 4 lên bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5 - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 4- GV nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Dạy bài mới:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Rút gọn các phân số
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- Goi HS nhận xét bài của bạn
* Chú ý : học sinh có thể rút gọn dần qua
nhiều bước trung gian
- GV nhận xét cho điểm HS làm đúng
Bài 2
=> Hỏi : Muốn biết phân số nào bằng phân
số 2/9, chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- GV nhận xét kết quả làm bài
Bài 3: Qui đồng mẫu số các phân số
- GV yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số
các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho học sinh trao
đổi để tìm được MSC bé nhất (c – MSC là 36
; d – MSC là 12)
Bài 4 :
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và đọc
các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong
từng nhóm
- GV yêu cầu học sinh giải thích cách đọc
phân số của mình
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và bài TT
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
12 = 12 : 6 = 2 20 = 20 : 5 = 4
30 = 30 : 6 = 5 45 = 45 : 5 = 9
28 = 28 : 14 = 2 34 = 34 : 17 = 2
70 = 70 : 14 = 5 51 = 51 : 17 = 3
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
=> Trà lời : Ta phải rút gọn từng phân số
xem chúng có bằng 2/9 hay không Phân số 5/18 là phân số tối giản Phân số 6/27 = 6 :3/27 :3 = 2/9Phân số 14/63 = 14 :7/63 :7 = 2/9Phân số 10/36 = 10 :2/36 :2 = 5/18
- 2 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớplàm bài vào vở bài tập, kết quả :
a/ 32/24 và 15/24 b/ 36 và 25c/ 16/36 và 21/36 d/ 6/12; 8/12 và 7/12
- HS quan sát và nêu kết quả + Hình a tô màu 1/3 ngôi sao + Hình b tô màu 2/3 ngôi sao + Hình c tô màu 2/5 ngôi sao + Hình d tô màu 3/5 ngôi sao
- Vậy đã tô màu hình b 2/3 số ngôi sao
ĐẠO ĐỨC Tiết: 22
A/ Mục tiêu :
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
B/ Đồ dùng dạy học :
- SGK Đạo đức 4 , phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học :
( TIẾT : 2 )Bài: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
Trang 5Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trị
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên nêu tình huống lịch sự với
mọi người
- GV nhận xét kết luận cho điểm
2/ Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV cho HS thảo luận nhĩm
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận nhĩm
- GV gọi HS nhận xét kết quả thảo luận
* GV cho HS đĩng vai tình huống b
- Cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét chung
* Hoạt động 3 : Giải thích câu ca dao
=> Câu ca dao dưới đây khuyên ta điều gì ?
Lời nĩi chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau
- HS thảo luận BT 2 sách giáo khoa
- HS trình bày kết quả thảo luận + Các ý kiến ( c ) ( d ) là đúng + Các ý kiến ( a ) ( b ) ( đ ) là sai
- HS đọc câu ca dao
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
Thứ ba ngày tháng năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 43 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
A/ M ục tiêu :
- Hiểu được câu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? ( ND chi nhớ )
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 mục III ); viết được đoạn văn
khoảng 5 câu , trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào ? ( BT 2 )
Trang 6Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trị
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LTVC trước (VN trong câu kể Ai
thế nào?) Nêu VD
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN
của những câu vừa tìm được
- GV kết luận + Câu 2 :
+ Câu 3 :
+ Câu 4 :
+ Câu 5 :
Bài 3 : - GV nêu yêu cầu của bài và hỏi
=> Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung gì ?
=> Chúng do những từ nào tạo thành ?
c) Phần Ghi nhớ :
-Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Gọi 1 HS nêu VD minh họa nội dung cần
ghi nhớ
d) Luỵên tập – thực hành :
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện lần lượt 2 việc: tìm các
câu kể Ai thế nào? trong đọan văn ; xác định
CN của mỗi câu Trình bày kết quả bài làm
- GV kết luận: Các câu 3-4-5-6-8 là các câu
Ai thế nào?.
- GVdán bảng tờ giấy đã viết 5 câu sẵn GV
dùng phấn màu gạnh dưới bộ phận CN, ghi lại
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, nhấn mạnh:
viết đọan văn khỏang 5 câu về một lọai trái
Các câu 2-3-4-5 là các câu kể Ai thế nào?
