- Được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật mặc dù trong đó có những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo * Cổ tích: - Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định và thể hi[r]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết PPCT: 53, 54 Ngày dạy: 19,22/11/2018
Văn bản:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2 Kĩ năng:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
3 Thái độ:
- Yêu thích, tự hào về kho tàng truyện dân gian Việt Nam
C PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, so sánh, thống kê, phát vấn, trực quan, sơ đồ tư duy
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
6A3 Vắng:
6A4 Vắng:
2 Bài cũ : ? Kể lại truyện “Treo biển” ? Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Chương trình ngữ văn 6 giới thiệu cho các em rất nhiều truyện cổ dân gian Việt
Nam và thế giới … Bài học này giúp các em hệ thống hoá, nắm vững hơn nội dung kiến thức đã học, từ định nghĩa về các thể loại đến những truyện kể cụ thể
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: HỆ THỐNG
HÓA KIẾN THỨC
* Các loại truyện dân gian
GV: Kể tên các thể loại truyện
VHGD đã học ở lớp 6? ( HS yếu
kém)
GV: Nêu khái niệm của từng thể loại?
HS nhắc lại các định nghĩa : Truyền
thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn, truyện cười
* Thể loại, đặc điểm thể loại
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
1 Các loại truyện dân gian
a Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân
vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường
có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ
và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
b Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời
của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
+ Nhân vật bất hạnh ( mồ côi, con riêng, người em út, người
có hình dạng xấu xí.) + Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kỳ lạ + Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch + Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người)
- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện
Trang 2GV: Em hãy kể lại các câu truyện đã
học theo từng thể loại
GV: Nhận xét gì về thể loại truyện
đã học?
Giáo viên kẻ bảng – Học sinh lên
bảng điền vào giáo viên nhấn mạnh
lại đặc điểm của từng thể loại
đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với
sự bất công
c Truyện ngụ ngôn: Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn
vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng, nói gió kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ người ta bài học nào đó trong cuộc sống
d Truyện cười: Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng
cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
2 Đặc điểm
Đặc
điểm - Kể về các nhân vật, sự việc liện quan đến
lịch sử
- Có nhiều yếu tố
tưởng tượng, kỳ ảo
- Nhận xét, đánh giá
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc
- Có sử dụng yếu tố
kỳ ảo
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
- Mượn chuyện loài vật để nói bóng gió chuyện con người
- Có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo
- Khuyên răn bài học nào đó
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Có yếu tố gây cười
- Mua vui hay phê phán
3 Bảng thống kê truyện dân gian
Thể
loại truyện Tên Chi tiết tưởng tượng kì ảo Nghệ thuật Ý nghĩa
Truyền
thuyết
Thánh
Gióng
- Sự ra đời kì lạ
và tuổi thơ khác thường
- Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cùng Gióng ra trận
- Gióng bay về trời
- Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng
- Cách xâu chuỗi những
sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao,
hồ, núi Sóc, tre ngà
- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
Sơn
Tinh,
Thủy
Tinh
- Hai nhân vật đều là thần, có tài năng phi thường
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST,TT với chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Tạo sự việc hấp dẫn (ST,TT cùng cầu hôn MN)
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động
- Giải thích hiện tượng mưa bão xảy ra ở đồng bằng BB thuở các
