Giới thiệu bài mới: 1’ Truyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng" mà các em đã đọc theo em là câu chuyện có thật hay là do người kể tưởng tượng ra.. - Câu chuyện được xây dựng bằng trí tưởng t
Trang 1Tuần 14
Tiết 53
Tập Làm Văn: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Ngày soạn: …./ …./ 2…
Ngày dạy: ……./ …/ 2…
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kỹ năng:
- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
3 Thái độ: Thích thú với những câu chuyện kể theo trí tưởng tượng.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn giảng, tham khảo bài mẫu
2 Học sinh: Chuẩn bị kỹ các bài ở Sgk
III Phương pháp:
Nêu vấn đề, gợi mở, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, quan sát, …
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 0’
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Truyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng" mà các em đã đọc theo em là câu chuyện
có thật hay là do người kể tưởng tượng ra (HS trả lời: tưởng tượng) Nó được sáng tạo hoàn toàn bởi trí tưởng tượng độc đáo của ND Vậy truyện tưởng tượng là gì? Nó
khác với chuyện đời thường ra sao Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu rõ hơn.
b Bài mới:
24’ HĐ1: Tìm hiểu chung
về kể chuyện tưởng
tượng.
* Truyện ''Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng''.
- Hãy kể tóm tắt truyện
“Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”
- Theo em, đây có phải
- HS kể tóm tắt
- Không, các nhân vật là các bộ phận cơ thể người
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng.
Trang 2là câu chuyện có thật
với những SV có thật
không?
- Vì sao em biết rõ đây
là truyện ngụ ngôn dân
gian hoàn toàn do tưởng
tượng mà có?
- Người kể đã vận dụng
tưởng tượng như thế
nào? Tưởng tượng có
vai trò như thế nào trong
truyện?
- Theo em, có phải mọi
chi tiết trong truyện đều
là bịa đặt hay không? Vì
sao? Chi tiết nào dựa
vào sự thật? Chi tiết nào
tưởng tượng?
- Từ câu chuyện trên, em
hãy cho biết: tưởng
tượng trong văn tự sự có
thể tuỳ tiện ko? Vì sao?
* Truyện ''Lục súc tranh
công''.
- Đọc câu chuyện “Lục
súc tranh công”
- Trong truyện, t/g
tưởng tượng gì?
được nhân hoá, các SV được tưởng tượng
- Câu chuyện được xây dựng bằng trí tưởng tượng được người kể sáng tạo nhằm sáng tỏ một bài học đạo đức, luận lí
- Các bộ phận cơ thể được nhân hoá biết hoạt động, suy nghĩ, ghen tị
Câu chuyện trở nên lí thú, hấp dẫn, bài học đạo đức không khô khan, giáo điều
- Không, mối quan hệ giữa các bộ phận của cơ thể người là có thật Cảm giác đói mệt mỏi của con người (biểu hiện ở những dáng vẻ cụ thể) là có thật Sự suy bì, tị nạnh dẫn đến hành động thiếu suy nghĩ, sự ân hận của các nhân vật là tưởng tượng
Tưởng tượng trong văn tự sự phải dựa trên 1
cơ sở sự thật nhất định chứ không thể bịa đặt tuỳ tiện Vì nếu tuỳ tiện, nó
sẽ không thuyết phục được người nghe, chuyện
ko thể có ý nghĩa
- HS đọc
- 6 con gia súc nói đựơc tiếng người
- 6 con gia súc kể công
- Truyện do người kể nghĩ
ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó
Trang 3- Những tưởng tượng ấy
dựa trên sự thật nào?
- T/g tưởng tượng như
vậy nhằm m/đ gì?
- Qua thảo luận, em hãy
chỉ ra ý nghĩa của các
truyện trên? Từ đó rút ra
nhận xét?
- GV: Khi kể chuyện
cần xác định rõ chủ đề
và mục đích của truyện
- Qua các VD trên, em
hiểu thế nào là kể
chuyện tưởng tượng?