- HS đọc yêu cầu và phát biểu ý kiến
- HS nhận xét bổ sung kết quả + Những con bướm / đủ hình dáng + Con / xanh biếc pha đen như nhung + Con / vàng sẫm , nhiều hình mặt nguyệt + Con bướm quạ / to bằng hai bàn tay
=> Chủ ngữ các câu trên chỉ sự vật cĩ đặc điểm , tính chất được nêu ở vị ngữ
=> Do cụm DT , DT tạo thành
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS nêu ví dụ minh họa
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm trao đổi và làm vào vở bài tập
- HS trình bày bài làm , cả lớp nhận xét bổ sung ý đúng
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh + Bốn cái cánh // mỏng như giấy bĩng + Cái đầu // trịn
Hai con mắt // long lanh như thủy tinh + Thân chú // nhỏ và thon vàng + Bốn cánh // khẽ rung rung như cịn
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS viết đọan văn HS tiếp nối nhau đọc đọanvăn, nêu rõ các câu kể Ai thế nào? trong đọan
Trang 7nào?.Khơng bắt buộc tất cả các câu văn trong
đọan đều là câu kể Ai thế nào?.
- GV chấm điểm một số đọan viết tốt
- GV đọc một số đoạn văn hay của HS
3/ Củng cố dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài
học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đọan
văn tả một trái cây, viết lại vào vở
- HS lắng nghe
KHOA HỌC Tiết: 43
A/ M ục tiêu :
- Nêu được ví dụ về lợi ích của âm thanh trong cuộc sống âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu ( cịi tàu , xe , trống trường … )
B/ Đồ dùng dạy học : HS 1 nhĩm 5 vỏ chai , 5 cốc thủy tinh giống nhau
- GV tranh ảnh về các lọai âm thanh khác nhau trong cuộc sống Hình minh họa 1,2,3,4,5 SGK ; máy cassette , băng trắng để ghi , băng ca nhạc thiếu nhi
C/ Các hoạt động dạy học :
Bài: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
Trang 81/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền của
âm thanh trong khơng khí ?
+ Âm thanh lan truyền qua những mơi trường
nào? cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Cho HS quan sát các hình minh họa trang 86 /
SGK , ghi lại vai trị của âm thanh trong các hình
và trong cuộc sơng mà em biết
- GV kết luận
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết SGK
b) Em thích và khơng thích những âm thanh
nào ?
- GT : Mỗi người cĩ thể thích hoặc khơng thích
âm thanh này hoặc âm thanh khác Vậy các em
thích và khơng thích âm thanh nào?
GV dán tờ giấy to cĩ chia 2 cột cho HS lên ghi
-gọi một số HS giải thích
- Nhận xét và kết luận :
c) Ích lợi của âm thanh
=> Em thích nghe bài hát nào ? Để nghe được
bài hát đĩ em phải làm như thế nào ?
=> Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì ?
=> Hiện nay cĩ cách nào ghi lại âm thanh ?
- Cho HS nêu các phươnh tiện dùng để ghi lại âm
thanh
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK /87
d) Trò chơi : “Người nhạc cơng tài ba ”
- Cho HS đổ nước vào các chai đầy , vơi khác
nhau , dùng bút chì hoặc thước gõ vào từng chai
tạo ra các nhĩm âm thanh khác nhau như bản
nhạc
Kết luận : Khi gõ chai , chai nào ít nước hơn sẽ
phát ra âm thanh vang to hơn ,cao hơn
3/ Củng cố dặn dị :
- Nhận xét chung tiết học , dặn chuẩn bị bài sau
- 2 học sinh trả lời, lớp nhận xét
- HS trình bày ý kiến của mình
- Lần lượt lên bảng viết vào cột thích hợp theo yêu cầu , giải thích
A/ M ục tiêu :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số ( BT 1 ) ( BT 2ab – 3 ý đầu )
- Nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
B/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ sẳn bảng phụ bài tập ,
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
Bài: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
Trang 9- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài mới :
b) HD so sánh hai phân số cùng mẫu số
a) Ví dụ : So sánh 2 phân số 2/5 và 3/5
=>Em có nhận xét gì về mẫu số và từ số của
hai phân số 2/5 và 3/5 ?
=>Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
ta chỉ việc làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai PS
c) Luyện tập - thực hành :
Bài 1: So sánh hai phân số
- GV gọi học sinh so sánh các cặp phân số
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của mình
Bài 2
a) GV cho HS so sánh hai phân số 2/5 và 5/5
- Hỏi : 5/5 bằng mấy ?