VH dựng nước; thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
- TS là một nhân vật có nguồn gốc xuất thân cao quí
- Sắp xếp tình tiết tự nhiên khéo léo (công chúa bị câm trong hang sâu, nghe đàn khỏi bệnh
- Ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
Trang 3Cổ tích
Thạch
Sanh
Hoàng sai thái tử đầu thai làm con, thần dạy cho võ nghệ)
- Tiếng đàn (công
lí, nhân ái, yêu chuộng hoà bình)
- Niêu cơm thần:
(tình người, lòng nhân đạo)
- Cung tên vàng
và giải oan cho TS nên
vợ chồng)
- Sử dụng những chi tiết thần kì
- Kết thúc có hậu
Em bé
thông
minh
- Không có yếu
tố thần kì, chỉ có câu đố và cách giải đố
- Dùng câu đố để thử tài-tạo tình huống thử thách
để em bé bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước
- Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian; tạo
ra tiếng cười
Ngụ
ngôn
Truyện
cười
Ếch ngồi
đáy giếng
- Có yếu tố ẩn dụ ngụ ý
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
- Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo
- Ngụ ý phê phán những người hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ chúng ta phải biết mở rộng tầm nhìn, không chủ quan kiêu ngạo
Thầy bói
xem voi
- Có yếu tố ẩn dụ ngụ ý
- Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc:
+ Lặp lại các sự việc + Cách nói phóng đại + Dùng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo
- Khuyên con người khi tìm hiểu về một sự vật, hiện tượng phải xem xét chúng một cách toàn diện
Treo
biển - Có yếu tố gâycười (người chủ
nghe và bỏ ngay, cuối cùng cất nốt cái biển)
- Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển
bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng
- Sử dụng những yếu tố gây cười
- Kết thúc bất ngờ: chủ nhà hành cất nốt cái biển
- Tạo tiếng cười hài hước, vui
vẻ, phê phán những người thiếu chủ kiến khi hành động và nêu lên bài học về sự cần thiết phải tiếp thu ý kiến có chọn lọc
Tiết 54
Trang 4HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
* Kể tóm tắt các truyện đã học
GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt
một tác phẩm đã học mà em yêu
thích nhất ? ( HS yếu kém)
* Trình bày cảm nhận về một
câu truyện, chi tiết, nhân vật đã
học
Trình bày cảm nghĩ về tác phẩm
đó?
* 3 So sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa các thể loại
truyện
GV: So sánh truyện truyền thuyết
với truyện cổ tích?
Thảo luận theo nhóm: 5 phút
HS: Thảo luận, trình bày, nhận
xét cho nhau
GV: chốt ý, cho điểm.
GV: So sánh truyện ngụ ngôn với
truyện cười giống và khác nhau
như thế nào ?
Thảo luận theo nhóm: 5 phút
HS: Thảo luận, trình bày, nhận
xét cho nhau
GV: chốt ý, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn HS thực hiện theo
yêu cầu bên
Bài mới: Động từ
II LUYỆN TẬP
1 Kể tóm tắt các truyện đã học
2 Trình bày cảm nhận về một câu truyện, chi tiết, nhân vật
đã học:
3 So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các thể loại truyện:
a Truyện truyền thuyết với truyện cổ tích:
Giống nhau:
- Đều có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo
- Có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: Sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thường,
Khác nhau:
* Truyền thuyết:
- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể
- Được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật ( mặc dù trong đó có những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo )
* Cổ tích:
- Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
- Được cả người kể và người nghe tin những câu chuyện không
có thật ( mặc dù trong đó có những yếu tố thực tế )
b Truyện ngụ ngôn với truyện cười:
Giống nhau:
- Thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn dạy người ta Vì thế những truyện ngụ ngôn như: Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho Mèo giống như truyện cười cũng thường gây cười cho người đọc, người nghe Khác nhau:
* Truyện ngụ ngôn: Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học
cụ thể nào đó trong cuộc sống
* Truyện cười: Mục đích của truyện cười là gây cười để mua vui
hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung và nghệ
thuật của mỗi truyện
* Bài mới: Chuẩn bị “Động từ”.