* Truyện “Giấc mơ trò
chuyện với Lang Liêu”
- Tìm những chi tiết có
thật trong truyện?
- GV: đây chính là
những điều có thật được
kể ra Nó làm cơ sở để
những chi tiết tưởng
tượng bay bổng, hợp lí
- Em hãy tìm những SV
ko có thật trong truyện?
- Truyện này được sáng
tạo từ cốt truyện nào? có
tác dụng gì?
- Em hãy so sánh truyện
này với 2 truyện trên?
và kể khổ
- Sự thật về cuộc sống
và công việc mỗi giống vật
- Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người, không nên so bì nhau (Đó cũng
là bài học của con người)
Ý nghĩa của lao động
- Trong kể chuyện tưởng tượng, yếu tố tưởng tượng đóng vai trò quan trọng nhưng không phải
là tưởng tượng tuỳ tiện
mà phải có cơ sở, căn cứ vào cuộc sống thực (nhân vật là con vật, đồ vật được nhân hoá, so sánh ) làm sao để câu chuyện có ý nghĩa
- HS lắng nghe
- HS tự bộc lộ
- HS tìm
- HS lắng nghe
- Truyện sáng tạo từ truyền thuyết BCBG giúp người đọc, người nghe hiểu sâu thêm truyền thuyết về Lang
Trang 4GV: Như vậy, dù là
truyện hoàn toàn tưởng
tượng hay sáng tạo theo
sách vở, thì vẫn phải dựa
vào 1 phần sự thật mới
thú vị & nổi bật ý nghĩa
HĐ 2: HD luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS tìm ý
và lập ý cho một trong
các đề bài trong SGK
Đề bài: Tưởng tượng
cuộc đọ sức của ST và
TT trong điều kiện ngày
nay
- GV hướng dẫn HS
liện hệ với những trận
lụt khủng khiếp trong
những năm gần đây
- ST, TT đại chiến trên
chiến trường mới (Liên
hệ thực tế cả nước góp
công chống lũ)
Liêu
- Hai truyện trên hoàn toàn do tưởng tượng, truyện T3 là 1 truyện kể sáng tạo dựa trên 1 cốt truyện có sẵn Dù là tưởng tượng hoàn toàn hay theo 1 cốt truyện có sẵn thì đều dựa trên cơ sở
có thật
- HS lắng nghe
- HS làm theo hướng dẫn của GV
a MB: Những trận lũ
khủng khiếp (ĐBSCL) năm 2000) - ST - TT đại chiến
b TB:
- TT khiêu chiến với vũ khí cũ ( Hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão với sức mạnh, sự tàn ác gấp bội)
- ST thời nay chống lũ lụt bằng sức mạnh tổng lực: xe ben, tàu hoả, trực thăng, ca nô, bê tông đúc sẵn, phương tiện thông tin hiện đại (vô tuyến, ĐTDD )
- Bộ đội, công an, cán
- Truyện tưởng tượng được kể ra một phần nhờ vào những điều có thật, có
ý nghĩa, rồi tưởng tượng cho thêm thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
II Luyện tập.
Bài 1:
a MB: Những trận lũ
khủng khiếp (ĐBSCL) năm 2000) - ST - TT đại chiến
b TB:
- TT khiêu chiến với vũ khí cũ ( Hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão với sức mạnh, sự tàn ác gấp bội)
- ST thời nay chống lũ lụt bằng sức mạnh tổng lực:
xe ben, tàu hoả, trực thăng, ca nô, bê tông đúc sẵn, phương tiện thông tin hiện đại (vô tuyến, ĐTDD )
- Bộ đội, công an, cán bộ, nhân dân hợp sức chống lũ
- Quyên góp, lá lành đùm
lá rách, chiến sĩ hi sinh vì dân cùng nhau vượt qua khó khăn, nguy hiểm
c KB: TT một lần nữa
chịu thua trước ST ngày nay
Trang 5bộ, nhân dân hợp sức chống lũ
- Quyên góp, lá lành đùm lá rách, chiến sĩ hi sinh vì dân cùng nhau vượt qua khó khăn, nguy hiểm
c KB: TT một lần nữa
chịu thua trước ST ngày nay
4 Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài Hoàn thành các bài tập
- Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6
Tuần 14
Tiết 54,55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Ngày soạn: …./ …/ 20…
Ngày dạy: ……./…/ 20…
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2 Kỹ năng:
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trung thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
3 Thái độ : Trân trọng những giá trị truyền thống của nền văn hoá dân gian.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn giảng, lập bảng hệ thống truyện dân gian
2 Học sinh: Soạn bài, xem kĩ lại các bài đã học (thể loại, ND, NT từng truyện,vẽ
tranh, làm thơ về TP mình yêu thích.)
