1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Quyên - Trường TH&THCS Húc Nghì

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 165,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.. dùng để trỏ vào sự vật trong không gianhoÆc thêi gian..[r]

Trang 1

- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 90

Ngày soạn: / /

chỉ từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ và biết cách dùng từ

tring khi nói, viết

2 Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Thế nào là số từ, lượng từ? Cho ví dụ

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài học.

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc các ví dụ

* Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ nào?

* So sánh các từ và các cụm từ? Từ đó rút ra ý

nghĩa của các từ in đậm

* So sánh sự giống nhau và khác nhau của các từ

ấy, nọ trong đoạn văn với vd1,2?

Hs: Rút ra khái niệm chỉ từ

Gv: Nhận xét, khái quát

Hoạt động 2:

* Nhận xét chức năng cú pháp của chỉ từ trong

I Khái niệm:

1 Ví dụ:

- Nọ  ông vua

- ấy  viên quan

- kia  làng

- nọ  cha con nhà

 Thêm các từ in đậm làm cho cụm danh từ trở nên xác định, cụ thể hơn

* Giống nhau: Cùng xác định vị trí của sự vật

* Khác nhau:

- Vd1, 2 định vị tring không gian

- Vd3 định vị trong thời gian.(hồi

ấy, đêm nọ)

2 kết luận: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật trong không gianhoặc thời gian

II Hoạt động của chỉ từ:

Tiết thứ 57

Lop6.net

Trang 2

* Chỉ từ đóng vai trò cú pháp gì trong câu?

Hoạt động 3:

Hs: Đọc kỉ yêu cầu của bài tập, thảo luận, thực

hiện yêu cầu của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

- đấy: trạng ngữ

 Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm danh từ Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ, trạng ngữ trong câu

III

Bài tập 1:

a Hai thứ bánh ấy  phụ ngữ

b Đấy, đây  chủ ngữ

c Nay  trạng ngữ

d Từ đó  trạng ngữ

Bài tập 2:

a Chân núi Sóc, đó, đấy

b ấy, đó, đấy

IV Củng cố:

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm các bài tập, chuẩn bị bài Động từ.

Quyết chí thành danh

Trang 3

- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 92

Ngày soạn: / /

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức đã học về đặc điểm của kể chuyện sáng tạo bằng

tưởng tượng qua việc tập xây dựng dàn bài chi tiết

2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, trình bày thành một dàn bài hoàn chỉnh.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn kể chuyện tưởng tượng.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Nêu khái niệm kể chuyện tưởng tượng?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và nêu yêu cầu cụ thể của

bài học

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc kỉ đề bài

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề

Hs: Thảo luận, xác định yêu cầu về kiểu loại và

nội dung của đề bài

Hoạt động 2:

HS: Thảo luận, xây dựng dàn bài chi tiết

Gv: Hướng dẫn

I Nội dung:

* Đề bài: Kể chuyện mười năm

sau em về thăm lại trường mà hiện nay em đang học

- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng

- Nội dung chủ yếu:

+ Chuyến về thăm lại trường củ sau mười năm

+ Cảm xúc, tâm trạng

II Thực hành:

1 Mở bài:

- Mười năm nữa là năm nào? bao nhiêu tuổi, nghề nghiệp

- Em về thăm trươgnf cũ vào dịp nào?

2 Thân bài:

Tiết thứ 58

Lop6.net

Trang 4

Hoạt động 3:

Hs: Tiếp tục tìm ý những đề còn lại

Gv: Hướng dẫn hs thực hiện

- Gặp thầy cô

- Gặp lại bặn bè

3 Kết bài:

- Phút chia tay lưu luyến

- ấn tượng sâu đậm

III Luyện tập:

IV Củng cố:

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, tiếp tục hoàn thành các bài tập còn lại

Quyết chí thành danh

Trang 5

- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 94

Ngày soạn: / /

Con hổ có nghĩa

Học thêm

-(truyện trung đại)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm vững nội dung ý nghĩa của truyện, đề cao ân nghĩa trong đạo

làm người, ca ngợi lòng nhân ái của con người

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ coi trọng nhân nghĩa trong đạo lý làm người.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh minh họa.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Không

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống con người cần có những đạo lý, nhân phẩm làm

cho cuộc ssống tốt đẹp hơn Câu chuyện sau đây đề cao về lòng nhân nghĩa của con người

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv: Giới thiệu về truyện trung đại

Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu

Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét

Gv: Uốn nắn Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

Hs: Tóm tắt lại nội dung của truyện

Gv: Nhận xét, khái quát

Hoạt động 2:

* Nhân vật chính của câu chuyện thứ nhất là ai?

* Con hổ đã gặp phải chuyện gì?