- GV nêu : 2/5 < 5/5 mà 5/5 = 1 nên 2/5 < 1
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số 2/5
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
như thế nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân số
8/5 và 5/5 ( 8/5 > 1 mà 5/5=1 nên PS
8/5>5/5
- GV yêu cầu học sinh làm tiếp các phần
còn lại của bài
- GV cho học sinh đọc bài làm trước lớp ý b
- GV nhận xét kết luận
- 2 HS lên làm bài, lớp theo dõi nhận xétbài làm của bạn
- Học sinh quan sát hình vẽ
=> Đoạn thẳng AC bằng 2/5 độ dài đoạnthẳng AB
=> Đoạn thẳng AD bằng 3/5 độ dài đoạnthẳng AB
=> Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dàiđoạn thẳng AD 2/5AC < 3/5AD ; 2/5 <3/5
=>Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phânsố 2/5 có tử số bé hơn, phân số 3/5 có tử sốlớn hơn
=>Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
- Một vài học sinh nêu trước lớp
- Học sinh làm bài : a) 3/7 < 5/7 ; b) 4/3 > 2/3 ;c) 7/8 > 5/8 ; d) 2/11 < 9/11
a) HS so sánh 2/5 < 5/5 5/5 = 1
- HS nhắc lại
- Phân số 2/5 có tử số nhỏ hơn mẫu số thìnhỏ hơn 1
- Nhỏ hơn 1
- Lớp làm vào vở BT đọc kết quả
- HS trình bày trước lớp + 1/2 , 4/5 < 1
+ 7/3 , 6/5 , 12 / 7 > 1+ 9/9 = 1
- Lớp nhận xét kết quả
Trang 10Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Cho HS làm bài vó vở
- GV nhận xét kết quả
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và xem bài mới
- HS làm bài vào vở
- HS nêu kết quả bài làm
* các phân số bé hơn 1 , có mẫu số là 5 vàtử số khác 0 là :
1/5 , 2/5 , 3/5 , 4/5
CHÍNH TẢ ( Nghe - viết ) Tiết: 22
A/ M ục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT 2ab BT da GV soạn
B/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn các dịng thơ BT 2b - Giấy khổ to và bút dạ
C/ Các hoạt động dạy học :
Bài: SẦU RIÊNG
Trang 11Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng
lớp các từ cĩ thanh hỏi / ngã ( đã viết ở BT
3 , Tiết 21):
- Nhận xét về chữ viết của học sinh
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Nghe viết một đoạn trong
và làm bài tập chính tả Sầu riêng
b) Hướng dẫn nghe – viết chính ta û:
- GV gọi học sinh đọc đoạn văn SGK
=> Đọan văn nĩi về điều gì của cây sầu riêng ?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết :tỏa khăp khu vườn, hao
hao giống, lác đác , nhụy li ti …
+ Viết chính tả ( GV đọc )
+ Soát lỗi và chấm bài :
- Chấm một số vở , nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2 ab :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu học sinh tự tìm
từ
- Gọi đọc các từ tìm được, những học sinh
khác bổ sung, sửa , đọc lại bài thơ đã điền xong
- GV nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy khổ lớn, bút dạ cho các nhĩm yêu cầu
làm bài
- Sửa bài , nhận xét , đọc bài văn đã hịan thành
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà viết lại các các từ vừa
- Dựa vào đọan văn trả lời câu hỏi
- Cá nhân tự tìm , nêu trước lớp và luyện viết
- HS ghe viết
- Nghe – đọc , dị lỗi ; dựa SGK dị lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS lên bảng làm
- 2 HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào SGK
a) nên bé nào ; Bé òa lên nức nở b) lá trúc ; Bút nghiêng ; Bút trao
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 học sing đọc to , lớp theo dõi
A/ M ục tiêu :
- Dựa theo lời kể của giáo viên , sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước ( SGK ) ;
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu
thương người khác Khơng lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
B/ Đồ dùng dạy học :
Bài: CON VỊT XẤU XÍ
Trang 12- Bốn tranh minh họa truyện đọc trong SGK phĩng to (nếu cĩ).
- Ảnh thiên nga (nếu cĩ)
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 1 -2 HS kể chuyện về 1 người cĩ
khả năng sức khỏe đặc biệt mà em biết
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu câu chuyện, tác giả, nhân vật
c) Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập
=> Sắp xếp thứ tự tranh minh họa theo trình
tự đúng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo tranh minh họa truyện lên bảng theo
thứ tự sai, gọi HS sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của truyện (Nếu khơng cĩ tranh to,
HS cĩ thể nhìn trong SGK, nêu cách sắp xếp lại
của mình kết hợp nội dung tranh)
- GV nhận xét
=> Kể từng đoạn và tồn bộ câu chuyện, thảo
luận về ý nghĩa câu chuyện
- GV cho Hs kể theo nhĩm ( kể 1,2 tranh )
- Cho HS kể tồn bộ câu chuyện
=> Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
- Về nhà tập kể lại cho người thân nghe
- 2 HS kể chuyện theo yêu cầu
- HS kể chuyện trong nhĩm ( theo tranh )
- HS kể tồn câu chuyện trong nhĩm
=> Phải nhận ra cái đẹp của người khác , biếtyêu thương người khác , khơng lấy mình làmmẫu khi đánh giá người khác
- HS thi kể cá nhân trước lớp
- Lớp nhận xét đánh giá , bình chọn bạn kể hay
Thứ tư ngày tháng 02 năm 2010
II.
