Các hoạt động: a Hoạt động 1: HS kể tên những việc làm đúng – sai - Lập nhóm và yêu cầu lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực và 3 hành động không trung thực - GV kết luận, yêu cầu 1 H[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ hai ngày tháng 9 năm 2017
Đạo đức Tiết: 2 Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T2)
I Mục tiêu:
- Biết được: trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* GDKNS:
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập
(tiết 1)
+ Thế nào là trung thực trong học tập?
+ Trung thực trong học tập có ích lợi gì?
+ Lấy 1 VD về trung thực trong học tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: HS kể tên những việc làm
đúng – sai
- Lập nhóm và yêu cầu lần lượt nêu tên 3
hành động trung thực và 3 hành động không
trung thực
- GV kết luận, yêu cầu 1 HS nhắc lại ý trung
thực,1 HS nhắc lại ý không trung thực
b.Hoạt động2: Xử lí tình huống (BT3)
-Yêu cầu nhóm thảo luận, nêu cách giải
quyết và giải thích tại sao chọn cách đó
-GV nhận xét, kết luận:
+Em không làm được bài trong giờ kiểm tra
+Em bị điểm kém nhưng cô giáo ghi nhầm
vào sổ điểm là điểm giỏi
+Trong giờ kiểm tra, bạn ngồi bên cạnh
không làm được bài và cầu cứu em
c.Hoạt động 3: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được (bài tập 4)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ Hãy kể một tấm gương trung thực mà em
biết hoặc của chính em?
- Yêu cầu vài HS đại diện trình bày.
- 3 HS trả lời
- HS nhắc lại tựa
-Thảo luận nhóm 4, hồn thành phi u, ếu, dán b ng ảng.
Trung thực Không trung thực
………
………
………
………
………
………
- 2 HS nhắc lại
-Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
+Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
+Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng
+Nói bạn thông cảm, động viên bạn làm bài
- HS thảo luận, kể trong nhóm
Trang 2+Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm
gương đó?
- Kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập.
Chúng ta cần học tập các bạn đó.
d Hoạt động 4: Trình bày tiểu phẩm (BT5)
- Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình
huống ở BT 3, cùng nhau đóng vai thể hiện
tình huống và cách xử lí tình huống
- Yêu cầu HS lớp nhận xét cách thể hiện,
cách xử lí
- Yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy không? Vì sao?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Thế nào là trung thực trong học tập?
+ Để trung thực trong học tập ta cần phải làm
gì?
+ Vì sao phải trung thực trong học tập?
GDKNS: - qua bài học HS nhận thức về sự
trung thực trong học tập của bản thân Biết
bình luận, phê phán những hành vi không
trung thực trong học tập Biết làm chủ bản
thân trong học tập
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS phải trung thực trong học tập,
chuẩn bị bài sau…
- Đại diện 4 nhóm trình bày
- HS nêu miệng
- Hoạt động nhóm 4 và từng nhóm lên thể hiện
I Mục tiêu:
- HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp
với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép,
dứt khốt) Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng, chóp bu nặc nô, …
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp ức,
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được các câu
hỏi trong SGK); HS trên chuẩn chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ giải thích được vì sao
chọn (CH 4)
- KNS: + Thể hiện sự cảm thông
II Đồ dùng dạy học:
Trang 3Tranh minh hoạ; Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc Mẹ ốm và nêu ý nghĩa bài thơ
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong bài tập đọc lần trước, các em đã
biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
lượt 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát âm
sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo
múp béo míp…
- Yêu cầu 3 HS đọc lượt 2: GV hướng
dẫn HS đọc câu dài và giải nghĩa từ:
-Yêu cầu HS đọc thầm bài và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
- Dế Mèn hỏi: Ai đứng chóp bu bọn
này? Ra đây ta nói chuyện?â - Dế Mènquay phắt lưng, phóng càng đạp phanhphách
-Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra
lẽ phải
Trang 4nhận ra lẽ phải?
+HS trên chuẩn: Em có thể tặng cho
Dế Mèn danh hiệu nào trong số các
danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến
sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? Giải
thích
- Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho
Dế Mèn song thích hợp nhất đối với
hành động của Dế Mèn trong truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp
sĩ bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại
áp bức, bất công; che chở, bênh vực,
giúp đỡ người yếu
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV yêu cầu 3 HS đọc phân vai
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Từ
trong hốc đá……… phá hết các vòng
vây đi không?”
- Yêu cầu HS đọc cặp đôi và đọc thi.
- GV nhận xét
4 Củng cố:
+ Nêu nội dung bài?
+ Qua đoạn trích em học được Dế Mèn
đức tính gì đáng quý?
