1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 28 - Nguyễn Văn Hà

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 155,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nguyễn Ái Quốc A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vạt hi sinh cho quyền [r]

Trang 1

TUẦN 28 Tiết 109 - 110: Thuế máu Tiết 111: Hội thoại

Tiết 112: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Ngày soạn14/3/09

Tiết 109-110 THUẾ MÁU

* Nguyễn Ái Quốc

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vạt hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “Thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả

- Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn bình luận

B CHUẨN BỊ:

- GV: Soạn giáo án P.P, tư liệu về tác giả và tác phẩm, phòng máy

- HS: Soạn bài Tìm hiểu kĩ trình tự lập luận của tác giả trong văn bản

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: -Những ý kiến và đề nghị mà La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp gửi lên Vua Quang trung là gì?

-Trong những ý kiến đề nghị đó, đến nay có điểm nào đã lạc hậu, lỗi thời, có điểm nào vẫn còn mang tính thời sự, cần tiếp tục phát huy?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Giới thiệu chân dung NAQ, trang bìa cuốn Bản án chế độ thực

dân Pháp và một số hình ảnh về tội ác của bọn thực dân Pháp trên màn hình để

vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

A.Hoạt động 1: Hướng dẫn

đọc văn bản và tìm hiểu chú

thích.

-GV đọc phần 1

-Em hãy cho biết hoàn cảnh

sáng tác bài văn này của

NAQ?

-GV cho hiện trên màn hình

trở lại trang bìa cuốn

BACĐTDP, giới thiệu để làm

rõ ý này

-Em hãy giải thích ý nghĩa

I.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

-2 HS đọc phần còn lại

-Đọc các chú thích sau :1,2,9,10,12,13

-Dựa vào chú thích để giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của tp

-Thuế máu: Thuế đóng bằng xương máu , tính mạng con người

-Nêu nhận xét về cách đặt tên chương và tên các phần trong

tp của NAQ

I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Thể loại:

Phóng sự - chính luận

2 Tác phẩm: a/ Hoàn cảnh sáng tác

b/ Nội dung (chú thích-SGK)

*.Tên chương:

Phản ánh số phận của người dân

Trang 2

nhan đề Thuế máu và nhận

xét cách đặt tên chương, tên

các phần trong văn bản?

Cách đặt tên của NAQ gợi

lên số phận thảm thương của

người dân thuộc địa, bao hàm

lòng căm phẫn, thái độ mỉa

mai đối với tội ác ghê tởm

của chính quyền thực dân

B.Hoạt động 2: Tìm hiểu

phần 1của văn bản.

-So sánh thái độ của các quan

cai trị thực dân đối với người

dân thuộc địa ở 2 thời điểm

trước và khi chiến tranh xảy

ra?

-Thử nêu các từ ngữ mà các

quan cai trị dùng để chỉ người

thuộc địa trước và sau chiến

tranh?

-Em có nhận xét gì về hai lớp

từ ngữ này và cảm nhận ntn

về thái độ của bọn quan cai

trị thực dân?

-Cho HS quan sát 2 bức tranh

ở SGK và giới thiệu trên màn

hình những bức ảnh nói về số

phận người bản xứ lúc bấy

giờ và nêu cảm nghĩ

-Em có nhận xét gì về hai lớp

từ ngữ này và giọng điệu

trong đoạn văn này?

-Điều đó cho em hiểu gì về

bản chất của thực dân?

-Số phận thảm thương của

người dân thuộc địa trong các

cuộc chiến tranh phi nghĩa

được miêu tả ntn?

-Hãy liệt kê ra những từ ngữ

thể hiện thái độ của người

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Phần 1.

Đọc phần 1

-Phát hiện và lập bảng so sánh các từ ngữ được dùng từ đó rút ra nhận xét:

+Trước chiến tranh: Họ là

những tên An-nam bẩn thỉu, chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn .

+Khi chiến tranh:Họ là những

đứa con yêu, những người bạn hiền, những chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do.

