- Học sinh: Ôn kĩ kiến thức theo yêu cầu của giáo viên Tóm tắt các truyện dân gian đã học, lập bảng thống kê về khái niệm, đặc điểm của từng thể loại đã học.. Phần thể hiện trên lớp.[r]
Trang 1TUẦN 14 NGỮ VĂN - BÀI 13
Kết quả cần đạt.
- Nắm được đặc điểm và cách thức kể chuyện tưởng tượng.
- Nắm được những đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học Kể và hiểu
được nội dung, ý nghĩa của các truyện
- Qua tiết trả bài tiếng Việt, học sinh tự đánh giá, nhận thấy ưu, nhược điểm trong bài viết của mình
Ngày soạn:07/12/2007 Ngày giảng:10/12/2007
Tiết 53 Tập làm văn.
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự
- Điểm lại một bài kể chuyện đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng trong một
số bài văn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1 phút).
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6A: /19; Lớp 6B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
? Thế nào là kể chuyện đời thường? Kể chuyện đời thường cần đảm bảo
những yêu cầu gì?
* Đáp án - biểu điểm:
- Kể chuyện đời thường là kể những sự việc, nhân vật có trong cuộc sống
thực tế xung quanh mình (5 điểm)
- Khi kể chuyện đời thường cần chú ý kể những việc làm nổi bật, những phẩm chất, đức tính tốt đẹp của nhân vật và phải biết lựa chọn các chi tiết, sự việc có ý
nghĩa để kể (5 điểm)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút).
GV dẫn: Điều gì sẽ xảy ra nếu tự nhiên chúng ta có cánh? Đó có phải là tưởng tượng không? Vậy tưởng tượng là gì? tưởng tượng có ý nghĩa như thế nào trong văn tự sự? Mời các em cùng tìm hiểu cụ thể trong tiết học ngày hôm nay
Tiết 53 - Kể chuyện tưởng tượng.
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
? TB
HS
? TB
HS
? TB
HS
GV
? KH
HS
* Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng có những nhân
vật và sự việc chính nào?
- Nhân vật: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Sự việc:
+ Chân, Tay, Tai, Mắt sóng vớ nhau hoà thuận
+ Cô Mắt lôi kéo Chân, Tay, Tai để trừng trị lão
Miệng
+ Lão Miệng mệt mỏi, cả bọn bị tê liệt
+ Chân, Tay, Tai, Mắt nhận ra sai lầm, từ đó cả
bọn lại sống nhau hoà thuận
* Dựa vào sự việc trên, hãy kể tóm tắt truyện?
- Kể theo yêu cầu: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống
với nhau rất hoà thuận Một hôm, cô Mắt cho rằng:
cô mắt, cậu Chân, cậu Tay phải làm việc vất vả để
nuôi lão Miệng Họ bảo nhau nghỉ việc để trừng trị
lão Cuối cùng cả bọn mệt rã rời và tất cả hiểu ra
rằng mỗi người mỗi việc, ai cũng phải làm Họ sửa
lỗi lầm của mình, sống thân mật với nhau như xưa.
* Trong câu chuyện này có chi tiết nào có thật, chi
nào không có thật?
- Chi tiết có thật:
+ Chân, Tay, Tai, Mắt là những bộ phận của cơ
thể
+ Các bộ phận này đều có quan hệ với nhau:Miệng
có ăn thì các bộ phận khác mới khoẻ mạnh
- Chi tiết không có thật:
+ Các bộ phận được coi là những con người riêng
biệt được gọi bằng: cô, cậu, bác
+ Các bộ phận: Có nhà riêng, có hành động, lời
nói như con người: Tị nạnh, than thở, hành động,
nhận ra sai lầm
- Những yếu tố không có thật được gọi là yếu tố
tưởng tượng
* Vậy, yếu tố tưởng tượng do đâu mà có? Tưởng
tượng trong câu chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
nhằm mục đích gì?
- Yếu tố tưởng tượng do người viết, người kể nghĩ ra
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng.
(20 phút)
1 Bài tập:
a) Bài tập 1:
Truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Trang 3HS
? TB
HS
? TB
HS
? KH
HS
GV
? KH
HS
? TB
HS
(hư cấu) bằng trí tưởng tượng của mình nhưng dựa
trên cơ sở thực tế (lôgic tự nhiên)
- Tưởng tượng trong câu chuyện nhằm mục đích:
+ Làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn, tạo tình huống bất ngờ
+ Là cách nói bóng gió, kín đào để thể hiện chủ
đề của truyện đó là: Trong tập thể, mỗi thành viên
không thể sống tách biệt, phải nương tựa gắn bó với
nhau, phải hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
- Đọc bài tập 2:
“Lục súc tranh công” (SGK,T.131,132)
* Hãy tóm tắt truyện “Lục súc tranh công” ?