Trang 5Tuần: 14 Ngày soạn: 17/11/2018 Tiết PPCT: 55 Ngày dạy: 22/11/2018
Tiếng việt: ĐỘNG TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các đặc điểm của động từ
- Nắm được các loại động từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm động từ
+ Ý nghĩa khái quát của động từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vụ cú pháp của động từ)
- Các loại động từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết động từ trong câu
- Phân biệt động từ tính thái và động từ chỉ hành động, trạng thái
- Sử dụng động từ để đặt câu
3 Thái độ:
- Giáo dục đức tính chăm chỉ, tích cực trong học tập
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, thảo luận nhóm, phân tích ví dụ, tích hợp văn bản
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Trang 66A3 Vắng:
6A4 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là chỉ từ ? cho ví dụ? Hoạt động của chỉ từ trong câu như thế nào? cho ví dụ minh họa?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Các em vừa học xong một số từ loại như danh từ, số từ, lượng từ, chỉ từ Hôm nay,
cô giới thiệu các em từ loại tiếp theo là động từ
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
HS đọc VD SGK/145
GV: Xác định các từ chỉ hành động trong các ví
dụ trên? (HS yếu kém)
GV: Nêu ý nghĩa khái quát của các từ trong 3 ví
dụ đó?
HS: Trả lời
GV: Động từ có khả năng kết hợp với các từ nào
?
HS trình bày
GV nhận xét, chốt
GV: Chức vụ ngữ pháp của động từ là gì?
GV: Đặc điểm của động từ là gì?
HS trình bày
GV nhận xét, chốt
HS đọc ghi nhớ: sgk/146
GV: Yêu cầu hs kẻ bảng phân loại vào vở Xếp
các ĐT vào phần bảng phân loại
Thảo luận nhóm: Hoàn thành bảng.
GV: Theo em có mấy loại động từ đáng chú ý?
Đó là những ĐT nào?
HS: Trả lời
GV: Động từ chỉ hành động trạng thái gồm mấy
loại nhỏ?
HS: nhắc lại nội dung cần ghi nhớ (HS yếu
kém)
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
HS TLN 3 phút – 4 nhóm – Điền vào bảng nhóm
Các nhóm trả lời GV nhận xét, ghi điểm, chốt ý
Kết hợp phụ đạo hs yếu kém
Bài tập 2: (HS yếu kém)
Cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
Gv hướng dẫn, Gv trả lời
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm của động từ
*Ví dụ: SGK/145
a, Đi, đến, ra, hỏi
b, hãy, lấy, làm
c, treo, xem, cười, bảo, bán, phải, đề -> Các từ trên chỉ hành động trạng thái của sự vật
=> Động từ
* Đặc điểm của động từ:
- Kết hợp với các từ (Sẽ, vẫn, đang, đã, hãy, đứng, chờ) ở trước tạo thành cụm động từ
- Không kết hợp với số từ, lượng từ
- Chức vụ điển hình của động từ: làm Vị ngữ
*Ghi nhớ: sgk/146
2 Các loại động từ chính:
*Ví dụ: SGK/146
- Động từ đòi hỏi động từ khác đi kèm theo: dám, toan, đừng, định
-> Động từ tình thái
- Động từ không cần động từ khác đi kèm theo: buồn, chạy, cười, đau, đi, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi
->Động từ chỉ hành động, trạng thái
+ Động từ chỉ hành động: đi, đứng, ngồi
+ Động từ chỉ trạng thái: buồn, ghét, đau, nhức
* Ghi nhớ: sgk/146
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Các động từ trong bài “Treo biển”
a Các động từ: có, khoe, may, đem ra đứng hóng, đợi, đi, khen, thấy, hỏi, có, tức, tức tối, chạy, giơ, bảo, mặc
b Phân loại:
- Động từ chỉ tình thái: mặc, có, may, khen, thấy, bảo, giơ
- Động từ chỉ hành động, trạng thái: tức, tức tối, chạy, đứng, khen, đợi
Bài tập 2:
- Câu chuyện buồn cười ở chỗ anh chàng keo kiệt
nọ chỉ thích cầm của người khác mà không muốn
Trang 7Bài tập 3:
- GV đọc chính tả
- HS ghi
- GV nhận xét, sửa lỗi
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đặt 3 câu, xác đinh chức vụ cú pháp của động
từ
- Viết lại truyện lợn cưới, áo mới.
- Bài mới: soạn bài “Luyện tập kể chuyện tưởng
tượng”
- Học sinh chuẩn bị bài lập dàn bài các đề trong
sgk
đưa cho ai?