-Quan sát và nêu cảm nghĩ

-Giọng điệu mỉa mai, trào phúng và hình ảnh tương phản

 Vạch trần thủ đoạn lừa bịp

bỉ ổi của chính quyền thực dân.để biến dân bản xứ thành vật hi sinh

-Số phận:

+Phải đột ngột xa lìa gia đình, quê hương

+Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của những kẻ cầm quyền

thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai đối với tội ác ghê tởm của chính quyền thực dân và lòng căm phẫn bọn thực dân

*Trình tự: quá

trình lừa bịp, bóc lột – sự phê phán triệt để

II.Tìm hiểu văn bản:

1/Chiến tranh và người bản xứ: -Nghệ thuật đối

lập, hình ảnh tương phản, giọng điệu mỉa mai, trào phúng +Trước chiến tranh:Họ bị xem

là người hạ đẳng,

bị đối xử như súc vật

+Khi chiến tranh:lập tức họ được tâng bốc, vỗ

về, được phong những danh hiệu cao quí

Thủ đoạn lừa

bịp của thực dân.

-Số phận thảm thương của người dân thuộc địa có tác dụng tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, gây lòng căm phẫn trong các

Trang 3

viết khi kể về chiến tranh và

người bản xứ?

-Đọc câu văn cuối đọan 1 và

cho biết việc nêu 2 con số có

tác dụng gì?

C Hoạt động 3:Tìm hiểu

phần 2 của văn bản.

-Ý nghĩa trào phúng của nhan

đề”Chế độ lính tình nguyện”

là gì?

-Nêu rõ các thủ đoạn, mánh

khóe bắt lính của thực dân

Pháp?

-Em hiểu thế nào là vạ mộ

lính?

-GV đọc đoạn:”Theo ý kiến

xoay xở làm tiền”

-Em hiểu vật liệu biết nói ở

đây chỉ ai? Cách nói này có ý

nghĩa gì?

-Người dân thuộc địa có thực

tình nguyện hiến dâng xương

máu như lời bịp của bọn thực

dân không? Để chống lại vạ

mộ lính, để trốn lính, thanh

niên bản xứ buộc phải làm

những gì?

-Trong đoạn cuối, mâu thuẫn

một lần nữa được thể hiện

ntn?

-Tác giả có dụng ý gì khi

nhắc lại lời tuyên bố trịnh

trọng của bọn thực dân bằng

giọng giễu nhại?

+Bị bệnh tật, bị chết đau đớn

Tác dụng tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, gây lòng căm phẫn trong các dân tộc thuộc địa

2 Phần 2:-Đọc phần 2.

-Thảo luận:

+Tình nguyện là tự giác, không bị ép buộc phải đi lính nhưng ở đây phải hiểu ngược lại

-Thủ đoạn bắt lính: lùng bắt, cưỡng bức

+Lợi dụng chuyện bắt lính

mà dọa nạt, kiếm tiền

-sẵn sàng trói, xích, đàn áp dã man

Đem lại tai vạ cho người dân bản xứ do mộ lính của thực dân

-Vật liệu biết nói chỉ người

dân bản xứ có ý nghĩa châm biếm sâu cay: bọn thực dân xem người dân bản xứ như thứ đồ vật, như thứ hàng hóa đặc biệt sinh lợi

-Không Họ phải trốn tránh hoặc phải xì tiền ra hoặc nghĩ cách tự hủy hoại thân mình để khỏi phải đi lính

-Đọc đoạn:”Ấy thế ngần ngại.”

-Sự tương phản giữa lời lẽ giả dối của nhà cầm quyền Đông Dương với những câu hỏi bắt nguồn từ sự thật

-Lột tả cái dối trá, lừa bịp của chính sách mộ lính vô nhân đạo

dân tộc thuộc địa

2 Chế độ lính tình nguyện:

-Thực dân Pháp dùng mọi thủ đoạn để bắt lính nhưng vẫn rêu rao về lòng tự nguyện đầu quân

-Tác giả dùng giọng điệu giễu nhại những lời tuyên bố trịnh trọng của bọn cầm quyền để bóc trần sự lừa bịp trơ trẽn của

Trang 4

-GV chốt.

D.Hoạt động 4:Tìm hiểu

phần 3 của văn bản.

-Kết quả của sự hi sinh của

người dân thuộc địa trong các

cuộc chiến tranh ntn?