- Kể tóm tắt truyện: Trong cuộc sống của con người
từ xưa đến nay đều có sự tham gia đóng góp tích cực
của các giống vật: trâu, chó, ngựa, dê, gà, lợn Thế
rồi một hôm, trâu gặp người than thở sự vất vả của
mình rồi tị với chó Chó bực bội kể công lao của mình
và lại tị với ngựa Ngựa cáu tiết kể công lao của mình
rồi chỉ trích lũ dê nhàn nhã Dề phân bua rồi quay
sang chê gà Gà bực bội chỉ trích lợn lười biếng Lơn
kể công lao của mình trong những việc làng xã, cưới
xin, tang ma, khao vọng.
Người nghe vậy, đứng ra dàn hoà, khen ngợi công
lao phục vụ tận tuỵ của cả sáu giống vật.
* Trong truyện “Lục súc tranh công” người ta tưởng
tượng ra những gì?
- Sáu con gia súc nói được tiếng người
- Sáu con gia súc kể công và kể khổ
* Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật nào?
nhằm mục đích gì?
- Những tưởng tượng ấy đều dựa trên sự thật về cuộc
sống và đặc điểm công việc riêng của mỗi giống vật
- Tưởng tượng như vậy nhắm thể hiện tư tưởng: Các
giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con
người, không nên so bì, tị nạnh nhau
* Vậy muốn có yếu tố tưởng tượng, người viết cần
phải làm gì?
- Sử dụng phép nhân hoá
- Đặt mình vào địa vị của sự vật mà tưởng tượng tâm
tình, số phận của sự vật, nhìn và cảm mọi vật xung
quanh theo đặc điểm của sự vật ấy
* Qua tìm hiểu, theo em thế nào là truyện tưởng
tượng?
- Trình bày
b) Bài tập 2:
Truyện: “Lục súc tranh công” (SGK,T.131,132).
1 Bài học:
- Truyện tưởng tượng
Trang 4HS
GV
HS
? KH
HS
? TB
HS
HS
- Nhận xét, bổ sung và khái quát, chốt nội dung bài
học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.133).
Chuyển: Để giúp các em nắm vững hơn kiến thức về
kể chuyện tưởng tương, chúng ta cùng luyện tập trong
phần thứ hai
- Đọc Truyện “Giấc mơ trò chuyện với lang liêu
(SGK,T.132,133)
* Hãy tóm tắt truyện “Giấc mơ trò chuyện với lang
liêu?
Em đang ngồi trông bánh chưng ngày tết, lúc đó
đêm đã khuya lắm rồi, mọi vật đã chìm trong im lặng
Em thẻ hồn trong ánh lửa bập bùng và đột nhiên em
được gặp Lang Liêu Em cùng Lang Liêu trò chuyện
vui vẻ Em hỏi Lang Liêu về việc làm bánh, chàng kể
cho em nghe Thế rồi em chợt tỉnh giấc Em nghĩ tới
vua Hùng và những người con của ngài với lòng
ngưỡng mộ và biết ơn.
* Chỉ ra các chi tiết tưởng tượng trong truyện?
- Tưởng tượng một giấc mơ gặp Lang Liêu - một
nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Tưởng tượng Lang Liêu đi thăm dân tình làm bánh
ngày tết
- Trò chuyện với Lang Liêu (Đáng chú ý là mấy câu
hỏi để Lang Liêu bộc lộ suy nghĩ khi làm bánh chưng
Câu hỏi tiếp theo cho thấy không phải vì nghèo mà
sáng tạo ra bánh chưng vì có tình với đồng ruộng, với
sản vật của nước nhà)
- Đọc yêu cầu bài tập 4 (SGK,T.134).
là truyện kể do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không
có sẵn trong sách vở hay thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó
- Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thật,
có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và
ý nghĩa thêm nổi bật
* Ghi nhớ:
(SGK,T.133)
II Luyện tập.
(17 phút)
1 Bài tập 1:
Truyện “Giấc mơ trò chuyện với lang liêu (SGK,T.132,133)
* Những chi tiết tưởng tượng trong truyện:
- Tưởng tượng giấc mơ gặp Lang Liêu - một nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Tưởng tượng Lang Liêu đi thăm dân tình làm bánh ngày tết
- Trò chuyện với Lang Liêu
Trang 5HS
* Trong nhà có ba phượng tiện giao thông: xe đạp, xe
máy và ô tô Chúng cãi nhau, so bì hơn thua kịch liệt
Hãy tưởng tượng em nghe thấy cuộc cãi nhau đó và
sẽ dàn xếp như thế nào?