I Tìm hiểu chung:

1 Truyện trung đại: là thể loại

truyện văn xuôi chữ Hán, cốt truyện nhìn chung đơn giản, có thể

có những yếu tố hư cấu, nhiều khi

được viết gần với kí, sử và thường mang tính giáo huấn

2 Đọc bài:

3 Tóm tắt nội dung:

II Phân tích:

1 Hổ trả nghĩa cho bà đở Trần:

- Hổ cái sắp sinh con

- Đi tìm bà đở

Tiết thứ 59

Lop6.net

Trang 6

* Hổ đã cư xữ với bà đở Trần như thế nào?

* Tình cảm của con hổ như thế nào đối với bà đở

Trần?

* Liên hệ với cuộc sống con người?

Hs: Thảo luận

* Trong câu chuyện thứ hai, con hổ trán trắng

gặp phải chuyện gì?

* Bác tiều đã tự mình làm gì để giúp hổ thoát

nạn?

* Đó là hành động như thế nào?

* Con hổ đã trả nghĩa bác tiều như thế nào?

* Tác giả muốn đề cao điều gì trong cách sống

của con người?

Hoạt động 3:

Hs: Thảo luận, khái quát giá trị của hai câu

truyện

Gv: Nhận xét, khái quát

Hs: Đọc ghi nhớ

thân

- Trả ơn bà, cỏng bà ra khoi rừng, vẩy đuôi tiển bà

 Biết ơn, quý trọng người đã giúp đở mình

2 Hổ tră nghĩa bác tiều:

- Bị hóc xương

- Giúp con hổ lấy khúc xương ra

 Tự giác, can đảm

- Bắt các con mồi về biếu bác tiều, khi bác tiều mất, hổ dụi đầu vào quan tài, bắt dê, lợn về cúng bác tiều

 Ca ngợi tình cảm ân nghĩa, thủy chung

III Tổng kết:

Ghi nhớ (sgk)

IV Củng cố:

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại bài, chuẩn bị bài Mẹ hiền dạy con.

Quyết chí thành danh

Trang 7

- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 96

Ngày soạn: / /

động từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố và nâng cao kiến thức đã học về động từ: đặc điểm của

động từ, một số loại động từ tiêu biểu

2 Kĩ năng: Nhận biết, phân loại động từ, sử dụng đúng động từ trong khi nói và

viết

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Nêu khái niệm và chức năng của chỉ từ? Cho ví dụ?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Từ kiến thức bài cũ, gv dẫn vào bài mới.

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc kỉ cí dụ

* Tìm các động từ trong các vì dụ a, b, c?

* ý nghĩa khái quát của các động từ tìm được?

I Đặc điểm của động từ:

1 Ví dụ:

a Đi, đến, ra, hỏi

b Lấy, làm, lể

c Treo, có,xem, cười, bảo, bán, phải, đề

* Sự khác biệt giữa động từ và danh từ:

- Danh từ:

+ không kết hợp với các từ sẽ,

đã, đang

+ Thường làm chủ ngữ trong câu

+ Khi làm vị ngữ phải có từ là

đứng trước

- Động từ:

+ Kết hợp với các từ sẽ, vẫn,

đang, đã

+ Thường làm vị ngữ trong câu + Không kết hợp với các từ những, các, …và số từ

Tiết thứ 60

Lop6.net

Trang 8

Hoạt động 2:

Hs: Thảo luận, xếp các loại động từ vào bảng

Hs: Rút ra khái quát về các loại động từ

Gv: Nhận xét, khái quát

Hoạt động 3:

Hs: Thảo luận, thực hiện yêu cầu của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá

từđã, sẽ, đang…

- Động từ thường làmvị ngữ trong câu Khi làm chủ ngữ, động

từ mất khả năng kết hợp với các từ

đã, sẽ, đang…

II Các loại động từ chính:

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

a Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ đi kèm)

b Động từ chỉ hoạt động trạng thái

- Động từ chỉ hoạt động

- Động từ chỉ trạng thái

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a Các động từ: có, khéo, may,

đem, mặc, đựng, hóng, tức tối, tức, chạy, bảo, …

b Phân loại:

- Động từ chỉ tình thái: mặc, có, may, mặc, khen, thấy, bảo, giơ

- Động từ chỉ trạng thái: tức, tức tối, đợi

Bài tập 2:

IV Củng cố:

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Cụm động từ.

Quyết chí thành danh

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau Động từ không cần động từ khác đi kèm Trả lời câu hỏi làm gì? đi, chạy, cười, học, ngồi

đứng, đọc Trả lời câu hỏi làm sao?

Thế nào? Dám, toan, định Buồn, ghét, đau, nhức, vui

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w