III Phương pháp:
Nêu vấn đề, gợi mở, thống kê, tổng hợp …
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 0’
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Qua các bài đã học từ đầu năm đến nay, chúng ta đã tìm hiểu 14 truyện của các thể loại dân gian Bài học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống lại các đặc điểm của những thể loại dân gian đã học ấy
b Bài mới:
TIẾT 1
43’ HĐ 1: Hướng dẫn HS
điền vào hệ thống phân
loại truyện dân gian.
- Truyện dân gian Dựa
vào kiến thức đã học, hãy - HS lập bảng phân loại
I Bảng hệ thống phân loại truyện dân gian.
Trang 7lập bảng phân loại các
truyện dân gian theo các
mặt: Thể loại, nhân vật,
nội dung, nghệ thuật
- HS làm việc theo
nhóm (4 nhóm)
- Đại diện nhóm trình
bày Nhận xét, bổ sung
truyện dân gian
Bảng hệ thống phân loại truyện dân gian
tác phẩm
Nhân vật
tiêu biểu
Truyền
thuyết
1.Con Rồng,
Cháu Tiên
(Đọc thêm)
Thần Thánh
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc
- Khơi ngợi niềm tự hào, tinh thần đoàn kết dân tộc
Yếu tố hoang đường, kì ảo, phi thường
2 Thánh Gióng
- Ca ngợi người anh hùng
TG, thể hiện ý thức về sức mạnh bảo vệ đất nước, ước
mơ về người anh hùng chống ngoại xâm khát vọng hoà bình
chưng, bánh
giầy
(Đọc thêm)
Người (Lang Liêu)
- Giải thích nguồn gốc, phong tục làm bánh chưng, bánh giày
- Phản ánh thành tựu nền văn minh nông nghiệp, phong tục thờ cúng tổ tiên, đề cao hạt gạo, sức lao động
4 Sự tích Hồ
Gươm
(Đọc thêm)
Nhân vật lịch sử
- Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, người anh hùng Lê Lợi, biểu hiện khát vọng hoà bình
5 Sơn Tinh,
Thủy Tinh
Thần - Giải thích hiện tượng lũ lụt,
ước mơ chinh phục thiên nhiên, ca ngợi công lao vua Hùng
Cổ
tích.