- Suy nghĩ cá nhân lập dàn ý cho bài kể chuyện
này
Trình bày kết quả từng phần (có nhận xét, bổ
sung)
2 Bài tập 4.
(SGK,T.134)
a) Mở bài:
- Trong nhà có ba phương tiện giao thông:
xe đạp, xe máy, ô tô
- Các phương tiện cùng
ở chung trong ga ra
b) Thân bài:
- Một hôm, tình cờ em nghe thấy tiếng rì rầm vọng ra từ ga ra
- Đầu tiên, xe ô tô kể công lao của mình rồi chê bai xe máy
- Xe máy bực bội kể công và cho rằng xe đạp chậm chạp yếu ớt
- Xe đạp kể công và cho rằng ô tô và xe máy không những làm chủ tốn nhiều tiền xăng mà còn làm ô nhiễm môi trường
- Tiếng cãi vã trở nên
om sòm, em đẩy cửa bước vào khuyên can
c) Kết bài:
- Em chợt tỉnh giấc thì
ra em vừa trải qua một giấc mơ lí thú
- Em càng yêu quý và nhận rõ trách nhiệm của mình đối với các phương tiện giao thông
III Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Về nhà học thuộc ghi nhớ (SGK,T.133).
- Làm 4 bài tập trong SGK
Trang 6- Ôn lại toàn bộ phần văn bản - chuẩn bị kĩ bài ôn tập truyện dân gian (Trả lời câu hỏi trong SGK, chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
=========================================
Ngày soạn:08/12/2007 Ngày giảng:11/12/2007
Tiết 54, 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh.
- Nắm được đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học
- Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa của các truyện dân gian đã học
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức và kĩ năng kể, tóm tắt truyện
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Ôn kĩ kiến thức theo yêu cầu của giáo viên (Tóm tắt các truyện dân gian đã học, lập bảng thống kê về khái niệm, đặc điểm của từng thể loại đã học)
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Trong chương trình ngữ văn 6, các em đã được học một số tác phẩm văn học dân gian thuộc bốn thể loại đó là: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng củng cố lại những kiến thức cơ bản đã học đó
1 Hệ thống hoá các truyện dân gian đã học: (15 phút).
GV Treo bảng phụ (Kẻ bảng hệ thống để trống nội dung).
HS Viết các nội dung ra giấy sau đó dán vào ô trống thích hợp (có nhận xét, bổ sung
hoàn chỉnh nội dung):
Thể
1 Con Rồng, cháu
- Tưởng tượng hoang đường,
kì ảo
- Giải thích nguồn gốc dân tộc
Truyền
thuyết 2 Bánh chưng, bánh
- Lí giải phong tục, tập quán của dân tộc
Trang 73 Sơn Tinh, Thuỷ
- Ước mơ chinh phục thiên nhiên
4 Thánh Gióng - Thánh - Hoang đường
- Ước mơ chiến thắng giặc ngoại xâm
5 Sự tích Hồ Gươm
- Nhân vật lịch sử
- Yếu tố li kì vẫn phổ biến
- Ca ngợi người anh hùng dân tộc, chiến thắng giặc ngoại xâm
1 Thạch Sanh - Người dũng sĩ - Tưởng tượng
2 Em bé thông minh
- Em bé thông minh
- Tưởng tượng
3 Cây bút thần - Em bé mồ côi - Tưởng tượng
Truyện
cổ tích
4 Ông lão đánh cá và
- Ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện
1 Ếch ngồi đáy giếng - Vật
2 Thấy bói xem voi - Người
Truyện
ngụ
ngôn 3 Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
- Bộ phận
cơ thể con người
- Tưởng tượng
- Những bài học đạo lí
- Phê phán cách nhìn thiển cận hẹp hòi
- Triết lí sâu xa
- Chế giễu, phê phán thói ba phải, không
có chính kiến
Truyện
cười
2 Lợn cưới, áo mới - Người - Phê phán thói hay khoe của
2 Các thể loại truyện dân gian đã học (23 phút).
* Từ những tác phẩm văn học dân gian đã học, em hãy nêu những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại văn học dân gian đã học?
HS Làm việc theo nhóm (5 phút) (4 nhóm - mỗi nhóm một thể loại), thảo luận rồi
viết ra giấy kết quả nội dung theo yêu cầu sau đó trình bày kết quả trên bảng
HS Nhận xét, bổ sung kết quả của nhóm bạn
GV Nhận xét và khái quát nội dung đặc điểm của các thể loại theo bảng hệ thống:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười
- Là truyện kể về
các nhân vật và sự
kiện lịch sử trong
quá khứ
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi,
- Là truyện kể mượn truyện về loài vật,
đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi
Trang 8- Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
- Có cơ sở lịch sử,
cốt lõi lịch sử
- Thể hiện thái độ và
cách đánh giá của
nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật
lịch sử
người dũng sĩ, người em út người mang lốt xấu xí,
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện
con người
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống
bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy
- Có yếu tố gây cười
- Nhằm gây cười mua vui hoặc phê phán châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ
đó hướng người ta tới cái tốt đẹp
III Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút).