-Minh họa ảnh

-Theo lời kể của tác giả, bọn

cầm quyền đã cư xử ntn đối

với những người lính thuộc

địa sau khi chiến tranh kết

thúc? Hãy nhận xét về cách

đối xử ấy?

-Tác giả kết thúc bằng niềm

tin ntn?

-Cách kết thúc ấy có tác dụng

ntn?

E Hoạt động 5: Tổng kết.

-Nhận xét về trình tự và mối

quan hệ giữa các phần văn

bản ?

-Nghệ thuật châm biếm của

tg thể hiện ntn qua cách xây

dựng hình ảnh, giọng điệu

ngôn ngữ ?

 Yếu tố tự sự kết hợp biểu

cảm hài hòa, chặt chẽ thể

hiện lòng căm phẫn, niềm xót

xa thương cảm của người

viết

-Chốt

3 Phần 3:

-Đọc đoạn 3

-Phát hiện và trả lời:

-Các lời tuyên bố tình tứ của các ngài cầm quyền cũng tự dưng im bặt Người lính thuộc địa trở lại giống người hèn hạ

-Bon thực dân tráo trở trắng trợn: tước đoạt hết của cải, đánh đập vô cớ, đối xử thô bỉ người dân thuộc địa sau khi

bóc lột hết thuế máu.

-Tác giả thể hiện niềm tin,

niềm mong mỏi chính đáng và sâu sắc vào thái độ của nhân dân lao động bản xứ

-Nêu ra con đường đấu tranh

CM trên cơ sở tố cáo, lên án tội ác và sự dã man, vô nhân đạo của chính quyền thực dân Pháp

III Tổng kết.

-Bố cục theo trình tự thời gian, các phần liên kết chặt chẽ tạo hiệu quả cao

-Hệ thống hình ảnh sinh động,

có tính biểu cảm và giàu sức

tố cáo bởi tính xác thực

-Ngôn từ mang màu sắc châm biếm, trào phúng

-Giọng điệu giễu nhại, mỉa mai, phản bác

-Dùng liên tiếp các câu hỏi để các sự thực đập lại luận điệu bịp bợm của bọn thực dân

-Đọc ghi nhớ

chúng

3 Kết quả của sự

hi sinh:

- Chẳng mang lại lợi ích gì cho người dân thuộc địa

-Vạch trần bộ mặt tráo trở, bỉ ổi

và tàn nhẫn của bọn thực dân

-Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ chống chiến tranh phi nghĩa

III Tổng kết

*Ghi nhớ/SGK

G Hoạt động 6:

4 Củng cố:Cảm nghĩ của em về cách viết của NAQ trong văn bản này?

5 Dặn: - Nắm vững nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Soạn: Đi bộ ngao du.

Trang 5

Ngày soạn: 14/3/09 TUẦN 28

Tiết 111 HỘI THOẠI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

Nắm được các khái niệm “vai xã hội“, “lượt lời” và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ:

- GV: Soạn bài, SGK, SGV, bảng phụ

- HS: Xem trước bài học ở SGK, bảng con, bút lông

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: - Hành động nói là gì ?

- Nêu các kiểu hành động nói thường gặp? Cho ví dụ ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

A.Hoạt động 1:Hướng dẫn

tìm hiểu vai xã hội trong hội

thoại.

-Gợi dẫn vào bài

-Quan hệ giữa các nhân vật

tham gia hội thoại trong đoạn

văn trích trên là quan hệ gì ?

-Ai ở vai trên, ai vai dưới ?

-Cách xử sự của người cô có gì

đáng chê trách ?

-Tìm những chi tiết cho thấy

nhân vật bé Hồng đã cố gắng

kìm nén sự đau đớn của mình

để giữ được thái độ lễ phép với

người cô ?

-Tại sao Hồng phải làm như

vậy ?

-Vậy em hiểu gì về vai xã hội

trong hội thoại ?

-Chốt  HS đọc ghi nhớ

B.Hoạt động 2: Luyện tập

I.Tìm hiểu vai xã hội trong hội thoại.

-Đọc đoạn trích

Thảo luận và trả lời

+Quan hệ gia tộc, người cô là vai trên, còn Hồng là vai dưới

-Có 2 điểm đáng chê trách:

+Với quan hệ gia tộc, người cô

đã xử sự không đúng với thái độ chân tình của tình cảm ruột thịt

+Với tư cách là người lớn,vai

bề trên,người cô đã có thái độ không đúng mực cuả người lớn đối với trẻ em

-Tìm các chi tiết trong đoạn trích

-Hồng phải giữ thái độ lễ phép với người cô vì Hồng là cháu, thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên

-Trả lời

-Đọc ghi nhớ/SGK

II Giải bài tập: BT 1,2,3/SGK.

I Bài học :

Vai xã hội trong hội thoại

*Ghinhớ/SGK

II Luyện tập.

Trang 6

GIẢI BÀI TẬP

*Bài tập 1: GV hướng dẫn HS dựa vào những điều đã biết về bài hịch,nêu rõ

những chi tiết cho thấy Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc chỉ ra những nhược điểm của tướng sĩ và khuyên bảo họ rất chân tình

+ Nghiêmkhắc: “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo biết thẹn.”

+ Khuyên bảo: “Nếu các ngươi thần chủ.”

“Ta viết ra bài hịch để các ngươi biết bụng ta.”

*Bài tập 2:

a/ Xét về địa vị xã hội, ông giáo là người có địa vị cao hơn lão Hạc-một nông dân nghèo Nhưng xét về tuổi tác thì lão Hạc lại có vị trí cao hơn

b/ Ông giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão,mời lão

hút thuốc, uống nước, ăn khoai Trong lời lẽ, ông giáo gọi lão Hạc là cụ , xưng hô gộp hai ông con mình (thể hiện sự kính trọng), xưng tôi (thể hiện quan hệ bình

đẳng)

c/ Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói

(thể hiện sự tôn trọng), xưng hô gộp hai người là chúng mình, cách nói xuề xòa (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình Nhưng qua cách nói của lão Hạc ta thấy lão vẫn có tâm trạng không vui, vẫn có một khoảng cách với ông giáo: cười đưa đà, cười gượng, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông giáo Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khái của lão Hạc

*Bài tập 3: HS thuật lại được một cuộc trò chuyện có nội dung phù hợp để phân

tích vai xã hội, cách cư xử của những người tham gia cuộc hội thoại đó

C.Hoạt động 3:

4.Củng cố: HS nhắc lại khái niệm về vai xã hội trong hội thoại Chú ý việc lựa chọn từ ngữ, cách nói phù hợp

5 Dặn dò: Học bài

Tìm thêm một số đoạn văn có hội thoại và phân tích các vai xãi hội trong cuộc hội thoại đó

Chuẩn bị bài Hội thoại (tiếp theo)

Trang 7

Ngày soạn: 16/3/09 TUẦN 28

Tiết 112 YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Thấy được yếu tố biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc (người nghe)

- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn

B CHUẨN BỊ:

- GV: Soạn giáo án P.P, SGK, SGV, đèn chiếu

- HS: Học kĩ cách trình bày luận điểm trong văn nghị luận, giấy trong, bút lông

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách trình bày luận điểm trong văn nghị luận ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG A.Hoạt động 1:Tổ chức cho HS

thảo luận các câu hỏi ghi ở

mục I.1/SGK

a/Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ

tình cảm mãnh liệt của tác giả

và những câu cảm thán trong Lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến

của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

-Đọc lại Hịch tướng sĩ của TQT,

cho biết về mặt sử dụng từ ngữ

và đặt câu có tính chất biểu cảm,

HTS và LKGTQKC có gì giống

nhau?

b/Tuy nhiên, 2 văn bản trên vẫn

được coi là văn bản nghị luận

Vì sao?

-Hãy quan sát bảng đối chiếu

-Có thể thấy những câu ở cột (2)

hay hơn những câu ở cột (1) Vì

sao?

-Từ đó, em hãy cho biết tác dụng

của yếu tố biểu cảm trong văn

nghi luận?

-Cho HS đọc mục 1/ ghi nhớ

B Hoạt động 2: Tìm hiểu mục

I.2

-Thảo luận theo nhóm 4 HS

-Đại diện nhóm trả lời

Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:

-Giống nhau: Cả hai đều dùng nhiều từ ngữ và câu văn có tính biểu cảm

Tuy nhiên, cả hai văn bản trên vẫn được coi là những văn bản nghị luận chứ không phải văn bản biểu cảm vì chúng được viết ra để nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống thế nào

-Quan sát và đọc bảng đối chiếu

-Câu ở cột (2) có yếu tố biểu cảm

-Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận trở nên hay hơn, có sức thuyết phục hơn

-Đọc mục 1/ghi nhớ

II.Tìm hiểu mục I.2

I Bài học:

Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục nhiều hơn

*Ghi nhớ/SGK

Trang 8

-Thông qua việc tìm hiểu các

văn bản như Hịch tướng sĩ và

Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến, em hãy cho biết làm thế

nào để phát huy hết tác dụng của

yếu tố biểu cảm trong văn nghị

luận?

-Người làm văn có cần phải thật

sự xúc động trước từng điều

mình đang nói (viết ) không?

-Chỉ có rung cảm thôi đã đủ

Chưa? Để viết được những câu

văn hay như trong Hịch tướng sĩ

người viết còn cần có những

phẩm chất gì khác nữa?

-Có bạn cho rằng: càng dùng

nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt

nhiều câu cảm thán thì giá trị

biểu cảm trong văn nghị luận

càng tăng Ý kiến đó có đúng

không? Vì sao?

-Chốt Gọi HS đọc ghi nhớ

C.Hoạt động 3: Luyện tập.

-Yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai trò phục vụ cho việc nghị luận

-Người làm bài phải thật sự

có tình cảm với những điều mình nói (viết) Biết diễn tả tình cảm, cảm xúc bằng các phương tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm

-Thảo luận và đại diện nhóm trả lời

-Đọc ghi nhớ/SGK

III Giải bài tập

II Luyện tập.

*Bài tập 1:Chú ý các biện pháp:

-Nhại các từ như tên da đen bẩn thỉu, An-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do Trước thì miệt thị, sau thì đề cao một cách bịp bợm

-Dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân: Ví dụ, nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học vè phóng ngư lôi, bỏ xác tại những mièn hoang vu thơ mộng vùng Ban-căng

 Ngôn từ mĩ miều không che đậy được thực tế phủ phàng Lời mỉa mai đã thẻ hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân Ở đây, yếu tố biểu cảm đã tạo nên tiếng cười sâu cay

*Bài tập 2: Trong đoạn văn, người viết không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho

học trò thấy tác hại của việc học tủ, học vẹt Người thầy ấy còn bộc bạch nỗi buồn

và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước tình trạng học văn, làm văn như hiện nay Những tình cảm ấy của người thầy được thể hiện ở cách dùng từ, viết câu và ở giọng điệu nữa

*Bài tập 3:HS tự làm.

D.Hoạt động 4:

4 Củng cố: Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

5 Dặn dò: Làm BT 3 vào vở, chuẩn bị Luyện tập yếu tố biểu cảm

Trang 9

nNhĐiều gôn từ đẹp đẽ không che đậy được thực tế phũ phàng.

- Lời mỉa mai đã thể hiện thái độ

khinh bỉ sâu sắc, sự chế nhạo, cười

cợt đối với giọng điệu tuyên truyền

của bọn thực dân.

- Ở đây, yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về tiếng cười châm biếm sâu cay :

- Những ngôn từ đẹp đẽ không che

đậy được thực tế phũ phàng.

- Lời mỉa mai đã thể hiện thái độ

khinh bỉ sâu sắc, sự chế nhạo, cười

cợt đối với giọng điệu tuyên truyền

của bọn thực dân.

- Ở đây, yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về tiếng cười châm biếm sâu cay

- Những ngôn từ đẹp đẽ không che đậy được thực tế phũ phàng.

Trang 10

- Lời mỉa mai đã thể hiện thái độ

khinh bỉ sâu sắc, sự chế nhạo, cười

cợt đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân.

- Ở đây, yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về tiếng cười châm biếm sâu cay

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w