1 Sọ Dừa Bất
hạnh (mang lốp vật)
- Đề cao giá trị chân chính của con người, lòng yêu thương con người ước mơ đổi đời, sự chiến thắng của cái Thiện trước các ác
Chi tiết tưởng tượng, kì ảo
Trang 82 Thạch
Sanh
Dũng sĩ
- Ca ngợi người dũng sĩ, ước
mơ niềm tin vào đạo đức, công lí, tư tưởng nhân đạo yêu chuộng hoà bình
3 Cây bút
thần
( CTTQ)
(Đọc thêm)
Tài năng kì lạ
- Ca ngợi, thể hiện ước mơ về những khả năng kì diệu của con người, khẳng định tài năng, nghệ thuật phải thuộc
về nhân dân, trừng trị cái ác
4 Em bé
thông minh
Thông minh
- Ca ngợi trí thông minh dân gian
Tình huống bất ngờ lí thú (câu đố)
5 Ông lão
đánh cá và
con cá vàng
(Đọc thêm)
Người nghèo
- Ca ngợi lòng nhân hậu, lòng biết ơn, nêu ra bài học cho kẻ tham lam, bội bạc
Nhân hoá, lặp lại tăng tiến
Ngụ
ngôn
1 ếch ngồi
đáy giếng
Con vật ( ếch)
- Phê phán những kẻ hiểu biết nông cạn lại huênh hoang kiêu ngạo, khuyên người ta cố gắng mở rộng tầm hiểu biết
- Cách nói bóng gió (Qua nhân hoá, tình huống gây cười) Miêu
tả sinh động
2.Thầy bói
xem voi
Người - Khi xem xét SV cần toàn
diện, cần lắng nghe ý kiến người khác
3 Đeo nhạc
cho Mèo
(Không có
học)
Loài vật
- Phê phán ý tưởng viển vông, khuyên người ta cân nhắc về những điều kiện và khả năng thực hiện khi làm công việc nào đó
4 Chân, Tay,
Tai, Mắt,
Miệng
(Đọc thêm)
Bộ phận
cơ thể người
- Mỗi thành viên không thể sống tách biệt cộng đồng, cần gắn bó nương tựa vào nhau để tồn tại
Truyện
cười
1 Treo biển Con
người
- Phê phán những người chủ kiến thiếu bản lĩnh, không suy xét khi nghe ý kiến người
mâu thuẫn bất ngờ, gây cười
2 Lợn cưới,
áo mới
(Đọc thêm)
Người - Phê phán những người có
tính hay khoe của Tính xấu cần tẩy rửa
Trang 9TIẾT 2
44’ HĐ 2: Hướng dẫn củng
cố và luyện tập.
- Nhắc lại định nghĩa về
truyện truyền thuyết,
truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn, truyện cười
- Qua bảng phân loại, so
sánh sự giống và khác
nhau giữa truyền thuyết
và cổ tích? Ngụ ngôn và
truyện cười?
* HS thảo luận một số
vấn đề sau:
a Cốt lõi của truyền
thuyết là sự thật lịch sử
Em hãy lấy dẫn chứng để
chứng minh?
b Vai trò của yếu tố thần
kì trong truyện cổ tích?
(Ước mơ niềm tin vào
công lí Câu chuyện trở
nên li kì, hấp dẫn)
c Vì sao người bình dân
thích nghe truyện cổ tích,
ngụ ngôn, truyện cười?
(Hình tượng kì ảo,
tình huống bất ngờ, thú
vị, bài học luân lí đạo đức
sâu sắc)
d Sáng tạo kết truyện mới
cho các truyện cổ tích em
đã học?
e Chuyển thành đoạn
kịch để diễn một trong số
truyện ngụ ngôn, truyện
cười đã học
- So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích? Ngụ ngôn và truyện cười?
- Thảo luận
II Hướng dẫn củng
cố và luyện tập.
a Truyền thuyết và
cổ tích.
* Giống: Đều là
những truyện dân gian
có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
* Khác:
+ Truyền thuyết: Cơ
sở là lịch sử, người
kể, người nghe tin là
có thật, thể hiện cách đánh giá về nhân vật,
sự kiện lịch sử
+ Cổ tích: Kể về số phận của một số kiểu nhân vật, hoàn toàn tưởng tượng, người kể người nghe không tin
là có thật, thể hiện ước mơ, niềm tin vào công lí
b Ngụ ngôn và truyện cười:
* Giống: Phê phán
thói hư tật xấu, hướng con người tới cái Thiện, cái Tốt
* Khác:
+ Ngụ ngôn: Truyện
kể về loại vật, động vật để nói bóng gió chuyện con người + Truyện cười: Truyện về con người
Trang 10với những tình huống gây cười
4 Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài và hoàn thành bài tập
- Soạn bài: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
Tuần 14
Tiết 56
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: …./ …/ 20…
Ngày dạy: ……./ …/ 20.…
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức Tiếng Việt đã học
2 Kỹ năng:
- Tự nhận ra những lỗi sai trong bài và biết cách sửa
- Làm quen với phương pháp kiểm tra trắc nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục lòng ham mê môn học này.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đọc, kiểm tra và thống kê những sai sót của bài làm từng học sinh.