- Chú ý động từ “cầm” và “đưa” trái nghĩa nhau Bài tập 3:
- Chính tả: Con hổ có nghĩa (Hổ đực mừng
rỡ….vẻ tiễn biệt)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài cũ:
- Đặt câu và xác định chức vụ cú pháp của động
từ trong câu
- Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học
- Thống kê các động từ tình thái và động từ chỉ hành động trạng thái trong bài chính tả
* Bài mới: soạn bài “Luyện tập kể chuyện tưởng
tượng”
Tiết PPCT: 56 Ngày dạy: 23/11/2018
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được vai trò của tưởng tượng trong kể chuyên
- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tưởng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kĩ năng:
- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyên tưởng tượng
- Kể chuyện tưởng tượng
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, sáng tạo
C PHƯƠNG PHÁP:
Phát vấn, làm việc nhóm, thuyết giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
6A3 Vắng:
6A4 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để củng cố lại lý thuyết đã học về văn kể chuyện tưởng tượng, chúng ta tiến hành
giờ luyện tập
* Bài h c:ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
GV: Em hãy cho biết đặc điểm của kể chuyện
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Đặc điểm của kể chuyện tưởng tượng
Trang 8tưởng tượng? Vai trò của kể chuyện tưởng tượng?
HS: Trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
GV cho HS đọc bài luyện tập SGK (HS yếu kém)
GV gợi ý hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
GV: Hãy cho biết chủ đề của chuyện là gì? Đề ra
thuộc kiểu bài nào? Nhận vật kể chyện là ai? Ngôi
kể thứ mấy? (HS yếu kém)
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS lập dàn bài.
- Theo em, phần mở bài làm những gì? (10 năm
nữa em bao nhiêu tuổi, làm gì…)
- Hãy tưởng tượng phần thân bài sẽ gồm những ý
gì?
- Khi chuẩn bị đến thăm trường, tâm trạng em ra
sao? Gặp lại trường cũ, em thấy có gì đổi thay?
Thử tưởng tượng lại cuộc trò chuyện của em với
thầy cô giáo cũ như thế nào?
- Phần kết bài em phải làm gì?
HS: Thảo luận nhóm lập dàn bài, nhận xét bổ sung
cho nhau
GV: Ghi dàn bài lên bảng
GV: Chuyển ý, cho các nhóm luyện tập viết đoạn
văn
HS: Luyện tập viết và trình bày đoạn văn của
mình
GV: Nhận xét, sửa chữa.
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn chỉnh dàn ý vào vở bài tập, bám sát dàn ý
để kể
- Lập dàn ý cho một bài kể chuyện tưởng tượng và
tập kể theo dàn ý đó
Xem trước bài HDĐT “Con hổ có nghĩa”
- Vai trò của kể chuyện tưởng tượng
II LUYỆN TẬP:
* Đề bài: Kể chuyện 10 năm sau em về thăm
lại mái trường mà hiện nay em đang học, hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra
1 Tìm hiểu đề:
- Chủ đề: Chuyến thăm trường sau 10 năm cách xa
- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng
- Ngôi kể: Em (Ngôi thứ nhất )
2 Dàn bài:
* Mở bài: Lý do về thăm trường sau 10 năm
xa cách (Nhân dịp nào? 20 – 11) Năm ấy, em bao nhiêu tuổi? Em đang học hay đã đi làm?
* Thân bài:
- Miêu tả tâm trạng bồn chồn, náo nức, hồi hộp, chờ đợi)
- Quang cảnh chung của trường có gì thay đổi?
- Những gì còn lưu lại?
- Gặp thầy cô, bạn bè cũ
- Lời trò chuyện, hỏi han, tâm sự
* Kết bài: Phút chia tay lưu luyến Ấn tượng
sau lần về thăm
3 Viết bài:
4 Đọc bài, sửa bài:
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Lập dàn ý cho một bài kể chuyện
tưởng tượng và tập kể theo dàn ý đó
* Bài mới: Xem trước bài: HDĐT “Con hổ
có nghĩa”.