- Ôn kĩ nội dung kiến thức vừa ôn tập trong tiết học; nắm chắc đặc điểm của từng thể loại truyện dân gian đã học
- Đọc lại các truyện đã học; kể tóm tắt các sự việc chính; nắm chắc nội dung ý nghĩa của từng truyện
- Đọc và so sánh sự giống và khác nhau của các truyện dân gian đã học (theo nội
dung câu hỏi 4 (SGK,T.135) Tiết sau ôn tập tiếp.
================================
Trang 9Ngày soạn: 09/12/2007 Ngày giảng:12/12/2007
Tiết 55
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (tiếp theo)
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu bài dạy: Tiếp tục giúp học sinh:
- Nắm chắc đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã học
- Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa của các truyện dân gian đã học
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức; so sánh sự giống và khác nhau của các truyện dân gian đã học; kĩ năng kể chuyện, tóm tắt truyện
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án
- Học sinh: Ôn kĩ kiến thức theo yêu cầu của giáo viên
B Phần thể hiện trên lớp.
* Ổn định tổ chức: (1phút)
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
+ Lớp 6 A: /19
+ Lớp 6 B: /19
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
? Kể lại một câu chuyện dân gian đã học mà em thích? Cho biết nội dung ý nghĩa của truyện đó?
* Đáp án - biểu điểm:
- HS kể một câu chuyện dân gian đã học theo yêu cầu (5 điểm)
- Nêu được nội dung ý nghĩa của truyện đã kể (5 điểm)
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu: (1 phút)
Tiết học trước các em đã ôn một số kiến thức cơ bản của các thể loại truyện dân gian đã học Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập tiếp
(GV ghi đầu bài lên bảng)
GV Ghi các mục đã thực hiện lên bảng.(2 phút)
1 Hệ thống hoá các truyện dân gian đã học
2 Các thể loại truyện dân gian đã học
GV Truyện dân gian có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần 2
3 So sánh các thể loại văn học dân gian đã học: (15 phút)
* So sánh các thể loại văn học dân gian đã học và cho biếởituyệ truyền thuyết với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn với truyện cười có gì giống và khác nhau?
HS Thảo luận nhóm (4 nhóm) (5 phút):
Trình bày kết quả thảo luận
HS Nhận xét, bổ sung lết quả thảo luận của nhóm bạn
GV Nhận xét, khái quát hoàn chỉnh nội dung lên bảng:
a) So sánh Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
Trang 10- Giống nhau:
+ Đều là truyện dân gian, truyền miệng
+ Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
+ Có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: Sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính
có những tài năng phi thường,
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ và thể
hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
+ Truyện cổ tích kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen
thuộc và thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện
b) So sánh truyện ngụ ngôn và truyện cười
- Giống nhau:
+ Đều là truyện dân gian, truyền miệng
+ Chế giễu phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều người ta muốn răn dạy
+ Truyện có yếu tố gây cười
- Khác nhau:
+ Truyện ngụ ngôn: Mượn cách nói bóng gió, kín đáo để khuyên nhủ răn
dạy mọi người về một bài học trong cuộc sống
+ Truyện cười: Gây cười đề mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự
việc, hiện tượng, tính cách đáng cười, sử dụng cách nói thẳng trực tiếp
4 Kết luận chung: (5 Phút)
- Văn học dân gian nói chung có vai trò vô cùng quan trọng trong việc khai mở, đặt nền móng cho nền văn học nước nhà
- Hình thức giản dị, ngắn gọn, súc tích, kết cấu đơn giản, dễ nhớ dễ thuộc, vận dụng linh hoạt các yếu tố kỳ ảo, hoang đường
- Ngôn ngữ phong phú đa dạng; chất liệu từ cuộc sống dân dã mà chứa đựng nội dung sâu sắc lắng đọng
- Có tác dụng giáo dục, thức tỉnh ý thức dân tộc, tinh thần đoàn kết cộng đồng
5 Luyện tập: (15 phút)
- Nội dung: Thi kể chuyện diễn cảm những truyện dân gian đã học và đọc
- Hình thức: Thi theo tổ; tổ nào có nhiều cá nhân kể hay và đúng yêu cầu thì tổ đó thắng
HS: Lượt lượt kể theo sự phân công của nhóm
GV: Nhận xét, đánh giá, chữa và hướng dẫn cách kể cho học sinh
III Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút)
- Ôn kĩ nội dung kiến thức cơ bản đã được củng cố trong hai tiết ôn tập
- Đọc lại các truyện đã học; kể tóm tắt các sự việc chính; nắm chắc nội dung ý nghĩa của từng truyện
- Xem lại kiến thức tiếng Việt đã kiểm tra trong tiết 46 Tiết sau trả bài kiểm tra tiếng Việt
==========================================