- KNS: + biết cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ bạn yếu
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu DẾ MÈN là danh hiệu hiệp
*******************************
Toán Tiết: 6 Bài: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em làm ở bảng: Tính giá trị của biểu
thức:
a) 14 x n với n = 3, n =7, n = 9
b)m: 9 với m = 72, m = 126, m = 729
-Kiểm tra vở 1 số HS.-Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu bài học, ghi tựa
2 Bài giảng:
* Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
Giới thiệu cách viết và đọc số 432 516:
- Dựa vào cách viết số có 5 chữ số, GV yêu
cầu HS viết số 432 516 vào bảng con
- có 6 chữ số Đó là 1 chữ số 1 và 5chữ số 0
- HS quan sát bảng số và thẻ+ 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn…
+ 796315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
Trang 6Bài 4/10
- Bài c và d dành cho HS trên chuẩn
- Đọc từng số yêu cầu HS viết số vào bảng
******************************
Thứ ba ngày tháng 9 năm 201
Khoa học Tiết: 3 Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:
tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết - HS trên chuẩn biết được nếu một trong các cơ
quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hố, hô hấp, tuần
hồn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể, giữa cơ thể với
môi trường
II Đồ dùng dạy học:
Hình trang 8 9 trang ; Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?
a.Hoạt động 1:Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
Trang 7- GV gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào
hình minh họa vừa giới thiệu
+Nêu vai trò của cơ quan tuần hồn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất
diễn ra bên trong cơ thể
-GV kết luận
b Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao
đổi chất:
- GV phát phiếu cho các nhóm Yêu cầu
HS thảo luận hồn thành phiếu
- Yêu cầu HS nhìn phiếu nêu lại kết quả
c Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan…
- GV dán sơ đồ như ở SGK lên bảng,
gọi HS đọc phần thực hành
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ
cho trước vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và trả lời:
+ Nêu vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất
3 Củng cố – dặn dò:
- HS trên chuẩn: Điều gì sẽ xảy ra nếu
một trong các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
- Liên hệ: ăn uống hợp vệ sinh,
- GV nhận xét tiết học
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò
- HS thảo luận cặp đôi
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thìquá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra
và con người sẽ không lấy được thức
ăn, nước uống, không khí, khi đó conngười sẽ chết
* Rút kinh nghiệm:
*******************************
Chính tả (nghe – viết) Tiết: 2 Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
Trang 8-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng BT 2 và BT 3a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con
-GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu bài học
2.Hướng dẫn nghe - viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần nêu những từ khó – dễ lẫn khi viết
chính tả
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
- Hướng dẫn HS nhận xét
- GV đọc cho HS viết bảng con: khúc
khuỷu, huyện, Đoàn Trường Sinh…
- - GV nhắc HS lưu ý các danh từ riêng
như: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên
Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh cần
- GV thu nhận xét bài 6 bài , yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con ngan, dàn hàng ngang, giang sơn, bàn bạc.
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa.
- 1 HS đọc lại bài
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy nhỏ nhưng Sinh đã không quảnkhó khăn ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dài 10 km quađèo, vượt suối, khúc khuỷu gập ghềnh
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS chữa lỗi cá nhân.
- 6 HS nộp vở, HS lớp chữa lỗi theo cặp
Trang 9- Sửa lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ cần điền
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- Gọi 2 HS đọc bài hoàn chỉnh
*Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm và giải thích
- GV chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s/x
-Nhắc những HS viết sai chính tả mỗi
chữ sai về viết lại cho đúng 1 dòng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã insẵn nội dung truyện
* Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà
– băn khoăn – không sao ! – để xem
- 2 HS đọc câu đố
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính
tả lời giải đố vào bảng con
I Mục tiêu:
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Luyện viết, đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)
- HS làm bài 1; bài 2; bài 3(a, b,c); bài 4 (a, b)
- HS trên chuẩn làm thêm các bài 3d,e,g; bài 4 c,d,e.
II Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc số cho HS viết bảng con
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học,
quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề
-2 em viết bảng lớp
Đáp án: a 8 802 200 417
b 905 308 – 100 011
- Hoạt động cả lớp
Trang 10- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật
viết số rồi tự làm vào SGK
*Bài 2/10
a Gọi HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc
các số trong bài cho nhau nghe
b.Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc
- Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số
(Bài c, d, e dành cho HS trên chuẩn)
- Cho HS đọc từng dãy số trước lớp
+ 762 543: bảy trăm sáu mươi hai nghìnnăm trăm bốn mươi ba
+ 53 620: năm mươi ba nghìn sáu trăm haimươi
b Chữ số 5 mỗi số trên thuộc hàng + 2 453: số 5 ở hàng chục
*******************************
Trang 11Luyện từ và câu Tiết:3 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân(BT1, BT 4); Nắm được cách
dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
(BT2, BT 3)
-HS trên chuẩn nêu được ý nghiã của các câu tục ngữ ở BT 4.
-Nắm được cách dùng các từ ngữ đó theo chủ điểm
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ - 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1;
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần: Có 1 âm, có 2 âm
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1:
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS suy nghĩ tìm từ và viết vào giấy
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại
b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm
- HS nêu tựa bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài
- Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếu
trình bày kết quả
a Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,
tình thương mến, yêu quý, …
b Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, …
c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn,…
d Aên hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,…
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS làm bài trên phiếu trình bày kết quảbài làm trước lớp
a Nhân dân, nhân công, nhân tài, nhân
loại.
b Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân
từ.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
Trang 12- Yêu cầu HS tự đặt câu.
- Gọi 5 HS lên bảng đặt câu, 1 số HS
đọc câu mình đặt
- GV nhận xét.
*Bài tập 4: (GT) dành cho HS trên
chuẩn nếu còn thời gian
- Cho HS trên chuẩn nêu được ý
nghĩa của câu tục ngữ
- Nhận xét
Liên hệ: GD HS có đức tính nhân
hậu
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục
ngữ, chuẩn bị bài sau
+Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu …
+Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người
có tính xấu, ghen tị …
+Một cây làm chẳng … hòn núi cao:
khuyên người ta sống phải đoàn kết vớinhau
* Rút kinh nghiệm:
*******************************
Thể dục Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng
*******************************
Thứ tư ngày tháng 9 năm 2017
Kể chuyện Tiết: 2 Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn,
kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau kể lại
Trang 13B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
Trong tiết hôm nay, các em sẽ đọc
một chuyện cổ tích bằng thơ có tên
gọi Nàng tiên Ốc Sau đó các em sẽ
kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của
mình, không lặp lại hoàn toàn lời thơ
trong bài
2.Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, 1 HS
đọc tồn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống?
+ Con ốc bà bắt được có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà
có gì lạ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy
gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thế nào là kể chuyện bằng lời của
em?
- GV yêu cầu 1 HS nhìn bảng phụ đã
ghi 6 câu hỏi và kể mẫu đoạn 1
+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
và thi kể chuyện trước lớp: từng đoạn
và cả chuyện
4.Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh
+ Thấy ốc đẹp, bà thương, không muốnbán, thả vào chum để nuôi
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quétsạch sẽ, đàn lợn đã được ăn no, cơm nước
đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàngtiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện
Kể bằng lời của em là dựa vào nội dungtruyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
+ Kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyệntrước lớp
- 5 HS trình bày: Câu chuyện nói về tình
thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con
người phải thương yêu nhau
- Con người phải yêu thương nhau đùm bọc lẫn nhau
Trang 14-Dặn HS về kể cho người thân nghe
chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Tập đọc Tiết: 4 Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
(thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
- Hiểu các từ ngữ: Độ trì, độ lượng, đa tình đa mang …
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh
vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha (trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ; Bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu, em nhớ nhất những
hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Cho Hs xem tranh và giới thiệu: Với bài
thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ hiểu
vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ
được lưu truyền bao đời nay của đất
nước ta, của cha ông
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
+ Bài thơ chia làm mấy đoạn?
- Gọi 5 em đọc nối tiếp, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm
- Gọi 5 em đọc nối tiếp, GV hướng dẫn
đọc câu dài
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải
thích thêm các từ ngữ sau:Vàng cơn
nắng, trắng cơn mưa
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi, 2 cặp
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS nêu ý riêng của mình
Trang 15HS đọc.
- GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc bài, trả lời:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
+Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào?
+Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện sự nhân hậu của người Việt Nam
ta
+HS trên chuẩn: Em hiểu ý hai dòng
thơ cuối bài như thế nào?
4.Đọc diễn cảm
- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn: “Tôi yêu truyện cổ nước tôi… có
rặng dừa nghiêng soi”
-Yêu cầu HS đọc cặp đôi, 1 số cặp đọc
thi
- Cho HS nhẩm thuộc tại lớp 1 đoạn và
xung phong đọc
5 Củng cố – dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài?
-Qua những câu chuyện cổ của cha ông
ta khuyên con cháu điều gì?
- Tấm Cám (Truyện thể hiện sự công
bằng); Đẽo cày giữa đường
- Nàng Tiên Ốc, Sự tích hồ Ba Bể…
- truyện cổ chính là những lời răn dạy củacha ông đối với đời sau: cần sống nhânhậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
- HS tìm giọng đọc cả bài
- 4 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp, đọc thi trước
lớp
- Xung phong thi đọc thuộc lòng
- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhânhậu, thông minh vừa chứa đựng kinhnghiệm quý báu của cha ông
- Phải có lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành, cólòng nhân ái, vị tha
* Rút kinh nghiệm:
*******************************
Toán Tiết: 8 Bài: HÀNG VÀ LỚP
Trang 16- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với biểu thức có chứa
một chữ và thực hiện tính giá trị của
biểu thức theo các giá trị cụ thể của
chữ, hàng và lớp của các số có sáu
chữ số.
2 Nội dung:
a Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
+ Hãy nêu tên các hàng theo thứ tự từ
- Yêu cầu HS đọc số dòng 1, viết số
đó và nêu các chữ số ở cacù hàng của
- Ba trăm hai mươi mốt
- HS viết
-HS thực hiện HS nhận xét:
+ 45 213+ Năm mươi bốn nghìn ba trăm linh hai.+ Sáu trăm năm mươi bốn nghìn ba trăm + 912 800
a) 46307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy Số 3 ở hàng trăm Lớp đơn vị