TẬP ĐỌC Tiết: 44
A/ M ục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
Bài: CHỢ TẾT
Trang 13- Hiểu ND : Cảnh chợ Tết miền trung du cĩ nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống
êm đềm của người dân quê ( trả lời được các câu hỏi ; thuộc được một vài câu thơ yêu thích )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK và tranh , ảnh chợ tết ( nếu cĩ)
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Dùng tranh ảnh giới thiệu
nội dung bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi 4 HS tiếp nối đọc bài thơ (3 lượt HS
đọc)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm giọng cho từng HS
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải
- Cho HS luyện đọc trong nhĩm
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu , chú ý đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi, trả lời các câu
hỏi trong bài
=> Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp như thế nào ?
=> Mỗi người đi chợ Tết có dáng vẻ riêng ra
sao ?
=>Những người đi chợ Tết có điểm gì chung ?
=>Tìm từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc
Nội dung bài thơ : Bài thơ là một bức tranh
chợ Tết miền trung du giàu màu sắc người
dân quê
c) Đọc diễn cảm :
- Gọi HS nhận xét tìm giọng đọc bài thơ
- Gọi HS đọc nối bài thơ
- Cho HS thi đọc trước lớp
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học,về nhà xem lại bài
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét câu trả lời của bạn bổ sung
- HS lắng nghe quan sát
- HS đọc nối bài thơ ( 3 lượt )
- HS luyện đọc từng đôi 1
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 Học sinh đọc toàn bài
=> Ai ai cũng vui vẻ trên cỏ biếc
=> Trắng , đỏ , hồng lam
- HS đọc nối nội dung bài thơ
- HS ghi vào vở nội dung bài thơ
- HS tìm giọng đọc bài thơ
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét bạn đọc
LỊCH SỬ Tiết: 22
Trang 14- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục , chính sách khuyến học )
- Đến thời Hậu Lê giáo dục cĩ quy củ chặt chẽ : ở kinh đơ cĩ Quốc Tử Giám , ở các địa
phương bên cạnh cĩ trường cơng cịn cĩ các trường tư ; ba năm cĩ một kỳ thi Hương và thi
Hội ; nội dung học tập là nho giáo ,
- Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xứơng danh , lễ vinh quy, khắc tên tuổi người
đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh - Phiếu học tập của HS
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 17
- Giáo viên nhận xét việc học bài ở nhà của
học sinh
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết học
b) Tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê
- Gọi HS đọc SGK / 49
- Nêu câu hỏi , yêu cầu HS thảo luận :
=>Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như
thế nào ?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?
- Tổ chức trinh bày kết quả thảo luận , nhận xét
GV Kết luận: .
c) Tổ chức thi cử, khuyến khích học tập
thời Hậu Lê
- Cho HS đọc tiếp phần 2 SGK / 50
-Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :
=> Chế dộ thi cử thời Hậu Lê thế nào ?
=> Thời Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập ?
- GV nhận xét , kết luận
- Cho HS ghi ghi nhớ SGK
- Cho HS quan sát tranh đã chuẩn bị và tranh
ảnh trong SGK để HS hiểu sâu thêm nội dung
bài
- Lần lượt nêu 2 câu hỏi ( SGK / 50 ) yêu cầu
HS trả lời theo hiểu biết của mình
3/ Củng cố dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
-2 HS thực hiện yêu cầu , lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp , cả lớp theo dõi SGK
- HS thảo luận nhĩm 4 rồi trình bày, cácnhĩm khác nhận xét bổ sung
=> Cĩ qui củ , cĩ lớp hopc5 cĩ nhà ở và cảkho sách gia đình thường được học
=> HS phải học thuộc những điều nho giáo
- 1 HS đọc SGK , cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhĩm 2 theo yêu cầu
=> Ba năm cĩ một kỳ thi
=> Đặt ra lễ xướng danh,lễ vinh quy
- Các nhĩm trình bày và nhận xét kết quảthảo luận
A/ M ục tiêu :
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số So sánh đước một phân số với 1
Bài: LUYỆN TẬP