2 Học sinh: Thống kê kỹ những sai sót của mình.
III Phương pháp:
Phân tích, quan sát, thuyết giảng…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, …
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Trả bài:
GV: Tiết trả bài này không
chỉ cho các em biết kết quả
bài kiểm tra của mình mà
qua đây chúng còn cũng cố
lại những kiến thức đã học,
nhận ra ưu điểm trong bài
làm của mình, rút kinh
nghiệm để các bài sau đạt kết
quả tốt hơn
- GV phát bài kiểm tra cho
HS
- HS lắng nghe
- HS nhận bài, thảo luận, sửa lỗi cho bài làm của mình và của bạn
- GV phát bài kiểm tra cho HS
40
’
HĐ 2: GV nhận xét bài
làm của học sinh.
II GV nhận xét bài làm của học sinh
1 Ưu điểm:
- Phần lớn HS nắm được các
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
1 Ưu điểm:
- Phần lớn HS nắm được
Trang 12kiến thức về danh từ, cụm
danh từ, cách sử dụng từ,
viết đoạn văn
- Phát hiện được những lỗi
sai và sửa chữa đúng
- Biết cách triển khai, phát
triển danh từ thành một cụm
danh từ
- Viết đúng đoạn văn theo
yêu cầu đề bài
- Biết đặt câu đúng ngữ
pháp
về ưu và khuyết điểm của bài làm của mình
các kiến thức về danh từ, cụm danh từ, cách sử dụng
từ, viết đoạn văn
- Phát hiện được những lỗi sai và sửa chữa đúng
- Biết cách triển khai, phát triển danh từ thành một cụm danh từ
- Viết đúng đoạn văn theo yêu cầu đề bài
- Biết đặt câu đúng ngữ pháp
2 Nhược điểm:
- Một số em còn lười học
- Chưa nắm vững cấu tạo
CDT, lẫn CDT với câu
- Chưa tìm được phụ ngữ
phù hợp để tạo lập CDT
- Viết đoạn văn chưa đúng
theo yêu cầu đề, diễn đạt
lủng củng, viết câu sai ngữ
pháp, mắc lỗi chính tả, dùng
từ
2 Nhược điểm:
- Một số em còn lười học
- Chưa nắm vững cấu tạo CDT, lẫn CDT với câu
- Chưa tìm được phụ ngữ phù hợp để tạo lập CDT
- Viết đoạn văn chưa đúng theo yêu cầu đề, diễn đạt lủng củng, viết câu sai ngữ pháp, mắc lỗi chính tả, dùng từ
a Phần trắc nghiệm:
- Một số bài làm tốt, đọc kỹ
đề, chọn đáp án chính xác
- Một số em đọc đề không
kỹ, đọc đáp án vội vàng Một
số em lười học bài
b Phần tự luận:
- Đa số các em học bài chua
tốt nên làm bài điểm chưa
cao:
- Chọn các bài viết làm sai
các lỗi:
- Chọn đoạn văn sai ngữ pháp, mắc lỗi chính tả, diễn đạt kém: a Phần trắc nghiệm: - Một số bài làm tốt, đọc kỹ đề, chọn đáp án chính xác - Một số em đọc đề không kỹ, đọc đáp án vội vàng Một số em lười học bài b Phần tự luận: - Đa số các em học bài chua tốt nên làm bài điểm chưa cao: - Chọn các bài viết làm sai các lỗi:
- Chọn đoạn văn sai ngữ pháp, mắc lỗi chính tả, diễn đạt kém: