Thaùnh Gioùng Thông qua các nhân vật cùng các sự việc có trong các truyện truyền thuyết, em hãy cho biết thái độ, cách đánh giá của nhân dân ta đối với tổ tiên mình như thế nào?. Trong c[r]
Trang 1Tiết 53
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiêu bài học:
Nắm được đặc điểm và cách thức kể chuyện tưởng tượng
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu quá trình thực hiện một bài văn tự sự
Số từ là từ chỉ:
a Số lượng b Số thứ tự c Cả a và b
d Chỉ lượng
2 Giới thiệu: (Trực tiếp):
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Gọi HS kể tóm tắt truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”
Em hãy cho biết trong truyện này người ta đã tưởng
tượng ra những gì? (Các bộ phận biết hành động, như
người Nhân hoá)
I Tìm hiểu bài:
Trong truyện tưởng tượng này, chi tiết nào dựa sự
thật? (Mắt, tai, tay, chân, miệng Có ăn thì cơ the ẻ
khoẻ mạnh, các cơ thể mới khoẻ mạnh)
1 Truyện “C,T,T,M,Miệng” dựa vào sự thật: có
ăn thì cơ thể mới khoẻ mạnh, các bộ phận cơ thể mới khoẻ mạnh
Chi tiết nào được tưởng tượng ra
HS trả lời
GV giải thích
Chi tiết tưởng tượng: Các bộ phận cơ thể người biết suy nghĩ, hành động, nói năng, tị nạnh như người.
Truyện tưởng tượng sáng tạo Câu chuyện tưởng tượng này được kể theo biện pháp
nào? Nhân hoá.
HS đọc 2 truyện và suy nghĩ về cách kể một câu
chuyện tưởng tượng sáng tạo.
Truyện 1: “Lục súc tranh công” (sự thật: số phận và
công trạng of lục súc đ/v cuộc sống con người;
tưởng tượng: có
giống vật biết nói, than thở, suy bì, tị nạnh như người.
Nhân hoá
Truyện 2: Tưởng tượng: 1 giấc mơ được gặp Lang
Liêu, tưởng tượng đi thăm dân tình nấu bánh chưng.
2 Truyện “Lục súc tranh công” cũng có phần
sự thật và phần tưởng tượng rõ rệt như truyện
“C,T,T,M,Miệng”
Truyện “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu”
là câu chuyện tưởng tượng trên cơ sở một truyền thuyết đã có
Tưởng tượng sáng tạo phải dựa vào sự việc, sự thật, câu chuyện có sẳn
Tuần 14
- Tiết 53: Kể chuyện tưởng tượng
- Tiết 54,55: Ôn tập truyện dân gian
- Tiết 56: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Trang 2Vậy, có mấy cách kể chuyện tưởng tượng? Nói rõ.
4 Củng cố:
Sửa bài luyện tập III Luyện tập: Dựa vào truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” em
hãy kể lại câu chuyện qua lời kể của “gươm Thần”
5 Hướng dẫn học bài:
Chuẩn bị bài ôn tập truyện dân gian, rút kinh nghiệm
Tiết 54,55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I Mục tiêu bài học:
- Nắm được những đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học
- Kể và hiểu được nội dung, ý nghĩa của các truyện
- Biết vận dụng cách kể chuyện tưởng tượng vào thực hành luyện tập
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Có mấy cách kể
chuyện tưởng tượng?
2 Giới thiệu: (Trực tiếp):
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Trong phần văn học dân gian ở chương trình Ngữ văn 6 các em đã học những thể loại nào?
Truyền thuyết là gì? Hãy kể tên các truyền thuyết đã học
Thế nào là truyện cổ tích, ở thể loại này em đã học những truyện nào?
Em hãy kể tóm tắt một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em thích và nêu ý nghĩa truyện
Em hãy chọn một nhân vật nào trong truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em thích và phát
biểu cảm nghĩ về nhân vật ấy
Theo em, điểm giống nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là gì? (HSTL)
Sự ra đời của nhân vật nào ở trong truyền thuyết và cổ tích mang tính thần kì Dẫn chứng
Thánh Gióng (truyền thuyết), Sọ Dừa (cổ tích)
Nhân vật nào trong truyện truyền thuyết và cổ tích có tài năng phi thường? Sơn Tinh-Thuỷ
Tinh (truyền thuyết), Mã Lương (cổ tích)
Những điểm khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là gì? (HSTL)
Hãy chọn 1 truyện truyền thuyết đã học và chỉ ra cái lõi của sự thật lịch sử (HSTL) (Truyện
I Hệ thống hoá truyện văn học dân gian:
GV kẻ bẳng phân loại
Trang 3Thánh Gióng)
Thông qua các nhân vật cùng các sự việc có trong các truyện truyền thuyết, em hãy cho biết
thái độ, cách đánh giá của nhân dân ta đối với tổ tiên mình như thế nào?
Trong cổ tích, phần kết thúc truyện thường thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân ta về
chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện đối với cái ác, em hãy nêu vài câu thành ngữ
minh hoạ cho nhận xét đó
(Ở hiền gặp lành, gieo gió gặp bão, )
Bên cạnh 2 thể loại truyền thuyết và cổ tích, em còn được học những thể loại nào nữa?
Thế nào là truyện ngụ ngôn, tên các tác phẩm thuộc thể loại này là gì?
Truyện cười là gì? Tên các truyện đã học
Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười
Em hãy chỉ ra yếu tố gây cười có trong 2 tác phẩm cụ thể của truyện ngụ ngôn, truyện cười?
Em hãy kể lại 1 câu chuyện ngụ ngôn hoặc truyện cười mà em thích? Truyện ấy, nhân dân ta
muốn khuyên nhủ, răn dạy mọi người điều gì?
Từ các câu chuyện được học, được đọc trong các thể loại, em hãy cho biết cảm nghĩ của em
về nền văn học dân gian
Thể
loại
Đặc
điểm Loại truyện dân gian truyền miệng kể về các
nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá
khứ, thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo Truyền
thuyết thể hiện thái độ và
cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử được kể
Là loại truyền miệng dân gian thời xưa kể về cuộc đời của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nhân vật bất hạnh
- Nhân vật dũng sĩ và nh/vật có tài năng kì lạ
- Nhân vật thông minh và nh/vật ngốc nghếch
- Nhân vật là động vật
Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
Loại truyện kể về nõ hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui of fê fán nõ thói xấu trong XH
Tên
truyện
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh
chưng, bánh giầy; Thánh
Gióng; Sơn Tinh – Thuỷ
Tinh; Sự tích Hồ Gươm.
Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần (TQ); Ông lão đánh cá và con cá vàng (Nga)
Eách ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Treo biển; Lợn cưới, áo mới
So
sánh
(giống
nhau)
- Điều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì và tài
năng phi thường của các nhân vật
- Đều có yếu tố gây cười
So
sánh
(Khác
nhau)
- Kể về các nhân vật, sự
kiện lịch sử thời quá khứ
- Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân
- Kể về cuộc đời của 1 số nhân vật
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hay chính con người để nói bóng gió chuyện con người
- Kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
Trang 4- Bên cạnh chất tưởng
tượng kì ảo còn có “cái tôi
của sự thật lịch sử”
- Giàu yếu tố hoang đường thường mang tính tưởng tượng bay bổng
- Nêu bài học nhằm khuyên nhủ, răn dạy
- Mua vui, phê phán, châm biếm
II Luyện tập:
- Thi kể chuyện dân gian (ở lớp)
- Sáng tác truyện dựa vào truyện dân gian
4.Củng cố:
Kể lại tên các truyền thuyết đã học?
Đã học qua những cổ tích nào?
Kể lại những truyện ngụ ngôn đã học?
Kể lại tên những truyện cười đã học và đọc thêm?
5 Hướng dẫn học bài:
Soạn bài tuần 15 “Chỉ từ”
+ Chỉ từ là gì?
+ Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu
Tiết 56
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh thấy đươc những lỗi sai đã mắc phải trong bài kiểm tra
- Giáo viên cũng cố lại cho học sinh những chổ hỏng trong bài kiểm tra
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Trắc nghiệm ở bảng phụ
2 Giới thiệu: (Gián tiếp):
3 Tiến trình thực hiện các hoạt động: Trả bài kiểm tra tiếng việt
GV phát bài trả lại cho học sinh
GV nhận xét chung :Sửa bài theo đáp án
Phần I: 1b; 2a; 3c; 4b
Trang 5Phần II:
Bài 1: a Câu có 12 tiếng 9 từ
b Những từ đơn là: Thần, dạy, dân, cách, và
c Những từ phức: Chăn nuôi, trồng trọt, ăn ở
Bài 2: a Khuyết điểm
b Nhược điểm
c Yếu điểm
d Ưu điểm
Bài 3: a Vua, đình thần, thông minh, lỗi lạc
b Vua, trạng nguyên, dinh thự, hoàng cung
Bài 4: - Danh từ chung: Vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện
- Danh từ riêng: PĐTV, GIÓNG, GIA LÂM, HN
Bài 5: a Sắp sửa
b Tuỳ tiện
c Truyền thụ
d Mượt mà
4 Củng cố:
Nghĩa của từ là gì?
Có mấy loại nghĩa của từ?
5 Hướng dẫn học bài:
Soạn bài ‘Chỉ từ ‘
+ Chỉ từ là gì?
+ Hoạt động của chỉ từ trong câu